OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Nguyễn Siêu năm 2021-2022 có đáp án

19/02/2022 2.25 MB 194 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220219/8359195949_20220219_112434.pdf?r=8104
ADMICRO/
Banner-Video

 Tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Nguyễn Siêu năm 2021-2022 có đáp án là bộ đề thi HK1 môn Sinh học 9 được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án lời giải chi tiết góp phần giúp các em học sinh có thêm tài liệu rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi HKI sắp tới, Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học sinh có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT

NGUYỄN SIÊU

ĐỀ THI THỬ THPT QG

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 12

Thời gian: 50 phút

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Phía Đông là hệ thống núi cao đồ sộ, phía Tây là các núi trung bình, ở giữa là các dãy núi thấp và sơn nguyên. Đó là đặc điểm địa hình của vùng:

A. Đông Bắc                      B. Trường Sơn Nam.         C. Trường Sơn Bắc                             D. Tây Bắc

Câu 2: Đường biên giới của nước ta dài 4600 km giáp với các nước:

A. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia                        B. Lào, Thái Lan, Campuchia

C. Trung Quốc, Campuchia, Lào.                               D. Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào.

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

  1. Đầu tư nước ngoài tang nhanh.
  2. Vai trò của các công ty xuyên quốc gia đang bị giảm sút
  3. Thương mại thế giới phát triển mạnh
  4. Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

Câu 4: Hậu quả của việc tăng nhanh dân số ở nước ta là

  1. đẩy nhanh quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
  2. quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
  3. nguồn lao động dồi dào thuận lợi cho phát triển kinh tế.
  4. sức ép đối với phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào dưới đây không đúng về chế độ nhiệt nước ta?

  1. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
  2. Nhiệt độ trung bình năm có sự phân hóa theo không gian.
  3. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ các vùng núi cao).
  4. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

Câu 6: Cho biểu đồ:

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 – 2015

Căn cứ vào biểu đồ trên, hãy cho biết những nội dung nào sau đây đúng?

A. Tên biểu đồ.                         B. Giá trị trên biểu đồ.

C. Chú thích.                            D. Khoảng cách năm.

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho dân số nước ta tập trung nhiều ở nông thôn?

A. Địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.                      B. Trình độ phát triển kinh tế còn thấp.

C. Nông nghiệp thâm canh cần nhiều lao động.          D. Đô thị chưa tạo ra được sức hút lao động.

Câu 8: Khu vực nào sau đây không có hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong năm:

A. chí tuyến Nam.             B. chí tuyến Bắc                C. vòng cực                                     D. Xích đạo.

Câu 9: Đặc điểm không đúng với hoạt động của bão ở Việt Nam là

  1. mùa bão thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11.
  2. mùa bão chậm dần từ Nam ra Bắc
  3. 70% số cơn bão trong mùa tập trung vào các tháng 8,9,10.
  4. trung bình mỗi năm có 3 - 4 con bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta

Câu 10: Người Việt Nam ở nước ngoài tập trung nhiều nhất ở các quốc gia và khu vực là:

A. Hoa Ki, Ôxtrâylia, châu Âu.                            B. Bắc Mỹ, châu Âu, Nam Á.

C. Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Đông Á.                             D. châu Âu, Ôxtrâylia, Trung Á.

Câu 11: Tỉ trọng các ngành công nghiệp nào sau đây của Hoa Kì có xu hướng tăng?

A. Gia công đồ nhựa, điện tử.                              B. Hàng không- vũ trụ, luyện kim.

C. Luyện kim, gia công đồ nhựa                          D. Hàng không - vũ trụ, điện tử.

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hoá ở nước ta?

  1. Diễn ra chậm chạp, còn ở mức rất thấp so với các nước trên thế giới.
  2. Diễn ra phức tạp và lâu dài.
  3. Tỉ lệ dân thành thị thấp.
  4. Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hoá.

Câu 13: Vùng Viễn Đông của Liên Bang Nga có đặc điểm nổi bật là

  1. phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản.
  2. có dải đất đen phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
  3. các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển.
  4. một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.

Câu 14: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2014

Năm

Tổng diện tích có rừng

(triệu ha)

Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha)

Diện     tích     rừng trồng

(triệu ha)

Độ che phủ (%)

1943

14,3

14,3

0

43,0

1983

7,2

6,8

0,4

22,0

2005

12,7

10,2

2,5

38,0

2014

13,8

10,1

3,7

41,6

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Để thể hiện diện tích rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ đường.                      B. Biểu đồ miền.

C. Biểu đồ cột.                           D. Biểu đồ kết hợp.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hồng có diện tích lưu vực nằm chủ yếu ở những vùng nào của nước ta?

  1. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
  2. Trung du miền núi bắc bộ, đồng bằng sông Hồng.
  3. Trung du miền núi bắc bộ, Bắc Trung Bộ.
  4. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 16: Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa nước?

  1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
  2. Có nhiều cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
  3. Có dân số đông, nhu cầu tiêu thụ lớn.
  4. Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, quy mô dân số đô thị ở Đông Nam Bộ năm 2007 sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

  1. TP. HCM, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.
  2. TP. HCM, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu.
  3. TP. HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
  4. TP. HCM, , Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió tháng 7 của trạm Đà Lạt có hướng chủ yếu là hướng nào?

A. Tây nam.                       B. Tây.                       C. Đông Nam                                   D. Đông bắc

Câu 19: Khó khăn của EU khi sử dụng đồng tiền chung là

  1. Gây nên tình trạng giá hàng tiêu dùng tăng cao và dẫn tới lạm phát.
  2. Gây trở ngại cho việc chuyển giao vốn trong EU.
  3. Tăng tính rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ.
  4. Làm phức tạp hóa công tác kế toán của các doanh nghiệp đa quốc gia

Câu 20: Cho bảng số liệu:

Giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm

(Đơn vị; tỉ USD)

Năm

1990

1995

2000

2004

2010

2014

Xuất khẩu

287,6

443,1

479,2

565,7

833,7

815,5

Nhập khẩu

235,4

335,9

379,5

454,5

768,0

958,4

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về ngoại thương của Nhật Bản?

  1. Giá trị xuất khẩu tăng 2,83 lần, giá trị nhập khẩu giảm 4,1 lần.
  2. Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên tục và tăng 2,39 lần.
  3. Từ 1990 đến 2010, cán cân xuất nhập khẩu có sự biến động,
  4. Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu. 

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

C

B

A

B

C

B

D

B

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

D

A

C

B

A

C

B

A

C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT NGUYỄN SIÊU - ĐỀ 02

Câu 1: Vĩ độ phần đất liền nước ta theo chiều từ Bắc vào Nam nằm trong phạm vi

A. 23°20'B - 8°34'B.  B.  23°23'B -8°34'B.  C. 23°34 B -8°23'B.  D. 23°23'B -8°20'B.

Câu 2: Nước ta có thể mở rộng giao lưu kinh tế với các nước trên thế giới thuận lợi là do vị trí

  1. nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương.
  2. nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
  3. ở nơi giao thoa giữa nhiều vành đai sinh khoáng.
  4. năm trong khu vực nhiệt đới gió mùa

Câu 3: Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị là do

A. chất lượng nguồn lao động nông thôn cao.                      B. tính mùa vụ của lao động nông nghiệp.

C. kinh tế nông thôn phát triển mạnh.                                  D. cơ cấu ngành nghề ở nông thôn đa dạng.

Câu 4: Dạng địa hình nào sau đây ở ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản?

A. Các tam giác châu có bãi triều rộng.                                B. Các rạn san hô.

C. Các đảo ven bờ.                                                               D. Vịnh cửa sông.

Câu 5: Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là

  1. lượng nước phân bố không đều giữa các mùa và các vùng.
  2. lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm nguồn nước sông.
  3. thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường nước
  4. nguồn nước ngầm có nguy cơ cạn kiệt.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, khu vực đồi núi Tây Bắc theo lát cắt địa hình từ C đến D (C - D) có đặc điểm địa hình là

  1. cao dần từ đông sang tây, nhiều đỉnh núi thấp, cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn
  2. thấp dần từ tây bắc về đông nam, có các thung lũng sông đan xen đồi núi cao.
  3. cao ở tây bắc thấp dần về đông nam, có nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen các thung lũng sông.
  4. cao ở đông bắc thấp dần về tây nam, có nhiều đỉnh núi cao, các cao nguyên xen các thung lũng sông.

Câu 7: Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi là do các

A. sự phân hóa theo độ cao.                                                 B. sự phân hóa theo độ cao và hướng núi.

C. tác động của gió mùa với hướng các dãy núi.                 D. tác động của biển Đông.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có qui mô dân số dưới 500 nghìn người (năm 2007)?

A. Cần Thơ.                                B. Biên Hòa

C. Hạ Long.                                          D. Đà Nẵng.

Câu 9: Vùng núi nào của nước ta nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng?

A. Trường Sơn Nam.                  B. Đông Bắc

C. Trường Sơn Bắc             D. Tây Bắc

Câu 10: Vì sao ở nước ta tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng số người tăng hàng năm vẫn lớn?

  1. Qui mô dân số nước ta lớn.
  2. Ý thức chấp hành pháp lệnh dân số chưa tốt của người dân.
  3. Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình triển khai chưa đồng bộ.
  4. Cơ cấu dân số thuộc loại trẻ.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết mỏ vàng Bồng Miêu thuộc tỉnh (thành phố) nào dưới đây?

A. Bình Định.                             B. Quảng Ngãi.

C. Quảng Nam.                                           D. Đà Nẵng.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết phần lớn dân cư thuộc nhóm ngữ hệ Nam Đảo tập trung ở vùng nào sau đây?

A. Đông Nam Bộ.                                                                 B. Tây Nguyên

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                                               D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 13: Rừng tự nhiên của nước ta được chia làm 3 loại là

  1. rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng tái sinh.
  2. rừng khoanh nuối, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  3. rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.
  4. rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, rừng khoanh nuôi.

Câu 14: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp của nước ta đã làm cho

  1. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên được bảo toàn.
  2. địa hình có sự phân bậc rõ ràng.
  3. địa hình ít hiểm trở.
  4. thiên nhiên có sự phân hóa sâu sắc

Câu 15: Chế độ nước chảy sông ngòi của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào

A. hướng địa hình.                     B. độ dốc của địa hình.

C. lớp phủ thực vật.                               D. chế độ mưa

Câu 16: Đề phòng chống khô hạn ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là

A. xây dựng các công trình thủy lợi.                                           B. thực hiện tốt công tác dự báo.

C. tạo ra các giống cây chịu hạn.                                                 D. chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.

Câu 17: Cho bảng số liệu:

TỔNG SỐ DÂN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2014

Năm

2005

2009

2012

2014

Tổng số dân (triệu người)

83,4

84,6

88,8

90,7

- Dân thành thị

23,3

23,9

27,3

29,0

- Dân nông thôn

60,1

60,7

61,5

61,7

Tốc độ tăng dân số (%)

1,17

1,09

1,11

1,06

 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2015, NXB Thống kê, 2016) Để thể hiện số dân và tốc độ tăng dân số của nước ta trong giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A. Biểu đồ cột.                    B. Biểu đồ miền.               C. Biểu đồ đường.                                        D. Biểu đồ kết hợp.

Câu 18: Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

  1. nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa
  2. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyển.
  3. nước ta nằm tiếp giáp với biển Đông.
  4. đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết khu vực chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất nước ta là khu vực nào sau đây?

A. Tây Bắc.                                                                           B. Bắc Trung Bộ.

C. Đồng bằng sông Hồng.                                                    D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 20: Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn là do

A. nằm ở rìa động của bán đảo Đông Dương.                      B. hình thể kéo dài theo chiều vĩ tuyến.

C. năm trong vùng nội chí tuyến.                                         D. đồi núi chiếm phần lớn diện tích.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

B

A

C

C

C

C

B

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

B

C

A

D

A

D

D

B

C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT NGUYỄN SIÊU - ĐỀ 03

Câu 1: Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là

A. Hà Nội - Thái Nguyên,                                            B. Đường sắt Thống Nhất.

C. Hà Nội - Hải Phòng.                                                D. Hà Nội - Lào Cai.

Câu 2: Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

A. bổ sung nguồn lao động.                                         B. giải quyết tốt vấn đề năng lượng.

C. giải quyết vấn đề nước                                            D. xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là do:

  1. nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa
  2. sự mở cửa, hội nhập và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường.
  3. đời sống nhân dân đang dần được ổn định,
  4. kinh tế - xã hội đang phát triển mạnh mẽ theo chiều rộng.

Câu 4: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?

  1. Là vùng đông dân nhất nước ta
  2. Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất
  3. Có nguồn lao động dồi dào.
  4. Phần lớn dân số sống ở thành thị.

Câu 5: Vùng biên mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là

A. nội thuỷ.                                                                    B. vùng tiếp giáp lãnh hải.

C. lãnh hải.                                                                    D. vùng đặc quyền về kinh tế.

Câu 6: Bắc Trung Bộ có thể mạnh để chăn nuôi gia súc là do:

A. có các bãi bồi ven sông.                                            B. có dải đồng bằng kéo dài.

C. có vùng đồi trước núi.                                               D. có vùng núi ở phía tây.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?

A. Lào Cai.                          B. Thanh Thủy.                 C. Móng Cái.                                      D. Cầu Treo.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết đỉnh lũ trên sông Hồng vào tháng nào sau đây?

A. VII.                                 B. IX                                  C. VIII.                                     D. X

Câu 9: Cho biểu đồ:

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG CỦA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2016

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2015 - 2016?

  1. Lúa hè thu và thu đông tăng lúa đông xuân giảm.
  2. Lủa mùa giảm, lúa hè thu và thu đông tăng.
  3. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa giảm.
  4. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng.

Câu 10: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở:

  1. trong năm có hai mùa rõ rệt.
  2. độ ẩm lớn, cân bằng âm luôn dương.
  3. lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm.
  4. tổng bức xa lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết trong cơ cấu xuất khẩu của nước ta, mặt hàng nào sau đây có tỉ trọng lớn nhất?

A. Công nghiệp nặng và khoáng sản.                            B. Nông, lâm sản.

C. Thủy sản                                                                   D. Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

Câu 12: Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là:

  1. kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố.
  2. giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn.
  3. xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn.
  4. phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị,

Câu 13: Đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

A. khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh.                  B. đất feralit giàu dinh dưỡng.

C. địa hình đồi thấp.                                                             D. lượng mưa lớn.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á lục địa?

A. Có nhiều đảo và quần đảo núi lửa                            B. Có các đồng bằng phù sa

C. Địa hình núi bị chia cắt mạnh.                                  D. Có một số sông lớn nhiều nước

Câu 15: Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do: ven

A. tổng lượng nước sông lớn.                                        B. chế độ nước sông thay đổi theo mùaa

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc                                    D. quá trình xâm thực bào mòn mạnh mẽ ở đồi núi.

Câu 16: Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015:

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

  1. Quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô, điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.
  2. Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.
  3. Cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.
  4. Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.

Câu 17. Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là:

A. Tín phong.                                                                B. gió mùa Đông Bắc

C. gió mùa Đông Nam.                                                 D. gió mùa Tây Nam.

Câu 18: Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

  1. Hoàng Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa
  2. Lý Sơn, Cồn Cỏ, Phú Quý, Côn Đảo.
  3. Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Lý Sơn.
  4. Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc

Câu 19: Căn cứ vào bản đồ Thủy sản (năm 2007) trang 20 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả nước?

A. Bạc Liêu.                               B. An Giang.              C. Cà Mau.                                           D. Đồng Tháp.

Câu 20: Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng

  1. tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi càng tăng.
  2. tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.
  3. tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng giảm.
  4. tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

B

B

C

C

D

D

D

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

C

A

A

D

D

A

A

B

D

 
----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT NGUYỄN SIÊU - ĐỀ 04

Câu 1. Cho biểu đồ:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình phát triển diện tích và sản lượng lúa của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017?

  1. Tổng diện tích lúa và diện tích lúa hè thu tăng liên tục qua các năm.
  2. Tổng diện tích lúa và tổng sản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
  3. Tổng sản lượng lúa tăng đều qua các năm còn tổng diện tích lúa giảm.
  4. Tổng diện tích lúa biến động còn diện tích lúa hè thu ngày càng tăng.

Câu 2. Sự phân công lao động xã hội theo ngành của nước ta còn chậm chuyển biến là do nguyên nhân chính nào sau đây?

  1. Năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế thấp.
  2. Chất lượng lao động thấp và phân bố còn chưa hợp lí.
  3. Chưa đa dạng thành phần kinh tế, thu hút đầu tư chậm.
  4. Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, quy mô đô thị nhỏ.

Câu 3. Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

  1. tăng cường giao lưu kinh tế giữa đất liền và các đảo.
  2. bảo vệ chủ quyền vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
  3. khai thác hợp lí các nguồn lợi, phòng tránh thiên tai.
  4. Mang lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

Câu 4. Dân số nước ta hiện nay vẫn còn tăng khá nhanh chủ yếu là

  1. y tế phát triển, tuổi thọ người dân tăng
  2. tỉ lệ sinh rất cao, tỉ lệ tử đang tăng lên.
  3. kinh tế phát triển, mức sống nâng cao
  4. tỷ lệ sinh khá cao, tỷ lệ tử ở mức thấp

Câu 5. Cơ cấu câu sản phẩm của các vùng nông nghiệp nước ta thay đổi nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

  1. tác hại của thiên tai, sâu bệnh và dịch bệnh.
  2. phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp.
  3. Đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường
  4. Thuận lợi hơn cho việc chế biến, trao đổi nông sản.

Câu 6. Mục đích chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là

  1. đáp ứng tốt nhu cầu thị trường thế giới          C. phát triển bền vững ngành công nghiệp
  2. giảm chênh lệch trình độ giữa các vùng         D. phát huy hiệu quả các nguồn lực có sẵn.

Câu 7. Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thủy sản nước lợ của Đông Nam Á hiện nay là

A. thị trường tiêu thụ biến động lớn.  B. dịch bệnh thường xuyên xảy ra.

C. khí hậu diễn biến thất thường.       D. chất lượng vật nuôi còn hạn chế.

Câu 8. Giải pháp chủ yếu để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với Duyên hải Nam Trung Bộ lã

  1. đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch.
  2. tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch, bảo vệ môi trường.
  3. bảo vệ môi trường, phát triển đa dạng các loại hình du lịch.
  4. phát triển đa dạng các loại hình du lịch, đầu tư cơ sở hạ tầng.

Câu 9. Cho biểu đồ về lao động của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2016:

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

  1. Quy mô và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2016.
  2. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2016.
  3. Sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2016.
  4. Cơ cấu nguồn lao động phân theo thành phần kinh tế của Ma-lai-xi-a, giai đoạn 2010 - 2016.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta hiện nay?

  1. Hình thành các khu chế xuất, khu công nghiệp.
  2. Mạng lưới giao thông ngày càng được mở rộng.
  3. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng.
  4. Tỉ trong khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

Câu 11. Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta giảm dần từ Bắc vào Nam chủ yếu là do

  1. hình dáng lãnh thổ và ảnh hưởng của gió mùa
  2. ảnh hưởng của gió mùa và độ cao của địa hình.
  3. độ cao của địa hình và hoạt động của dải hội tụ.
  4. hoạt động của dải hội tụ và hình dáng lãnh thổ.

Câu 12. Tây Nguyên có thể thành lập các nông trường, vùng chuyên canh quy mô lớn là nhờ thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

  1. Đất badan có tầng phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng.
  2. Có nhiều cao nguyên xếp tầng, khí hậu cận xích đạo.
  3. Địa hình khá bằng phẳng, đất đai phân bổ tập trung
  4. Thị trường tiêu thụ rộng, công nghiệp chế biến nhiều.

Câu 13. Khó khăn nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển cây lương thực ở Bắc Trung Bộ?

A. Đồng bằng ven biển có diện tích nhỏ.       B. Chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp.

C. Tình trạng hạn hán xảy ra ở nhiều nơi.      D. Lũ lụt gây hậu quả rất nghiêm trọng.

Câu 14. Diện tích đất phù sa ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng thu hẹp chủ yếu là do

  1. thời gian mùa khô hạn ngày càng kéo dài.
  2. chế độ nước của sông Mê Công thay đổi.
  3. đẩy mạnh đắp đê nên phù sa ít được bồi lấp
  4. mở rộng việc nuôi trồng thủy sản nước lợ.

Câu 15. Nhân tố nào sau đây là chủ yếu dẫn đến kim ngạch nhập khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây?

  1. Mở rộng và đa dạng hóa thị trường nhập khẩu.
  2. Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.
  3. Dân số nước ta đông, mức sống được nâng cao.
  4. Nhu cầu của sản xuất trong nước đang tăng lên.

Câu 16. Giải pháp chủ yếu để nâng cao sản lượng cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ là

  1. đa dạng hóa cây trồng và thâm canh tăng vụ.
  2. thay đổi cơ cấu cây trồng, mở rộng diện tích.
  3. phát triển thủy lợi và thay đổi cơ cấu mùa vụ.
  4. phát triển việc chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.

Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến tỉ lệ thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng còn cao?

  1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành diễn ra còn chậm.
  2. Tập trung nhiều thành phố lớn với mật độ dân số rất cao.
  3. Là vùng trồng lúa nên sử dụng lao động mang tính mùa vụ.
  4. Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm xuống.

Câu 18. Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

Năm

2010

2012

2015

2017

Muối biển (nghìn tấn)

975,3

776,4

1061,0

854,3

Thủy sản ướn đông (nghìn tấn)

1278,3

1372,1

1666,0

1940,0

Nước mắn (triệu lít)

257,1

306,0

339,5

380,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện tình hình phát triển một số sản phẩm công nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

A. Miền.          B. Tròn.           C. Cột chồng.  D. Kết hợp.

Câu 19. Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi gia súc nhỏ ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

A. kết cấu hạ tầng còn nhiều hạn chế.            B. có một mùa đông lạnh và kéo dài.

C. dịch bệnh còn xảy ra ở nhiều nơi.  D. công nghiệp chế biến còn lạc hậu.

Câu 20. Việc thay đổi cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

  1. Phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp và tăng năng suất.
  2. Phòng tránh thiên tai và sâu bệnh, nâng cao hiệu quả về kinh tế.
  3. Tăng cường việc trao đổi giữa các vùng, khắc phục tình mùa vụ.
  4. Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản, phát triển công nghiệp chế biến.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

A

D

D

C

D

B

A

C

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

C

B

B

D

B

A

D

C

B

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT NGUYỄN SIÊU - ĐỀ 05

Câu 1: Tác động của khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương tới khí hậu nước ta vào mùa hạ là

  1. gây nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
  2. gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
  3. gây mưa lớn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
  4. gây khô nóng cho đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây không thuộc vùng núi Đông Bắc?

A. Kiều Liêu Ti.                B. Tây Côn Lĩnh.               C. Phu Luông.                               D. Pu Tha Ca

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết dừa được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?

A. Cà Mau.                        B. Nam Định.                    C. Thái Bình.                                  D. Hà Tĩnh.

Câu 4: Xu hướng chuyển dịch trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là

  1. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
  2. giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
  3. giảm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành thuỷ sản, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
  4. tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.

Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng với tài nguyên khoáng sản vùng biển nước ta?

  1. Vùng biển nước ta có các mỏ sa khoáng ô xít titan có giá trị xuất khẩu.
  2. Dọc bờ biển Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều vùng, vịnh thuận lợi cho sản xuất muối.
  3. Cát trắng ở Quảng Ninh, Khánh Hoà là nguyên liệu quý để sản xuất thuỷ tinh, pha lê.
  4. Vùng thềm lục địa có các bể trầm tích lớn với nhiều mỏ đang được thăm dò, khai thác

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có ngành chế biến đường, sữa, bánh kẹo?

A. Thủ Dầu Một.               B. Thái Nguyên.                C. Buôn Ma Thuột.               D. Phan Thiết.

Câu 7: Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ HUẾ

Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

Hà Nội

16,4

17,0

20,2

23,7

27,3

28,8

28,9

28,2

27,2

24,6

21,4

18,2

Huế

19,7

20,9

23,2

26,0

28,0

29,2

29,4

28,8

27,0

25,1

23,2

20,8

(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 - Nâng cao, NXB Giáo dục, 2007)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với chế độ nhiệt của Hà Nội và Huế?

  1. Hà Nội và Huế đều có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 20°C.
  2. Nhiệt độ trung bình của 12 tháng lần lượt là 23,5°C và 25,1°C.
  3. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lần lượt là 9,7°C và 12,5°C.
  4. Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội gấp 2,8 lần Huế.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết các trung tâm công nghiệp nào của Đồng bằng sông Hồng có cùng cấp qui mô giá trị sản xuất?

A. Hà Nội, Hải Phòng.                                           B. Hải Phòng, Nam Định.

  1. Bắc Ninh, Phúc Yên.                                         D. Bắc Ninh, Hải Dương.

Câu 9: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HẠT TIÊU VÀ CÀ PHÊ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2016

(triệu USD)

Năm

2010

2013

2014

2016

Hạt tiêu

421,5

889,8

1201,9

1428,6

Cà phê

1851,4

2717,3

3557,4

3334,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

  1. Cột.                               B. Tròn.                             C. Kết hợp.                               D. Miền.

Câu 10: Một trong những thành phố trực thuộc trung ương của nước ta là

A. Vũng Tàu.                     B. Lạng Sơn.                      C. Cần Thơ.                                   D. Hạ Long.

Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng với đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.                        B. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

C. Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.                       D. Có 2-3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.

Câu 12: Mục tiêu tổng quát của ASEAN là

  1. xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình, ổn định có nền kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển.
  2. đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
  3. giải quyết khác biệt trong nội bộ liên quan đến quan hệ giữa ASEAN với các nước
  4. thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội ở các nước thành viên.

Câu 13: Ý nào dưới đây không phải là hướng phát triển công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

  1. Phát triển các ngành công nghiệp cơ bản.
  2. Hạn chế việc hình thành các khu công nghiệp tập trung để bảo vệ môi trường.
  3. Đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
  4. Đầu tư vào các ngành công nghệ cao.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào sau đây không phải đô thị loại hai?

A. Đà Lạt.                          B. Mỹ Tho.                        C. Buôn Ma Thuột.                                D. Bảo Lộc

Câu 15: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ SỐ DÂN CỦA MỘT SỐ VÙNG Ở NƯỚC TA, NĂM 2017

Vùng

Diện tích (km2) |

Dân số trung bình (nghìn người)

Đồng bằng sông Hồng

15082,0

20099,0

Tây Nguyên

54508,3

5778,5

Đông Nam Bộ

23552,6

16739,6

Đồng bằng sông Cửu Long

40816,3

17738,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng, năm 2017?

  1. Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Hồng.
  2. Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
  3. Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đồng bằng sông Hồng.
  4. Tây Nguyên cao hơn Đồng bằng sông Hồng.

Câu 16: Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là

A. đường Hồ Chí Minh.    B. quốc lộ 1.                      C. đường 14.                                      D. đường 9.

Câu 17: Kinh tế Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng tích cực biểu hiện ở

  1. kinh tế nông nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng.
  2. từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp, lâm nghiệp.
  3. từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp và dịch vụ.
  4. đóng góp lớn cho GDP chủ yếu là dịch vụ.

Câu 18: Nhân tố quyết định tính chất phong phú về thành phần loài của giới thực vật ở Việt Nam

  1. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp
  2. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
  3. sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
  4. nằm ở nơi giao lưu của các luồng sinh vật.

Câu 19: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của Lào, Việt Nam và Xin-ga-po năm 2010 – 2016

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

  1. Giá trị xuất nhập khẩu của Lào, Việt Nam và Xin-ga-po.
  2. Chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu của Lào, Việt Nam và Xin-ga-po.
  3. Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Lào, Việt Nam và Xin-ga-po.
  4. Cơ cấu xuất nhập khẩu của Lào, Việt Nam và Xin-ga-po.

Câu 20: Trong phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta, ngành được ưu tiên đi trước một bước là

A. công nghiệp điện lực                                                      B. sản xuất hàng tiêu dùng.

C. khai thác và chế biến dầu khí.                                        D. chế biến nông, lâm, thuỷ sản.

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

A

B

B

A

B

C

A

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

B

B

D

B

B

C

D

C

A

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Nguyễn Siêu có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF