Nhằm giúp các em củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới, HOC247 đã sưu tầm và biên soạn lại một cách chi tiết và rõ ràng tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Long Khánh để các em có thể rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích với các em.
|
TRƯỜNG THPT LONG KHÁNH |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021 MÔN: VẬT LÝ Thời gian: 50p |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
B. Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng.
C. Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
D. Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Câu 2. Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với tụ điện. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở và giữa hai bản tụ điện lần lượt là 100V và \(100\sqrt{3}\)V. Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện bằng
A. \(\pi /6\)
B. \(\pi /3\)
C. \(\pi /8\)
D. \(\pi /4\)
Câu 3. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
A. luôn ngược pha nhau.
B. với cùng biên độ.
C. luôn cùng pha nhau.
D. với cùng tần số.
Câu 4. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
A. tổng động năng và thế năng của nó.
B. hiệu động năng và thế năng của nó.
C. tích động năng và thế năng của nó.
D. biến thiên điều hòa theo thời gian.
Câu 5. Năng lượng liên kết của một hạt nhân
A. có thể dương hoặc âm.
B. càng lớn thì hạt nhân càng bền.
C. càng nhỏ thì hạt nhân càng bền.
D. có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt.
Câu 6. Một máy biến áp lý tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng \({{U}_{1}}=200V\), khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là \({{U}_{2}}=10V\). Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
A. 500 vòng.
B. 25 vòng.
C. 100 vòng.
D. 50 vòng.
Câu 7. Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày (86400 s) khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ (phát xạ) trung bình của Mặt Trời bằng
A. 6,9.1015MW.
B. 3,9.1020MW.
C. 4,9.1040MW.
D. 5,9.1010MW.
Câu 8. Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động ngược pha, có AB = 20 cm, bước sóng 1,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm AB một khoảng nhỏ nhất bằng
A. 0,25 cm. B. 0,5 cm. C. 1,5 cm. D. 0,75 cm.
Câu 9. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 \(\mu m\). Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 0,8 m. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 7 nằm cùng phía so với vân trung tâm trên màn quan sát bằng
A. 5,1 mm.
B. 2,7 mm.
C. 3,3 mm.
D. 5,7 mm.
Câu 10. Đặt điện áp xoay chiều \(u=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\) (U > 0) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Gọi Z và I lần lượt là tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây đúng?
A. \(Z={{I}^{2}}U\)
B. \(Z=UI\)
C. \(U=IZ\)
D. \(U={{I}^{2}}Z\)
Đáp án
|
1-B |
2-B |
3-D |
4-A |
5-B |
6-D |
7-B |
8-D |
9-C |
10-C |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
2. ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Hai điện tích \({{q}_{1}}={{8.10}^{-8}}C;{{q}_{2}}=-{{8.10}^{-8}}C\) đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm). Xác định lực tác dụng lên \({{q}_{3}}={{8.10}^{-8}}C\), nếu CA = 4 cm, CB = 2 cm?
A. 0,24 N.
B. 0,14 N.
C. 0,32 N.
D. 0,18 N.
Câu 2. Một mạch dao động gồm một cuộn dây có độ tự cảm L = 1, 2.10-4 H và một tụ điện có điện dung C = 3nF. Do các dây nối và cuộn dây có điện trở tổng cộng r = 2 \(\Omega \) nên có sự tỏa nhiệt trên mạch. Để duy trì dao động trong mạch không bị tắt dần với điện áp cực đại của tụ \({{U}_{0}}=6V\)thì trong một tuần lễ phải cung cấp cho mạch một năng lượng là
A. 76,67 J.
B. 544,32 J.
C. 155,25 J.
D. 554,52 J.
Câu 3. Một hạt có khối lượng nghỉ \({{m}_{0}}\), chuyển động với tốc độ \(v=\frac{\sqrt{3}}{2}c\) (với c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt sẽ
A. gấp 2 lần động năng của hạt.
B. gấp bốn lần động năng của hạt.
C. gấp \(\sqrt{3}\) lần động năng của hạt.
D. gấp \(\sqrt{2}\) lần động năng của hạt.
Câu 4. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó \(\xi =6V;r=0,1\Omega \),
\({{R}_{0}}=11\Omega ,R=0,9\Omega \). Biết đèn dây tóc sảng bình thường. Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn lần lượt là
.png?enablejsapi=1)
A. 4,5 V và 2,75 W.
B. 5,5 V và 2,75 W.
C. 5,5 V và 2,45 W.
D. 4,5 V và 2,45 W.
Câu 5. Khi đưa con lắc đơn xuống sâu theo phương thẳng đứng (bỏ qua sự thay đổi của chiều dài dây treo con lắc) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ
A. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ sâu.
B. tăng vì chu kì dao động giảm.
C. tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
D. không đổi vì tần số dao động của nó không phụ thuộc gia tốc trọng trường.
Câu 6. Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây một đoạn được tính bởi công thức
A. \(B={{2.10}^{-7}}\frac{r}{I}\)
B. \(B={{2.10}^{7}}\frac{r}{I}\)
C. \(B={{2.10}^{-7}}\frac{I}{r}\)
D. \(B={{2.10}^{7}}\frac{I}{r}\)
Câu 7. Người ta không thấy có electron bật ra khỏi mặt kim loại chiếu chùm ánh sáng đơn sắc vào nó. Đó là vì
A. Chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
B. Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đỏ.
C. Công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của phôtôn.
D. Bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện.
Câu 8. Một con lắc lò xo có k = 40 N/m và m = 100 g. Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là
A. 400 rad/s.
B. 0,1\(\pi \)rad/s.
C. 20 rad/s.
D. 0,2\(\pi \) rad/s.
Câu 9: Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào
A. tần số và biên độ của sóng.
B. nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
C. bản chất của môi trường lan truyền sóng.
D. biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
Câu 10: Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,5\(\mu \)m. Chiếu vào catôt đồng thời hai bức xạ có bước sóng là 0,452 \(\mu \)m và 0,243 \(\mu \)m. Lấy h = 6, 625.10-34Js; c=3.108m/s; mc = 9,1.10-31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là
A. 9,61.105m/s.
B. 9,88.104m/s.
C. 3,08.105m/s.
D. 9,88.105m/s.
Đáp án
|
1-D |
2-B |
3-A |
4-B |
5-A |
6-C |
7-D |
8-B |
9-A |
10-A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
3. ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Hạt nhân \({}_{60}^{90}Zr\) có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
A. 19,6 MeV/nuclôn.
B. 6,0 MeV/nuclôn.
C. 8,7 MeV/nuclôn.
D. 15,6 MeV/nuclôn.
Câu 2: Trên một tờ giấy vẽ hai vạch cách nhau 1mm như hình vẽ. Đưa tờ giấy ra xa mắt dần cho đến khi mắt cách tờ giấy một khoảng d thì thấy hai vạch đó như nằm trên một đường thẳng. Nếu năng suất phân li của mắt là 1’ thì d gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 1,8m. B. 1,5m.
C. 4,5m. D. 3,4m.
Câu 3: Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu tím. Khi đó chùm tia khúc xạ
A. vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
B. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
C. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
D. chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Câu 4: Hạt \(\alpha \) có động năng \({{\text{W}}_{\alpha }}\) đến va chạm với hạt nhân \({}_{4}^{14}N\) đứng yên, gây ra phản ứng: \(\alpha +{}_{4}^{14}N\xrightarrow{{}}{}_{1}^{1}H+X\). Cho biết khối lượng các hạt nhân: m\(_{\alpha }\) = 4,0015u; mp =1,0073u; mn = 13,9992u; mX = 16,9947u; 1uc2 = 931 (MeV). Động năng tối thiểu của hạt \(\alpha \) để phản ứng xảy ra là
A. 1,21 MeV.
B. 1,32 MeV.
C. 1,24 MeV.
D. 2 MeV.
Câu 5: Trong một mạch dao động điện từ lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản tụ có biểu thức \(q={{3.10}^{-6}}\sin \left( 2000t+\frac{\pi }{2} \right)C\). Biểu thức của cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây L là
A. \(i=6\cos \left( 200t-\frac{\pi }{2} \right)mA\)
B. \(i=6\cos \left( 200t+\frac{\pi }{2} \right)mA\)
C. \(i=6\cos \left( 200t+\frac{\pi }{2} \right)A\)
D. \(i=6\cos \left( 200t-\frac{\pi }{2} \right)A\)
Câu 6: Đặt vào hai đầu mạch điện gồm R = 50\(\Omega \), cuộn dây thuần cảm L và tụ điện có điện dung \(C=200/\pi \left( \mu F \right)\) mắc nối tiếp một hiệu điện thế \(u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\) (V). Khi đó dòng điện tức thời trễ pha \(\frac{\pi }{4}\) rad so với điện áp giữa hai đầu mạch điện. Độ tự cảm L của cuộn dây là
A. \(\frac{2}{5\pi }H\)
B. \(\frac{2}{\pi }H\)
C. \(\frac{1}{2\pi }H\)
D. \(\frac{1}{\pi }H\)
Câu 7: Cho năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô có biểu thức \({{E}_{n}}=-13,6/{{n}^{2}}eV\). Cho các hằng số \(h=6,{{625.10}^{-34}}Js,c={{3.10}^{8}}m/s\)và \(e=1,{{6.10}^{-19}}C\). Một khối khí Hiđrô loãng đang bức xạ ra một số loại phôtôn trong đó phôtôn có bước sóng ngắn nhất là \({{\lambda }_{\min }}=0,103\mu m\). Số phôtôn khác loại mà khối khí bức xạ là
A. 3 loại
B. 6 loại
C. 10 loại
D. 5 loại
Câu 8: Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng \(\frac{3}{4}\) lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
A. 6 cm B. 4,5 cm C. 4 cm D. 3 cm
Câu 9: Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
A. \(\frac{v}{l}\)
B. \(\frac{v}{4l}\)
C. \(\frac{2v}{l}\)
D. \(\frac{v}{2l}\)
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai. Quang phổ vạch
A. phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ không phụ thuộc nhiệt độ.
B. phát xạ có các vạch màu riêng lẻ trên nền đen.
C. hấp thụ có những vạch đen trên nền quang phổ liên tục.
D. phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
Đáp án
|
1-C |
2-D |
3-C |
4-A |
5-B |
6-D |
7-A |
8-D |
9-D |
10-A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
4. ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Khi đưa con lắc đơn xuống sâu theo phương thẳng đứng (bỏ qua sự thay đổi của chiều dài dây treo con lắc) thì tần số dao động điều hoà của nó sẽ
A. giảm vì gia tốc trọng trường giảm theo độ sâu.
B. tăng vì chu kì dao động giảm.
C. tăng vì tần số tỉ lệ nghịch với gia tốc trọng trường.
D. không đổi vì tần số dao động của nó không phụ thuộc gia tốc trọng trường.
Câu 2. Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu tím. Khi đó chùm tia khúc xạ
A. vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song.
B. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
C. gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu tím, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu tím.
D. chỉ là chùm tia màu vàng còn chùm tia màu tím bị phản xạ toàn phần.
Câu 3. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian
A. luôn ngược pha nhau.
B. với cùng biên độ.
C. luôn cùng pha nhau.
D. với cùng tần số.
Câu 4. Hai điện tích \({{q}_{1}}={{8.10}^{-8}}C;{{q}_{2}}=-{{8.10}^{-8}}C\) đặt tại A, B trong không khí (AB = 6cm). Xác định lực tác dụng lên \({{q}_{3}}={{8.10}^{-8}}C\), nếu CA = 4 cm, CB = 2 cm?
A. 0,24 N.
B. 0,14 N.
C. 0,32 N.
D. 0,18 N.
Câu 5. Năng lượng liên kết của một hạt nhân
A. có thể dương hoặc âm.
B. càng lớn thì hạt nhân càng bền.
C. càng nhỏ thì hạt nhân càng bền.
D. có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt.
Câu 6. Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là
A. \(\frac{v}{l}\)
B. \(\frac{v}{4l}\)
C. \(\frac{2v}{l}\)
D. \(\frac{v}{2l}\)
Câu 7. Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày (86400 s) khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ (phát xạ) trung bình của Mặt Trời bằng
A. 6,9.1015MW.
B. 3,9.1020MW.
C. 4,9.1040MW.
D. 5,9.1010MW.
Câu 8. Kim loại làm catôt của tế bào quang điện có công thoát A = 3,45 eV. Khi chiếu vào 4 bức xạ điện từ có \({{\lambda }_{1}}=0,25\mu m,{{\lambda }_{2}}=0,4\mu m,{{\lambda }_{3}}=0,56\mu m,{{\lambda }_{4}}=0,2\mu m\) thì bức xạ nào xảy ra hiện tượng quang điện
A. \({{\lambda }_{3}},{{\lambda }_{2}}\)
B. \({{\lambda }_{1}},{{\lambda }_{4}}\)
C. \({{\lambda }_{1}},{{\lambda }_{2}},{{\lambda }_{4}}\)
D. Cả 4 bức xạ trên
Câu 9. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 \(\mu m\). Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 0,8 m. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 7 nằm cùng phía so với vân trung tâm trên màn quan sát bằng
A. 5,1 mm.
B. 2,7 mm.
C. 3,3 mm.
D. 5,7 mm.
Câu 10. Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng \(\frac{3}{4}\) lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
A. 6 cm B. 4,5 cm C. 4 cm D. 3 cm
Đáp án
|
1-A |
2-C |
3-D |
4-D |
5-B |
6-D |
7-B |
8-B |
9-C |
10-D |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
5. ĐỀ SỐ 5
Câu 1. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Cơ năng của con lắc là
A. tổng động năng và thế năng của nó.
B. hiệu động năng và thế năng của nó.
C. tích động năng và thế năng của nó.
D. biến thiên điều hòa theo thời gian.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai. Quang phổ vạch
A. phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ không phụ thuộc nhiệt độ.
B. phát xạ có các vạch màu riêng lẻ trên nền đen.
C. hấp thụ có những vạch đen trên nền quang phổ liên tục.
D. phát xạ do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát ra.
Câu 3. Một hạt có khối lượng nghỉ \({{m}_{0}}\), chuyển động với tốc độ \(v=\frac{\sqrt{3}}{2}c\) (với c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Theo thuyết tương đối, năng lượng toàn phần của hạt sẽ
A. gấp 2 lần động năng của hạt.
B. gấp bốn lần động năng của hạt.
C. gấp \(\sqrt{3}\) lần động năng của hạt.
D. gấp \(\sqrt{2}\) lần động năng của hạt.
Câu 4. Hạt nhân \({}_{60}^{90}Zr\) có năng lượng liên kết là 783 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
A. 19,6 MeV/nuclôn.
B. 6,0 MeV/nuclôn.
C. 8,7 MeV/nuclôn.
D. 15,6 MeV/nuclôn.
Câu 5. Khi nói về một vật đang dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Vectơ gia tốc của vật đổi chiều khi vật có li độ cực đại.
B. Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng.
C. Vectơ gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng.
D. Vectơ vận tốc và gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Câu 6. Trong một mạch dao động điện từ lý tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện tích trên một bản tụ có biểu thức \(q={{3.10}^{-6}}\sin \left( 2000t+\frac{\pi }{2} \right)C\). Biểu thức của cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây L là
A. \(i=6\cos \left( 200t-\frac{\pi }{2} \right)mA\)
B. \(i=6\cos \left( 200t+\frac{\pi }{2} \right)mA\)
C. \(i=6\cos \left( 200t+\frac{\pi }{2} \right)A\)
D. \(i=6\cos \left( 200t-\frac{\pi }{2} \right)A\)
Câu 7. Người ta không thấy có electron bật ra khỏi mặt kim loại chiếu chùm ánh sáng đơn sắc vào nó. Đó là vì
A. Chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
B. Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đỏ.
C. Công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của phôtôn.
D. Bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện.
Câu 8. Hai nguồn sóng kết hợp A, B dao động ngược pha, có AB = 20 cm, bước sóng 1,5 cm. Điểm dao động với biên độ cực tiểu trên AB cách trung điểm AB một khoảng nhỏ nhất bằng
A. 0,25 cm. B. 0,5 cm. C. 1,5 cm. D. 0,75 cm.
Câu 9: Tốc độ truyền sóng cơ không phụ thuộc vào
A. tần số và biên độ của sóng.
B. nhiệt độ của môi trường và tần số của sóng.
C. bản chất của môi trường lan truyền sóng.
D. biên độ của sóng và bản chất của môi trường.
Câu 10: Chọn phương án sai.
A. Tia hồng ngoại là bức xạ mắt nhìn thấy được.
B. Bước sóng tia hồng ngoại nhỏ hơn sóng vô tuyến.
C. Vật ở nhiệt độ thấp phát tia hồng ngoại.
D. Vật ở nhiệt độ trên 3000oC có bức xạ tia hồng ngoại.
Đáp án
|
1-A |
2-A |
3-A |
4-C |
5-B |
6-B |
7-D |
8-D |
9-A |
10-A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Long Khánh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242436 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024891 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241765 - Xem thêm


