|
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021 MÔN: VẬT LÝ Thời gian: 50p |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn \(\Delta {{\ell }_{0}}\). Chu kì dao động của con lắc có thể xác định theo biểu thức nào sau đây
A. \(\sqrt{\frac{g}{\Delta {{\ell }_{0}}}}\)
B. \(\sqrt{\frac{\Delta {{\ell }_{0}}}{g}}\)
C. \(2\pi \sqrt{\frac{\Delta {{\ell }_{0}}}{g}}\)
D. \(2\pi \sqrt{\frac{g}{\Delta {{\ell }_{0}}}}\)
Câu 2. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
A. hai bước sóng
B. một nửa bước sóng
C. một phần tư bước sóng
D. một bước sóng
Câu 3. Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là \({{N}_{1}}\) và \({{N}_{2}}\). Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \({{U}_{1}}\) vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là \({{U}_{2}}\). Hệ thức đúng là
A. \(\frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}=\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}\)
B. \(\frac{{{U}_{1}}}{{{N}_{1}}}={{U}_{2}}{{N}_{2}}\)
C. \({{U}_{1}}{{U}_{2}}={{N}_{1}}{{N}_{2}}\)
D. \(\frac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}=\frac{{{N}_{1}}}{{{N}_{2}}}\)
Câu 4. Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
A. phản xạ toàn phần
B. phản xạ ánh sáng
C. tán sắc ánh sáng
D. giao thoa ánh sáng
Câu 5. Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
A. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli
B. chiều vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp
C. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này
D. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Câu 6. Lực kéo về trong dao động điều hoà
A. biến đổi theo thời gian, cùng pha với vận tốc
B. biến đổi theo thời gian, ngược pha với vận tốc
C. biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ
D. khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cực đại
Câu 7. Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng \(\lambda \). Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
A. \(2k\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
B. \(\left( 2k+1 \right)\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
C. \(k\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
D. \(\left( k+0,5 \right)\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
Câu 8. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lệch pha nhau một góc bằng
A. 0
B. \(\frac{\pi }{2}\)
C. \(\pi \)
D. \(\frac{\pi }{4}\)
Câu 9. Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4
Câu 10. Trong một phản ứng hạt nhân, gọi \({{m}_{tr}}\) là tổng khối lượng nghỉ của hạt nhân trước phản ứng, \({{m}_{s}}\) là tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng. Phản ứng hạt nhân này là phản ứng tỏa năng lượng khi
A. \({{m}_{tr}}>{{m}_{s}}\)
B. \({{m}_{tr}}<{{m}_{s}}\)
C. \({{m}_{tr}}={{m}_{s}}\)
D. \({{m}_{tr}}\ge {{m}_{s}}\)
Đáp án
|
1-C |
2-C |
3-D |
4-C |
5-B |
6-C |
7-D |
8-B |
9-A |
10-A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
2. ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích \(10c{{m}^{2}}\). Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc \({{60}^{0}}\) và có độ lớn là \(1,{{5.10}^{-4}}T\). Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là
A. \(1,{{3.10}^{-3}}Wb\)
B. \(1,{{3.10}^{-7}}Wb\)
C. \(7,{{5.10}^{-8}}Wb\)
D. \(7,{{5.10}^{-4}}Wb\)
Câu 2. Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, và có các pha ban đầu là \(\frac{\pi }{3}\) và \(-\frac{\pi }{6}\). Biết biên độ của dao động thứ nhất gấp \(\sqrt{3}\) lần biên độ của dao động thứ 2. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
A. \(\frac{\pi }{3}\)
B. \(\frac{\pi }{4}\)
C. \(\frac{\pi }{6}\)
D. \(\frac{\pi }{12}\)
Câu 3. Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 28,75 cm và 15 cm lệch pha nhau góc
A. \(\frac{\pi }{2}\) rad
B. \(\pi \) rad
C. \(2\pi \) rad
D. \(\frac{\pi }{3}\) rad
Câu 4. Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong một thanh nhôm với vận tốc lần lượt là 330 m/s và V. Khi sóng âm đó truyền từ thanh nhôm ra không khí thì bước sóng của nó giảm đi 18,92 lần. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6243,8 m/s
B. 6243,1 m/s
C. 17,4 m/s
D. 17,5 m/s
Câu 5. Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ \({{10}^{15}}Hz\) đến \({{10}^{17}}Hz\). Biết vận tốc ánh sáng trong chân không \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\). Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
A. Vùng tia Rơnghen
B. Vùng tia tử ngoại
C. Vùng ánh sáng nhìn thấy
D. Vùng tia hồng ngoại
Câu 6. Hạt nhân \({}_{6}^{14}C\) phóng xạ \({{\beta }^{-}}\). Hạt nhân con sinh ra có
A. 5p và 6n
B. 6p và 7n
C. 7p và 7n
D. 7p và 6n
Câu 7. Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 110V, cường độ dòng điện hiệu dụng 0,3A và hệ số công suất của động cơ là 0,85. Biết rằng công suất hao phí của động cơ là 8W. Hiệu suất của động cơ (tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất tiêu thụ toàn phần) là
A. 75,76% B. 71,48% C. 21,8% D. 24,24%
Câu 8. Trong phóng xạ \(\alpha \) vị trí của hạt nhân con có đặc điểm gì so với vị trí của hạt nhân mẹ trong bảng hệ thống tuần hoàn?
A. Lùi 1 ô B. Tiến 1 ô C. Lùi 2 ô D. Tiến 2 ô
Câu 9. Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng \({{E}_{m}}=-0,85\left( eV \right)\) sang quỹ đạo dừng có năng lượng \({{E}_{n}}=-13,60\left( eV \right)\) thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng bao nhiêu ? Cho \(h=6,{{625.10}^{-34}}J.s\); \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\)
A. \(0,0974\text{ }\mu m\)
B. \(0,4340\text{ }\mu m\)
C. \(0,4860\text{ }\mu m\)
D. \(0,6563\text{ }\mu m\)
Câu 10. Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số \(5,{{5.10}^{14}}Hz\). Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
A. \(0,35\text{ }\mu m\)
B. \(0,50\text{ }\mu m\)
C. \(0,60\text{ }\mu m\)
D. \(0,45\text{ }\mu m\)
Đáp án
|
1-C |
2-C |
3-A |
4-A |
5-B |
6-C |
7-B |
8-C |
9-A |
10-C |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
3. ĐỀ SỐ 3
Câu 1. Cho mạch điện như hình vẽ được đặt trong không khí, biết ống dây có chiều dài \(\ell =25cm\) và nguồn điện có \(\xi =3\text{ }V\); \(r=3\Omega \); điện trở mạch ngoài \(R=r\) (bỏ qua điện trở của cuộn dây và các dây nối). Cảm ứng từ sinh ra bên trong lòng ống dây có độ lớn là \(6,{{28.10}^{-3}}T\). Số vòng dây được quấn trên ống dây là

A. 1250 vòng
B. 2500 vòng
C. 5000 vòng
D. 10000 vòng
Câu 2. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng với chu kì T. Điện tích cực đại trên bản tụ là Q0 . Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp điện tích trên mỗi bản tụ có giá trị bằng \(0,5\sqrt{3}{{Q}_{0}}\) là
A. \(\frac{T}{3}\)
B. \(\frac{T}{4}\)
C. \(\frac{T}{8}\)
D. \(\frac{T}{6}\)
Câu 3. Thực hiện thí nghiệm về dao động cưỡng bức như hình bên. Năm con lắc đơn: (1), (2), (3), (4) và M (con lắc điều khiển) được treo trên một sợi dây. Ban đầu hệ đang đứng yên ở vị trí cân bằng. Kích thích M dao động nhỏ trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ thì các con lắc còn lại dao động theo. Không kể M, con lắc dao động mạnh nhất là

A. con lắc (2) B. con lắc (1)
C. con lắc (3) D. con lắc (4)
Câu 4. Thực hiện thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(0,6\text{ }\mu m\). Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Trên màn, hai điểm M và N nằm khác phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt là 5,9 mm và 9,7 mm. Trong khoảng giữa M và N có số vân sáng là
A. 9 B. 7 C. 6 D. 8
Câu 5. Trong ống Cu-lít-giơ, electron của chùm tia catot đến anot có vận tốc cực đại là \(6,{{6.10}^{7}}m/s\) . Biết rằng năng lượng của mỗi phôtôn chùm tia X có được là nhờ sự chuyển hóa một phần động năng của electron. Lấy \(h=6,{{625.10}^{-34}}J.s\); \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\); \({{m}_{e}}=9,{{1.10}^{-31}}kg\). Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra từ ống này là
A. 1 nm B. 0,1 nm C. 1,2 pm D. 12pm
Câu 6. Trong chân không, người ta đặt một nguồn sáng điểm tại A có công suất phát sáng không đổi. Lần lượt thay đổi nguồn sáng tại A là ánh sáng tím bước sóng 380 nm và ánh sáng lục bước sóng 547,2 nm. Dùng một máy dò ánh sáng, có độ nhạy không đổi và chỉ phụ thuộc vào số phôtôn đến máy trong một đơn vị thời gian, dịch chuyển máy ra xa A từ từ. Khoảng cách xa nhất mà máy còn dò được ánh sáng ứng với nguồn màu tím và nguồn màu lục lần lượt là r1 và r2. Biết \(\left| {{r}_{1}}-{{r}_{2}} \right|=30\text{ }km\). Giá trị \({{r}_{1}}\) bằng
A. 150 km
B. 36 km
C. 73,3 km
D. 68,18 km
Câu 7. Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng \(0,5\text{ }\mu m\) khi bị chiếu sáng bởi bức xạ \(0,3\text{ }\mu m\). Cho biết \(h=6,{{625.10}^{-34}}J.s\); \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\). Phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên là
A. \(2,{{65.10}^{-19}}J\)
B. \(26,{{5.10}^{-19}}J\)
C. \(2,{{65.10}^{-20}}J\)
D. \({{265.10}^{-19}}J\)
Câu 8. Hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) sau một số lần phân rã \(\alpha \) và \({{\beta }^{-}}\) biến thành hạt nhân chì bền vững. Hỏi quá trình này đã phải trải qua bao nhiêu lần phân rã \(\alpha \) và \({{\beta }^{-}}\)?
A. 8 lần phân rã \(\alpha \) và 12 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
B. 6 lần phân rã \(\alpha \) và 8 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
C. 6 lần phân rã \(\alpha \) và 8 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
D. 8 lần phân rã \(\alpha \) và 6 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
Câu 9. Hai bạn Nam và Hải đang chơi trò chơi tìm đồ vật bị giấu (đồ vật sử dụng trong trò chơi là một viên bi thủy tinh). Hải đã nghĩ ra một cách giấu viên bi dưới đáy bồn tắm và thả một bản gỗ mỏng hình tròn đồng chất có bán kính R ngay phía trên mặt nước như hình vẽ. Mặt nước yên lặng và mức nước trong bồn là \(h=0,6\text{ m}\). Cho chiết suất của nước là \(n=\frac{4}{3}\). Giá trị nhỏ nhất của R để người ở ngoài bồn tắm không nhìn thấy viên bi bằng

A. 0,68 m B. 0,8 m C. 0,45 m D. 0,53 m
Câu 10. Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ \(\sqrt{2}\) cm. Vật nhỏ của con lắc có khối lượng 100 g, lò xo có độ cứng 100 N/m. Khi vật nhỏ có vận tốc \(10\sqrt{10}\) cm/s thì thế năng của nó có độ lớn là
A. 0,8 mJ B. 5 mJ C. 0,2 mJ D. 1,25 mJ
Đáp án
|
1-B |
2-D |
3-C |
4-B |
5-B |
6-A |
7-A |
8-D |
9-A |
10-B |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
4. ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số \(5,{{5.10}^{14}}Hz\). Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
A. \(0,35\text{ }\mu m\)
B. \(0,50\text{ }\mu m\)
C. \(0,60\text{ }\mu m\)
D. \(0,45\text{ }\mu m\)
Câu 2. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng. Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
A. hai bước sóng
B. một nửa bước sóng
C. một phần tư bước sóng
D. một bước sóng
Câu 3. Trong phóng xạ \(\alpha \) vị trí của hạt nhân con có đặc điểm gì so với vị trí của hạt nhân mẹ trong bảng hệ thống tuần hoàn?
A. Lùi 1 ô
B. Tiến 1 ô
C. Lùi 2 ô
D. Tiến 2 ô
Câu 4. Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng
A. phản xạ toàn phần
B. phản xạ ánh sáng
C. tán sắc ánh sáng
D. giao thoa ánh sáng
Câu 5. Hạt nhân \({}_{6}^{14}C\) phóng xạ \({{\beta }^{-}}\). Hạt nhân con sinh ra có
A. 5p và 6n
B. 6p và 7n
C. 7p và 7n
D. 7p và 6n
Câu 6. Lực kéo về trong dao động điều hoà
A. biến đổi theo thời gian, cùng pha với vận tốc
B. biến đổi theo thời gian, ngược pha với vận tốc
C. biến đổi theo thời gian, ngược pha với li độ
D. khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cực đại
Câu 7. Một sóng âm có tần số xác định truyền trong không khí và trong một thanh nhôm với vận tốc lần lượt là 330 m/s và V. Khi sóng âm đó truyền từ thanh nhôm ra không khí thì bước sóng của nó giảm đi 18,92 lần. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6243,8 m/s
B. 6243,1 m/s
C. 17,4 m/s
D. 17,5 m/s
Câu 8. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lệch pha nhau một góc bằng
A. 0
B. \(\frac{\pi }{2}\)
C. \(\pi \)
D. \(\frac{\pi }{4}\)
Câu 9. Trong ống Cu-lít-giơ, electron của chùm tia catot đến anot có vận tốc cực đại là \(6,{{6.10}^{7}}m/s\) . Biết rằng năng lượng của mỗi phôtôn chùm tia X có được là nhờ sự chuyển hóa một phần động năng của electron. Lấy \(h=6,{{625.10}^{-34}}J.s\); \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\); \({{m}_{e}}=9,{{1.10}^{-31}}kg\). Bước sóng ngắn nhất của tia X phát ra từ ống này là
A. 1 nm
B. 0,1 nm
C. 1,2 pm
D. 12pm
Câu 10. Trong một phản ứng hạt nhân, gọi \({{m}_{tr}}\) là tổng khối lượng nghỉ của hạt nhân trước phản ứng, \({{m}_{s}}\) là tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng. Phản ứng hạt nhân này là phản ứng tỏa năng lượng khi
A. \({{m}_{tr}}>{{m}_{s}}\)
B. \({{m}_{tr}}<{{m}_{s}}\)
C. \({{m}_{tr}}={{m}_{s}}\)
D. \({{m}_{tr}}\ge {{m}_{s}}\)
Đáp án
|
1-C |
2-C |
3-D |
4-C |
5-C |
6-C |
7-A |
8-B |
9-B |
10-A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
5. ĐỀ SỐ 5
Câu 1. Một vòng dây dẫn kín, phẳng có diện tích \(10c{{m}^{2}}\). Vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hợp với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây một góc \({{60}^{0}}\) và có độ lớn là \(1,{{5.10}^{-4}}T\). Từ thông qua vòng dây dẫn này có giá trị là
A. \(1,{{3.10}^{-3}}Wb\)
B. \(1,{{3.10}^{-7}}Wb\)
C. \(7,{{5.10}^{-8}}Wb\)
D. \(7,{{5.10}^{-4}}Wb\)
Câu 2. Hạt nhân \({}_{92}^{238}U\) sau một số lần phân rã \(\alpha \) và \({{\beta }^{-}}\) biến thành hạt nhân chì bền vững. Hỏi quá trình này đã phải trải qua bao nhiêu lần phân rã \(\alpha \) và \({{\beta }^{-}}\)?
A. 8 lần phân rã \(\alpha \) và 12 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
B. 6 lần phân rã \(\alpha \) và 8 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
C. 6 lần phân rã \(\alpha \) và 8 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
D. 8 lần phân rã \(\alpha \) và 6 lần phân rã \({{\beta }^{-}}\)
Câu 3. Sóng cơ có tần số 80 Hz lan truyền trong một môi trường với vận tốc 4 m/s. Dao động của các phần tử vật chất tại hai điểm trên một phương truyền sóng cách nguồn sóng những đoạn lần lượt 28,75 cm và 15 cm lệch pha nhau góc
A. \(\frac{\pi }{2}\) rad
B. \(\pi \) rad
C. \(2\pi \) rad
D. \(\frac{\pi }{3}\) rad
Câu 4. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn \(\Delta {{\ell }_{0}}\). Chu kì dao động của con lắc có thể xác định theo biểu thức nào sau đây
A. \(\sqrt{\frac{g}{\Delta {{\ell }_{0}}}}\)
B. \(\sqrt{\frac{\Delta {{\ell }_{0}}}{g}}\)
C. \(2\pi \sqrt{\frac{\Delta {{\ell }_{0}}}{g}}\)
D. \(2\pi \sqrt{\frac{g}{\Delta {{\ell }_{0}}}}\)
Câu 5. Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ \({{10}^{15}}Hz\) đến \({{10}^{17}}Hz\). Biết vận tốc ánh sáng trong chân không \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\). Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
A. Vùng tia Rơnghen
B. Vùng tia tử ngoại
C. Vùng ánh sáng nhìn thấy
D. Vùng tia hồng ngoại
Câu 6. Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
A. chiếu vào tấm kim loại này một chùm hạt nhân heli
B. chiều vào tấm kim loại này một bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp
C. cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này
D. tấm kim loại này bị nung nóng bởi một nguồn nhiệt
Câu 7. Một động cơ điện xoay chiều hoạt động bình thường với điện áp hiệu dụng 110V, cường độ dòng điện hiệu dụng 0,3A và hệ số công suất của động cơ là 0,85. Biết rằng công suất hao phí của động cơ là 8W. Hiệu suất của động cơ (tỉ số giữa công suất hữu ích và công suất tiêu thụ toàn phần) là
A. 75,76%
B. 71,48%
C. 21,8%
D. 24,24%
Câu 8. Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng \(0,5\text{ }\mu m\) khi bị chiếu sáng bởi bức xạ \(0,3\text{ }\mu m\). Cho biết \(h=6,{{625.10}^{-34}}J.s\); \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\). Phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên là
A. \(2,{{65.10}^{-19}}J\)
B. \(26,{{5.10}^{-19}}J\)
C. \(2,{{65.10}^{-20}}J\)
D. \({{265.10}^{-19}}J\)
Câu 9. Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng \({{E}_{m}}=-0,85\left( eV \right)\) sang quỹ đạo dừng có năng lượng \({{E}_{n}}=-13,60\left( eV \right)\) thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng bao nhiêu ? Cho \(h=6,{{625.10}^{-34}}J.s\); \(c={{3.10}^{8}}\text{ }m/s\)
A. \(0,0974\text{ }\mu m\)
B. \(0,4340\text{ }\mu m\)
C. \(0,4860\text{ }\mu m\)
D. \(0,6563\text{ }\mu m\)
Câu 10. Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng \(\lambda \). Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
A. \(2k\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
B. \(\left( 2k+1 \right)\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
C. \(k\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
D. \(\left( k+0,5 \right)\lambda \) với \(k=0,\pm 1,\pm 2,...\)
Đáp án
|
1-C |
2-D |
3-A |
4-C |
5-B |
6-B |
7-B |
8-A |
9-A |
10-D |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Lê Hồng Phong. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


