OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Tứ Kỳ

20/06/2021 1.28 MB 115 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210620/428548241232_20210620_192726.pdf?r=8741
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Tứ Kỳ được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT TỨ KỲ

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 41: Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl axetat là

A. C6H5CH2COOCH3.

B. CH3COOCH2C6H5.

C. CH3COOC6H5.

D. C6H5COOCH3.

Câu 42: Để phân biệt ba dung dịch glyxin; axit axetic; etylamin chỉ cần dùng một thuốc thử. Thuốc thử đó là

A. Kim loại natri.

B. Dung dịch HCl.

C. Dung dịch NaOH.

D. Quỳ tím.

Câu 43: Cho sơ đồ chuyển hóa sau

Phát biểu đúng là

A. Y, Z làm mất màu nước brom

B. Chất X có phản ứng tráng gương

C. Y, G đều có phản ứng tráng gương

D. Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh 

Câu 44: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH­3 để phân biệt saccarozơ và glucozơ.

B. Đường saccarozơ còn gọi là đường nho.

C. Fructozơ có nhiều trong mật ong.

D. Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit gluconic.

Câu 45: Tiến hành các thí nghiệm sau:

   (1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.                                     (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

   (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.                                      (4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A. (2) và (3).

B. (1) và (2).

C. (3) và (4).

D. (1) và (4).

Câu 46: Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO­3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 38,08

B. 11,2

C. 24,64

D. 16,8

Câu 47: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít H2 (đktc). Để trung hòa X cần vừa đủ 400ml dung dịch H2SO4 xM. Giá trị của x là

A. 1,0.

B. 0,5.

C. 0,8.

D. 0,4.

Câu 48: Hoà tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 1,56.

B. 1,17.

C. 0,78.

D. 0,39.

Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở (X) thấy thể tích O2 cần đốt gấp 1,25 thể tích CO2 tạo ra. Số lượng công thức cấu tạo của X là

A. 3.

B. 6.

C. 4

D. 5.

Câu 50: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A. Tơ nilon-6,6.

B. Tơ lapsan.

C. Tơ olon.

D. Tơ nilon-6.

Câu 51: Hỗn hợp X gồm axit axetic và metyl fomat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 30ml dung dịch  NaOH 1M. Giá trị của m là

A. 18,0

B. 24,6

C. 2,04.

D. 1, 8.

Câu 52: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch Y tác dụng với chất rắn Z. Hình vẽ không minh họa cho phản ứng nào sau đây?

Câu 53: Khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch tạo thành có màu

A. Đỏ thẫm.

B. Da cam.

C. Lục xám.

D. Vàng.

Câu 54: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol HCl và 0,08 mol NaNO3. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chi chứa muối clorua và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Nếu cũng cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc lấy kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 4,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số mol của Fe(NO3)2 có trong m gam X là

A. 0,03

B. 0,04.

C. 0,05

D. 0,02

Câu 55: X, Y, Z đều là các peptit mạch hở. Nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z thì đều thấy số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,075 mol. Mặt khác, cho 96,6 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với số mol như trên tác dụng vừa đủ với 1 mol NaOH thì thu được hai muối của Gly và Val. Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối nhỏ nhất trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 48,9.

B. 52,8.

C. 32,5.

D. 30,4.

Câu 56: Cho hỗn hợp gồm 32,0 gam Fe2O3; 21,6 gam Ag và 32,0 gam Cu vào dung dịch HCl, thu được dung dịch X và 52,0 gam chất rắn không tan Y. Lọc bỏ Y, cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 161,55

B. 177,60

C. 129,15

D. 174,90

Câu 57: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?

A. Fe.

B. Al.

C. Mg. 

D. Na.

Câu 58: Cho 2,4 gam bột kim loại Mg tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch chứa FeSO4 0,2M và CuSO4 0,3M, sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 5,4.

B. 6,0.

C. 6,2.

D. 6,4.

Câu 59: Chất phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3 là

A. HCOOH.

B. HOC2H4OH.

C. C6H5CH2OH.

D. C6H5OH.

Câu 60: Cho các chất sau: metan, axetilen, etilen, vinylaxetilen, toluen, stiren. Số chất làm mất màu nước brom là

A. 6

B. 4

C. 3

D. 5

Câu 61: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

B. Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

C. Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Câu 62: Cho các dãy chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là

A. Axit etanoic.

B. Etan.

C. Etanal.

D. Etanol.

Câu 63: Phương trình ion rút gọn không đúng là

A. H+ + HSO3- → H2O + SO2.

B. Mg2+ + CO32- → MgCO3.

C. NH4+ + OH- → NH3 + H2O.

D. Fe2+ + SO42- → FeSO4        .

Câu 64: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 250ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng (lượng KOH được lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 100,2 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 2 chất. Tên gọi của X là:

A. Trilinolein.

B. Triolein.

C. Tripanmitin.

D. Tristearin.

Câu 65: Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch?

A. Al.

B. Mg.

C. K.

D. Cu.

Câu 66: Chất X có CTPT C6H10O4 tác dụng với NaOH theo tỉ lê mol 1:2, sản phẩm tạo thành gồm 3 chất hữu cơ Y, Z, T có số mol bằng nhau (không có tạp chức), Y tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, Z tạo CH4 chỉ bằng một phản ứng. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

B. Y có cấu trúc mạch phân nhánh.

C. Z và T là đồng đẳng của nhau.

D. Số nguyên tử cacbon trong Z lớn hơn T.

Câu 67: Cho dung dịch X chứa AlCl3 và HCl. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75 gam kết tủa.

- Phần 2: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x là

A. 0,57. 

B. 0,62.

C. 0,33.

D. 0,51.

Câu 68: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Giá trị của m là

A. 65,6.

B. 66,5.

C. 70,4.

D. 72,0.

Câu 69: X, Y, Z là ba este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X,Y đều đơn chức; Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y,Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp F chỉ chứa hai muối có tỉ lệ số mol 1:1 và hỗn hợp hai ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hai ancol này qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tang 8,1 gam. Đốt cháy hoàn toàn F thu được CO2; 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng este có phân tử khối nhỏ nhất trong E là

A. 3,92.

B. 3,96.

C. 3,78.

D. 3,84.

Câu 70: Thủy phân este nào sau đây không thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc?

A. HCOOCH3.

B. CH3COOCH2CH=CH2.

C. CH3COOCH=CH2.

D. HCOOCH=CH2.

Câu 71: Điện phân 200ml dung dịch X chứa Cu(NO3) 1M trong thời gian 5790 giây với cường độ dòng điện một chiều I = 2,5A. Ngắt dòng điện rồi cho ngay 200ml dung dịch HNO3 0,5M vào bình điện phân, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của V là

A. 1,12.

B. 1,40.

C. 0,28.

D. 0,56.

Câu 72: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y và Z ở dạng dung dịch.

 

X

Y

Z

Quỳ tím

Không đổi màu

Không đổi màu

Không đổi màu

Dung dịch AgNO3/NH3 đun nhẹ

Không có kết tủa

Ag

Ag

Nước brom

Mất màu và có kết tủa

Mất màu

Không mất màu

 

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. benzylamin, glucozơ và saccarozơ.

B. anilin, glucozơ và fructozơ.

C. glyxin, glucozơ và fructozơ.

D. anilin, fructozơ và saccarozơ.

Câu 73: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3.

(2) Cho dung dịch Na2SO4  vào dung dịch BaCl2.

(3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3.

(4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3.

(6) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

A. 3.

B. 5.

C. 4.

D. 2.

Câu 74: Kim loại có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lý chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có

A. Cấu trúc tinh thể.

B. Các electron tự do.

C. Các electron hóa trị.

D. Các electron lớp ngoài cùng.

Câu 75: Chất được sử dụng để bó bột trong y học và đúc tượng là

A. Thạch cao sống.

B. Đá vôi.

C. Thạch cao khan.

D. Thạch cao nung.

Câu 76: Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức; một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức (đều no, mạch hở). Đun nóng 15,34 gam X (có H2SO4 đặc, xúc tác), sau một thời gian thu được 2,34 gam H2O và hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 18,92 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Nếu cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là 11,20 gam và thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 19,82.

B. 22,94.

C. 12,98.

D. 17,50

Câu 77: Tác nhân gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu do chất nào sau đây?

A. Khí Clo.

B. Khí cacbonic.

C. Khí cacbon oxit.

D. Khí hiđroclorua.

Câu 78: Cho các chất sau: ZnO, NaHCO3, Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất thể hiện tính chất lưỡng tính là

A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 5.

Câu 79: Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

(C6H10O5)n  -> C6H12O6  -> C2H5OH

Để điều chế 10 lít rượu etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

A. 10,800.

B. 8,100.

C. 3,600.

D. 6,912.

Câu 80: Cho dãy các kim loại: Na, Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là

A. 4.

B. 3.

C. 1.

D. 3.

ĐỀ SỐ 2

Câu 41: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo X bằng 250ml dung dịch KOH 1,5M, đun nóng (lượng KOH được lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 100,2 gam hỗn hợp chất rắn khan gồm 2 chất. Tên gọi của X là

A. Tripanmitin.

B. Triolein.

C. Tristearin.

D. Trilinolein.

Câu 42: Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch?

A. Mg.

B. Cu.

C. Al.

D. K.

Câu 43: Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức; một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức (đều no, mạch hở). Đun nóng 15,34 gam X (có H2SO4 đặc, xúc tác), sau một thời gian thu được 2,34 gam H2O và hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 18,92 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Nếu cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là 11,20 gam và thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 19,82.

B. 22,94.

C. 12,98.

D. 17,50

Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở (X) thấy thể tích O2 cần đốt gấp 1,25 thể tích CO2 tạo ra. Số lượng công thức cấu tạo của X là

A. 4

B. 3.

C. 6.

D. 5.

Câu 45: Cho các dãy chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là

A. Axit etanoic.

B. Etan.

C. Etanal.

D. Etanol.

Câu 46: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A. Tơ nilon-6,6.

B. Tơ lapsan.

C. Tơ olon.

D. Tơ nilon-6.

Câu 47: Hoà tan hết 0,54 gam Al trong 70 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 0,39.

B. 1,17.

C. 1,56.

D. 0,78.

Câu 48: Khi cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch tạo thành có màu

A. Đỏ thẫm.

B. Da cam.

C. Lục xám.

D. Vàng.

Câu 49: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y và Z ở dạng dung dịch.

 

X

Y

Z

Quỳ tím

Không đổi màu

Không đổi màu

Không đổi màu

Dung dịch AgNO3/NH3 đun nhẹ

Không có kết tủa

Ag

Ag

Nước brom

Mất màu và có kết tủa

Mất màu

Không mất màu

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. anilin, glucozơ và fructozơ.

B. glyxin, glucozơ và fructozơ.

C. anilin, fructozơ và saccarozơ.

D. benzylamin, glucozơ và saccarozơ.

Câu 50: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch Y tác dụng với chất rắn Z. Hình vẽ không minh họa cho phản ứng nào sau đây?

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 41: Phương trình ion rút gọn không đúng là

A. Fe2+ + SO42- → FeSO4        .

B. H+ + HSO3- → H2O + SO2.

C. NH4+ + OH- → NH3 + H2O.

D. Mg2+ + CO32- → MgCO3.

Câu 42: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm Fe và FexOy nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 64 gam chất rắn Y trong ống sứ và 11,2 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Giá trị của m là

A. 65,6.

B. 66,5.

C. 70,4.

D. 72,0.

Câu 43: Cho các dãy chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là

A. Axit etanoic.

B. Etan.

C. Etanal.

D. Etanol.

Câu 44: Kim loại có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lý chung của kim loại là do trong tinh thể kim loại có

A. Các electron hóa trị.

B. Cấu trúc tinh thể.

C. Các electron tự do.

D. Các electron lớp ngoài cùng.

Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hóa sau          

Phát biểu đúng là:

A. Y, G đều có phản ứng tráng gương

B. Y, Z làm mất màu nước brom

C. Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh 

D. Chất X có phản ứng tráng gương

Câu 46: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch Y tác dụng với chất rắn Z. Hình vẽ không minh họa cho phản ứng nào sau đây?

Câu 47: Chất phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3 là

A. C6H5OH.

B. HCOOH.

C. HOC2H4OH.

D. C6H5CH2OH.

Câu 48: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

B. Hợp kim liti - nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

C. Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

D. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.

Câu 49: Điện phân 200ml dung dịch X chứa Cu(NO3) 1M trong thời gian 5790 giây với cường độ dòng điện một chiều    I = 2,5A. Ngắt dòng điện rồi cho ngay 200ml dung dịch HNO3 0,5M vào bình điện phân, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của ). Giá trị của V là

A. 1,12.

B. 1,40.

C. 0,28.

D. 0,56.

Câu 50: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A. Tơ nilon-6,6.

B. Tơ lapsan.

C. Tơ nilon-6.

D. Tơ olon.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1:Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A. stiren.           B. isopren.     C. propen.    D. toluen.

Câu 2:Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là

A. propan.         B. propen.      C. etan.        D. toluen.

Câu 3:Quá trình nhiều phân tử nhỏ (monome) kết hợp với nhau thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác được gọi là phản ứng

A. trao đổi.                              B. nhiệt phân.

C. trùng hợp.                          D. trùng ngưng.

Câu 4:Monome được dùng để điều chế polietilen là

A. CH2=CH-CH3.                   B. CH2=CH2.             

C. CH≡CH.                            D. CH2=CH-CH=CH2.

Câu 5:Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là:

A. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2.              

B. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2.

C. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh.                            

D. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH2.

Câu 6:Nhựa rezol (PPF) được tổng hợp bằng phương pháp đun nóng phenol với

A. HCHO trong môi trường bazơ.                

B. CH3CHO trong môi trường axit.

C. HCHO trong môi trường axit.               

D. HCOOH trong môi trường axit.

Câu 7:Poli(vinyl axetat) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp

A. C2H5COO-CH=CH2.                                

B. CH2=CH-COO-C2H5.

C. CH3COO-CH=CH2.                                             

D. CH2=CH-COO-CH3.

Câu 8:Poli(vinylclorua)  được điều chế bằng phản ứng trùng hợp:

A. CH3-CH2Cl                        B. CH2=CHCl.           

C. CH≡CCl.                            D. CH2Cl-CH2Cl

Câu 9: Nilon–6,6 là một loại

A. tơ axetat.                            B. tơ poliamit.            

C. polieste.                              D. tơ visco.

Câu 10: Polime dùng để điều chế thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) là

A. CH2=C(CH3)COOCH3.     B. CH2 =CHCOOCH3.

C. C6H5CH=CH2.                   D. CH3COOCH=CH2.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Tứ Kỳ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF