OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Cây Dương năm 2021-2022 có đáp án

20/02/2022 1.85 MB 262 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220220/950518468670_20220220_142513.pdf?r=7020
ADMICRO/
Banner-Video

Tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT Quốc gia môn Địa lí trường THPT Cây Dương năm 2021-2022 có đáp án là bộ đề thi THPT QG được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án lời giải chi tiết góp phần giúp các em học sinh có thêm tài liệu rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới, Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học sinh có kết quả học tập tốt

 

 
 

TRƯỜNG THPT

CÂY DƯƠNG

ĐỀ THI THỬ THPT QG

NĂM HỌC 2021-2022

MÔN ĐỊA LÍ 12

Thời gian: 50 phút

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Ở nước ta, từ độ cao 600 - 700m đến 1600 - 1700m, hệ sinh thái rừng không có đặc điểm nào sau đây? 

A. Rêu, địa y phủ kín thân cành cây, xuất hiện chim di cư

B. Rừng cận nhiệt đới lá rộng, lá kim phát triển

C. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú phương Bắc 

D. Các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo

Câu 2: Đường biên giới trên đất liền giữa nước ta với các nước không được xác định theo dạng địa hình đặc trưng nào sau đây? 

A. Các khe sông, suối                                          B. Các đoạn bờ biển  

C. Các đường chia nước                                      D. Các đỉnh núi

Câu 3: Giải pháp nào sau đây để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của nước ta? 

A. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi

B. Đưa xuất khẩu lao động thành chương trình lớn

C. Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước 

D. Chuyển dịch dân số nông thôn và thành thị

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta? 

A. Gây hiệu ứng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ

B. Mang đến những ngày nắng ấm ở miền Bắc

C. Gây mưa phùn ở vùng ven biển, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ

D. Tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên 

Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho đất feralit ở vùng đồi núi nước ta chua? 

A. Nhiệt ẩm cao quá trình phong hóa mạnh

B. Có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm

C. Tầng đất dày, vi sinh vật hoạt động mạnh 

D. Mưa nhiều rửa trôi các chất bazơ dễ tan

Câu 6: Cấu trúc địa hình nổi bật của vùng núi Trường Sơn Bắc nước ta là 

A. Các đỉnh núi cao ở phía bắc, vùng đồi núi thấp ở trung tâm

B. Địa hình chia làm 3 dải theo hướng tây bắc - đông nam

C. Gồm các dãy núi chạy song song và so le nhau 

D. Gồm các khối núi cổ và các cao nguyên badan

Câu 7: Hiện nay, ở nước ta quá trình chính trong sự hình thành và làm biến đổi địa hình là 

A. Mài mòn - bồi lấp                                           B. Nâng lên - hạ xuống                                

C. Xâm thực - bồi tụ                                           D. Uốn nếp - đứt gẫy

Câu 8:  “Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ nước ta có nguồn gốc từ 

A. Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương     B. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam

C. Khối khí cực lục địa áp cao Xibia                  D. Áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc

Câu 9: Đặc điểm địa hình khối núi cổ Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ của vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là 

A. Bằng phẳng, nâng cao, dốc về phía tây nam

B. Nâng cao, đồ sộ, nghiêng về phía đông

C. Cao hai đầu, thấp ở giữa, nghiêng theo hướng bắc nam. 

D. Mở rộng, hạ thấp, nghiêng về phía đông nam

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm vùng đặc quyền kinh tế của nước ta? 

A. Máy bay nước ngoài được tự do hoạt động theo Công ước 1982

B. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế

C. Ranh giới là đường biên giới quốc gia trên biển

D. Rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở

Câu 11: Ở Đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất 

A. Đông xuân              B. Hè thu                         C. Mùa                                   D. Thu đông 

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta? 

A. Dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ        B. Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn

C. Tăng độ ẩm của các khối khí                          D. Tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc

Câu 13: Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu là do 

A. Địa hình đồi núi thấp, lượng mưa lớn

B. Lượng mưa lớn trên sườn dốc, ít lớp phủ thực vật

C. Mưa lớn, nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào

D. Diện tích rừng nhiều, độ che phủ thảm thực vật cao. 

Câu 14: Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường của nước ta biểu hiện ở 

A. Gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường         B. Chủ yếu là rừng nghèo, rừng mới phục hồi 

C. Suy giảm số lượng, thành phần loài sinh vật D. Khí hậu, thời tiết biến đổi bất thường

Câu 15: Nước ta giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới là do 

A. Nằm trong khu vực có nhiều nét tương đồng về văn hoá

B. Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế

C. Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương 

D. Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa

Câu 16: Địa hình ven biển nước ta đa dạng chủ yếu do tác động kết hợp của 

A. Các vùng núi giáp biển và vận động nâng lên, hạ xuống

B. Sóng biển, thuỷ triều, độ mặn của nước biển và thềm lục địa

C. Thuỷ triều, độ mặn của nước biển và các dãy núi lan ra sát biển. 

D. Sóng biển, thuỷ triều, sông ngòi và hoạt động kiến tạo

Câu 17: Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là 

A. Nóng quanh năm, mưa về mùa hạ                  B. Nhiệt độ cao, mưa lùi về mùa thu đông

C. Mùa mưa đến muộn, ít ảnh hưởng bão          D. Khí hậu phân thành hai mùa mưa - khô

Câu 18: Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do 

A. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh                  B. Có nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn

C. Nguyên liệu cho sản xuất phong phú             D. Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời

Câu 19: Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là 

A. Sử dụng biện pháp nông - lâm kết hợp          B. Tổ chức định canh định cư cho người dân

C. Thực hiện kỹ thuật canh tác trên đất dốc       D. Thâm canh, nâng cao hệ số sử dụng đất

Câu 20: Địa hình chủ yếu đồi núi thấp đã làm cho thiên nhiên nước ta có đặc điểm nào sau đây? 

A. Thiên nhiên phân hoá sâu sắc                         B. Bảo toàn tính chất nhiệt đới

C. Địa hình ít hiểm trở                                        D. Địa hình có tính phân bậc

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 01

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

C

C

D

C

C

B

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

C

D

B

D

A

D

D

B

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 01, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT CÂY DƯƠNG - ĐỀ 02

Câu 1 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở

  A. Tây Bắc                    B. Đông Bắc                 C. Bắc Trung Bộ.   D. Tây Nguyên.

Câu 2 (VDC): Hãy cho biết đâu là nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế?

  A. Phân bố tản mạn về không gian địa lí.          B. Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.

  C. Phân bố không đồng đều giữa các vùng.       D. Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.

Câu 3 (NB): Kĩ thuật nuôi tôm ở nước ta được sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là

  A. quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp

  B. bán thâm canh, quảng canh cải tiến, quảng canh và thâm canh công nghiệp.

  C. Quảng canh, quảng canh cải tiến, thâm canh công nghiệp và bán thâm canh

  D. thâm canh công nghiệp, quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh.

Câu 4 (VD): Trong phát triển các ngành công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ cần ưu tiên giải pháp nào dưới đây?

  A. Thu hút nguồn lao động có chất lượng cao.

  B. Phòng chống và ứng phó tốt với các thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán.

  C. Xây dựng vùng nguyên liệu khoáng sản và nông-lâm-thủy sản vững chắc.

  D. Phát triển cơ sở năng lượng (điện).

Câu 5 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc tỉnh Tây Ninh?

  A. Chu Yang Sin.         B. Lò Gò - Xa Mát.      C. Bạch Mã   D. Kon Ka Kinh.

Câu 6 (VDC): Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng, vấn đề trọng tâm nhất hiện nay là

  A. cải tạo đất, phòng chống thiên tai và xây dựng lịch thời vụ phù hợp.

  B. sử dụng nhiều giống mới, tăng cường hệ thống thủy lợi.

  C. nâng cao chất lượng lao động, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.

  D. phát triển và hiện đại hóa công nghiệp chế biến, mở rộng thị trường.

Câu 7 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết làng nghề cổ truyền Tân Vạn thuộc vùng

  A. Đồng bằng sông Hồng.                                  B. Đông Nam Bộ.

  C. Bắc Trung Bộ.                                               D. Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 8 (NB): Ở nước ta, hiện tượng khô hạn và tình trạng hạn hán có thời gian kéo dài nhất là vùng nào dưới đây?

  A. Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ.

  B. Các thung lũng khuất gió Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang).

  C. Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên.

  D. Vùng đồi núi phía Tây chịu ảnh hưởng gió Lào ở Bắc Trung Bộ.

Câu 9 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới chỉ có ở các trung tâm công nghiệp nào sau đây?

  A. Hà Nội và Hải Phòng.                                   B. TP. Hồ Chí Minh và Vũng Tàu.

  C. Hà Nội và Đà Nẵng.                                      D. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Câu 10 (VD):  Nước ta phát triển đa dạng các loại hình du lịch do có

  A. nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng và điều kiện phục vụ ngày càng tốt hơn.

  B. lao động dồi dào, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng tốt.

  C. định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.

  D. tài nguyên du lịch phong phú và nhu cầu của khách du lịch ngày càng tăng.

Câu 11 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết ba khu kinh tế cửa khẩu quan trọng nằm trên biên giới Việt - Trung theo thứ tự từ Đông sang Tây là

  A. Lào Cai, Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn.

  B. Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai, Móng Cái.

  C. Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Lào Cai.

  D. Đồng Đăng - Lạng Sơn, Móng Cái, Lào Cai.

Câu 12 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết đỉnh núi Phu Luông có độ cao là

  A. 3096m                      B. 2445m.                     C. 2445m   D. 2985m.

Câu 13 (VD): Sự thiếu ổn định về sản lượng điện của các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu do

  A. cơ sở hạ tầng còn yếu                                    B. sông ngòi ngắn dốc

  C. sự phân mùa của khí hậu.                              D. nhu cầu sử dụng điện cao

Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đâu là nhóm các đô thị loại 2 của nước ta?

  A. Nam Định, Vinh, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Biên Hoà.

  B. Vũng Tàu, Plây – cu, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Thái Bình.

  C. Thái Nguyên, Nam Định, Việt Trì, Hải Dương, Hội An.

  D. Biên Hoà, Mỹ Tho, Cần Thơ, Long Xuyên, Đà Lạt.

Câu 15 (NB): Vùng lãnh hải có đặc điểm nào dưới đây?

  A. Vùng tiếp giáp với vùng biển quốc tế.

  B. Vùng có độ sâu khoảng 200m.

  C. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

  D. Vùng biển rộng 200 hải lí.

Câu 16 (VD): Nhiều vùng trũng ở Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập lụt mạnh vào các tháng IX-X là do

  A. các dãy núi ăn lan ra sát biển ngăn cản dòng chảy sông ngòi trong mùa lũ.

  B. mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ về nguồn.

  C. xung quanh có đê sông, đê biển bao bọc

  D. địa hình thấp ven biển, mưa lớn kết hợp với triều cường.

Câu 17 (VDC): Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ khai thác có hiệu quả thế mạnh tổng hợp kinh tế biển?

  A. Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.

  B. Thu hút đầu tư, đổi mới chính sách, mở rộng thị trường.

  C. Nâng cao ý thức người dân, đào tạo và hỗ trợ việc làm.

  D. Phân bố dân cư ven biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 18 (NB): Hướng chuyên môn hoá của tuyến công nghiệp Đáp Cầu - Bắc Giang là

  A. vật liệu xây dựng, khai thác than và cơ khí. B. dệt may, xi măng và hoá chất.

  C. cơ khí và luyện kim.                                      D. vật liệu xây dựng và phần hoá học

Câu 19 (VD): Hướng giải quyết việc làm nào cho người lao động nước ta sau đây là chủ yếu?

  A. Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

  B. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

  C. Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

  D. Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất

Câu 20 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng?

  A. Số dân đông, thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.

  B. Một số tài nguyên đang xuống cấp và đang cạn kiệt.

  C. Các thế mạnh chưa sử dụng hợp lí, mật độ dân số cao

  D. Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy từ nơi khác

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 02

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

C

A

D

B

D

B

A

D

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

C

A

C

B

B

D

D

C

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 02, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT CÂY DƯƠNG - ĐỀ 03

Câu 1: Cho bảng số liệu: 

LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 – 2019

(Đơn vị: Nghìn người) 

Năm

2009

2013

2017

2019

Khu vực I

24606,0

24399,3

21458,7

18831,4

Khu vực II

9561,6

11086,0

14104,5

16456,7

Khu vực III

13576,0

16722,5

18145,1

19371,1

 

 (Nguồn: Niên giám thống kê 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2009 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? 

A. Tròn. 

B. Miền. 

C. Cột. 

D. Đường.

Câu 2: Biện pháp chủ yếu để giảm tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

A. Đa dạng các hoạt động kinh tế. 

B. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

C. Mở rộng các loại hình đào tạo. 

D. Thực hiện tốt chính sách dân số.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây? 

A. Sóc Trăng. 

B. Cà Mau. 

C. Kiên Giang. 

D. Bạc Liêu.

Câu 4: Biện pháp kém hiệu quả nhằm chống xói mòn đất đai ở vùng đồi núi nước ta là

A. Làm ruộng bậc thang.

B. Bón phân hóa học

C. Đào hố vẩy cá.

D. Tích cực trồng rừng.

Câu 5: Sự phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước chủ yếu nhằm

A. Khai thác tốt tài nguyên, sử dụng lao động hợp lí.

B. Thay đổi cơ cấu tuổi, khai thác hợp lí tài nguyên.

C. Giảm bớt số lao động, nâng cao chất lượng sống.

D. Giải quyết vấn đề việc làm, giảm gia tăng dân số.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là các tháng

A. 11, 8, 10.

B. 9, 8, 10. 

C. 10, 8, 11. 

D. 10, 8, 9.

Câu 7: Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

A. Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

B. Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

C. Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

D. Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây thuộc hệ thống sông Thái Bình? 

A. Lục Nam. 

B. Chảy. 

C. Gâm. 

D. Lô.

Câu 9: Thiên nhiên vùng đồi núi Đông Bắc mang sắc thái

A. Cận xích đạo gió mùa. 

B. Ôn đới gió mùa.

C. Cận nhiệt đới gió mùa. 

D. Nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 10: Cho bảng số liệu: 

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ MỘT SỐ VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2019

Vùng

Diện tích (km2)

Dân số (nghìn người)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

95 221,9

12 569,3

Tây Nguyên

54 508,3

5 861,3

Đông Nam Bộ

23 552,8

17 930,3

Đồng bằng sông Cửu Long 

40 816,4

17282,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của các vùng nước ta, năm 2019?

A. Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Đông Nam Bộ.

B. Tây Nguyên cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

C. Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ.

D. Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Tây Nguyên. 

Câu 11: Số dân đô thị nước ta ngày càng tăng do

A. Ngành nông - lâm - ngư phát triển. 

B. Tác động của quá trình công nghiệp hoá.

C. Đời sống dân thành thị ngày càng cao. 

D. Phân bổ lại dân cư giữa các khu vực.

Câu 12: Cho biểu đồ: 

CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2009 VÀ 2019 (%) 

 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2019 so với 2009?

A. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và Nhà nước tăng.

B. Nhà nước tăng, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm.

C. Nhà nước giảm, thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng.

D. Thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc nào sau đây có số người nhiều nhất? 

A. Kinh. 

B. Thái. 

C. Tày. 

D. Mường.

Câu 14: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của

A. Hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực mỗi vùng khác nhau.

B. Vận động tạo núi, quá trình phong hóa các giai đoạn khác nhau.

C. Vận động kiến tạo nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi.

D. Quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ mỗi thời kì khác nhau.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 10, cho biết sông Thái Bình đổ ra biển ở cửa nào sau đây?

A. Lạch Giang. 

B. Ba Lat. 

C. Trà Lí. 

D. Văn Úc.

Câu 16: Ở nước ta, thời gian khô hạn kéo dài 6 - 7 tháng ở

A. Vùng thấp Tây Nguyên. 

B. Thung lũng khuất gió miền Bắc.

C. Đồng bằng Nam Bộ. 

D. Ven biển cực Nam Trung Bộ.

Câu 17: Đồng bằng sông Hồng có nhiều ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước là do

A. Việc đào đất và đắp để ngăn lũ diễn ra từ lâu đời.

B. Lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời.

C. Mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa.

D. Địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt.

Câu 18: Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?

A. Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.

B. Trung du miền núi phía Bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.

C. Đông Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất cả nước.

D. Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.

Câu 19: Hiện tượng cát bay, cát chảy thường xảy ra ở vùng ven biển

A. Đông Nam Bộ. 

B. Tây Nam Bộ. 

C. Miền Bắc. 

D. Miền Trung. 

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất khu vực đồi núi nước ta? 

A. Đất feralit trên đá vôi. 

B. Đất feralit trên các loại đá khác.

C. Các loại đất khác và núi đá. 

D. Đất feralit trên đá badan.

---- Còn tiếp ----

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 03 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

A

C

B

A

C

C

A

C

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

A

A

D

D

A

C

D

B

 
----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 03, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT CÂY DƯƠNG - ĐỀ 04

Câu 1: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích  lớn nhất ở khu vực đồi núi nước ta? 

A. Đất feralit trên các loại đá khác                       B. Các loại đất khác và núi đá.

C. Đất feralit trên đá badan.                                 D. Đất feralit trên đá vôi.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

A. Có nhiều dân tộc ít người.                               B. Gia tăng tự nhiên rất cao.

C. Dân tộc Kinh là đông nhất.                              D. Có quy mô dân số lớn.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị loại 1 nào sau đây của  nước ta do Trung ương quản lí? 

A. Hải Phòng, Đà Nẵng.                                       B. Đà Nẵng, Huế. 

C. Biên Hòa, Cần Thơ.                                         D. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

Câu 4: Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

A. dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.   B. cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.

C. mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư. D. dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam? 

A. Hầu hết là địa hình núi cao.                             B. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

C. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích.                   D. Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế  độ nhiệt, mưa của Đà Lạt và Nha Trang? 

A. Trong năm, Đà Lạt và Nha Trang có hai cực đại về nhiệt.

B. Tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang. 

C. Nhiệt độ trung bình năm của Đà Lạt cao hơn ở Nha Trang. 

D. Mưa lớn nhất ở Đà Lạt và Nha Trang vào tháng X. 

Câu 7: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta còn chậm chủ yếu do

A. thiếu nguồn lao động chất lượng cao.              B. các nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng.

C. khai thác chưa hiệu quả các nguồn lực            D. mức sống dân cư thấp, thị trường nhỏ.

Câu 8: Cho biểu đồ: 

CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2016 (%) (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) 

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ của  nước ta, giai đoạn 2005 - 2016? 

A. Lúa đông xuân tăng, lúa hè thu và thu đông giảm. 

B. Lúa đông xuân tăng, lúa mùa giảm. 

C. Lúa đông xuân giảm, lúa mùa tăng. 

D. Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm. 

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và 9, hãy cho biết những nơi nào sau  đây có lượng mưa trung bình năm trên 2800 mm? 

A. Móng Cái, Hoàng Liên Sơn.                            B. Ngọc Linh, cao nguyên Di Linh.

C. Ngọc Linh, Bắc Bạch Mã.                               D. Bắc Bạch Mã, Hoàng Liên Sơn.

Câu 10: Cho bảng số liệu: 

DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017

Quốc gia

Inđônêxia

Malaixia

Philippin

Thái Lan

Diện tích (nghìn km2)

1910,9

330,8

300,0

513,1

Dân số (triệu người)

264,0

31,6

105,0

66,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2017?

A. Malaixia cao hơn Thái Lan.                             B. Inđônêxia thấp hơn Philippin.

C. Philippin thấp hơn Malaixia                            D. Inđônêxia thấp hơn Thái Lan. 

Câu 11: Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có

     A. sương muối.           B. mưa phùn.                     C. gió lạnh.      D. tuyết rơi.

Câu 12: Biện pháp nào sau đây không đúng trong việc làm giảm thiệt hại do lũ quét gây ra?

A. Cần quy hoạch các điểm dân cư, tránh các vùng lũ quét nguy hiểm. 

B. Sử dụng đất đai hợp lí, kết hợp trồng rừng, đảm bảo thủy lợi. 

C. Phát quang các vùng có nguy cơ lũ quét, mở rộng dòng chảy. 

D. Áp dụng các biện pháp nông - lâm trên đất dốc 

Câu 13: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

A. Tín phong bán cầu Bắc                                    B. Gió mùa Đông Bắc 

C. Gió phơn Tây Nam.                                         D. Gió mùa Tây Nam. 

Câu 14: Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền  Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của 

A. áp thấp nóng phía tây lấn sang.                       B. tín Phong bán cầu Nam.

C. gió mùa mùa hạ đến sớm.                                D. tín Phong bán cầu Bắc

Câu 15 : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết 4 tỉnh có sản lượng thuỷ sản  đánh bắt lớn nhất nước ta? 

A. Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, An Giang, Đồng Tháp. 

B. Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Quảng Ngãi, Bình Định. 

C. Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Bình Thuận, Bình Định. 

D. Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tầu, Bình Thuận, Cà Mau. 

Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?

A. Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.                  B. Số đô thị giống nhau ở các vùng.

C. Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.                 D. Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

Câu 17: Ý nào sau đây không phải là định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới và hội  nhập? 

A. Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo. 

B. Phát triển kinh tế một cách nhanh chóng dựa trên những tài nguyên sẵn có. 

C. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia 

D. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển nền kinh tế tri thức

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết nhận định nào sau đây không  đúng về mạng lưới giao thông nước ta? 

A. Mạng lưới đường sắt phân bố chủ yếu ở miền Bắc   B. Mạng lưới đường sông phân bố đều cả nước

C. Hầu hết các tỉnh ven biển đều có cảng biển.              D. Mạng lưới đường ô tô phủ kín các vùng.

Câu 19: Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở 

A. địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ. 

B. có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn. 

C. nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa 

D. nhiệt độ trung bình năm >200C, gió tín phong và đất feralit. 

Câu 20: Cho bảng số liệu: 

HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA, NĂM 2000 VÀ 2017

Năm

Tổng diện tích

Đất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất chuyên dùng và đất ở

Đất chứa sử dụng và đất khác

2000

32924,1

9345,4

11575,4

1976,0

10027,3

2017

33123,6

11508,0

14910,5

2586,2

4115,9

  (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, năm 2018) 

Nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng sử dụng đất ở nước ta qua các năm?

A. Đất lâm nghiệp luôn có diện tích lớn nhất.      B. Đất chuyên dùng và đất ở tăng nhanh nhất.

C. Đất chưa sử dụng và đất khác đang giảm đi.         D. Đất nông nghiệp tăng nhiều hơn lâm nghiệp

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 04

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

A

A

A

B

C

D

C

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

A

C

D

C

B

B

D

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 04, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN ĐỊA LÍ 12 - TRƯỜNG THPT CÂY DƯƠNG ĐỀ - 05

Câu 1 (NB): Địa hình bán bình nguyên của nước ta thể hiện rõ nhất ở khu vực nào sau đây?

  A. Tây Nguyên.            B. Đông Bắc Bộ           C. Tây Nam Bộ.   D. Đông Nam Bộ.

Câu 2 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết lưu vực của hệ thống sông nào nằm ở Bắc Trung Bộ và Tây Bắc?

  A. Sông Thái Bình.       B. Sông Cả.                   C. Sông Thu Bồn.   D. Sông Hồng.

Câu 3 (NB): Vùng nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta?

  A. Trường Sơn Bắc      B. Tây Bắc                    C. Trường Sơn Nam   D. Đông Bắc

Câu 4 (NB): Ranh giới vùng lãnh hải nước ta được xác định

  A. từ đường cơ sở mở rộng ra phía biển 12 hải lý.

  B. từ đường bờ biển mở rộng ra phía biển 12 hải lý.

  C. từ ranh giới phía ngoài lãnh hải đến bờ biển rộng 12 hải lý.

  D. từ vùng tiếp giáp lãnh hải mở rộng ra phía biển 12 hải lý.

Câu 5 (TH): Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông ?

  A. Là một biển tương đối kín.                            B. Nằm trong vùng nhiệt đới đới ẩm gió mùa

  C. Là một biển nhỏ trong Thái Bình Dương.     D. Là một biển lớn trong Thái Bình Dương.

Câu 6 (TH): Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây?

  A. Suy giảm về thể trạng của các cá thể trong loài.

  B. Suy giảm về số lượng thành phần loài.

  C. Suy giảm về nguồn gen quý hiếm.

  D. Suy giảm về kiều hệ sinh thái.

Câu 7 (NB): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 cho biết cao nguyên/sơn nguyên nào không thuộc miền Bắc nước ta?

  A. Đồng Văn.               B. Sơn La                      C. Mộc Châu   D. Di Linh

Câu 8 (VDC): Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do

  A. ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tinh chất

  B. ảnh hưởng của khối không khí lạnh và khối không khí xích đạo.

  C. ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan và Tín phong nửa cầu Bắc

  D. ảnh hưởng của Tín phong nửa cầa Bắc và khối không khí Xích đạo.

Câu 9 (TH): Đây là biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học

  A. đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ

  B. nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

  C. tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.

  D. xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

Câu 10 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp biển?

  A. Bình Phước              B. Đồng Nai                  C. Tây Ninh.   D. Ninh Thuận

Câu 11 (VD): Ở vùng đồi núi nước ta, sự phân hóa thiên nhiên Đông- Tây chủ yếu do

  A. tác động của gió mùa với với hướng của các dãy núi

  B. sự tác động mạnh mẽ của con người

  C. độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau.

  D. độ dốc của địa hình theo hướng tây bắc - đông nam

Câu 12 (TH): Thiên nhiên nước ta không có đai cao nào duới đây:

  A. Đai ôn đới gió mùa trên núi                          B. Đai nhiệt đới gió mùa

  C. Đai xích đạo gió mùa                                    D. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Câu 13 (NB): Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nuớc ta có sự phân hóa thành 3 đai rõ rệt là

  A. ùng biển và thềm lục địa - vùng đồi núi thấp - vùng đồi núi cao.

  B. vùng biển - vùng đất - vùng trời

  C. vùng biển - vùng đồng bằng - vùng cao nguyên.

  D. vùng biển và thềm lục địa -vùng đồng bằng ven biển – vùng đồi núi.

Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, hãy cho biết bão đổ bộ vào nước ta mạnh nhất tháng nào?

  A. 8                               B. 9                               C. 6   D. 7

Câu 15 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có khí tự nhiên?

  A. Bạch Hổ                   B. Rạng Đông               C. Tiền Hải   D. Kiên Lương

Câu 16 (VD): Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long là do

  A. vùng có lượng mưa quá lớn                           B. địa hình thấp, bằng phẳng

  C. mưa lớn và triều cường                                 D. thủy triều dâng cao

Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết nơi nào sau đây có quặng crôm?

  A. Quỳ Châu.                B. Cổ Định.                   C. Tĩnh Túc.   D. Lũng Cú.

Câu 18 (VDC): Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:

  A. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

  B. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

  C. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

  D. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

Câu 19 (VD): Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm, nguyên nhân chính là do

  A. địa hình cao đón gió gây mưa

  B. gió Tín phong mang mưa đến.

  C. các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.

  D. nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.

Câu 20 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Ba Bể nằm ở phân khu địa lí động vật nào sau đây?

  A. Bắc Trung Bộ.         B. Trung Trung Bộ.      C. Tây Bắc.   D. Đông Bắc

---- Còn tiếp ---

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 05

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

B

B

A

C

A

D

A

D

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

C

D

B

C

C

B

A

C

D

 

----

 -(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi số 05, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập HOC247.NET tải về máy)-

Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi thử THPT QG môn Địa Lí 12 năm 2021 - 2022 Trường THPT Cây Dương có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF