OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Trần Kỳ Phong

19/06/2021 1.09 MB 185 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210619/41344144720_20210619_174928.pdf?r=1077
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Trần Kỳ Phong. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Hóa học. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT TRẦN KỲ PHONG

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 10,8.                               B. 32,4.                              C. 16,2.                                 D. 21,6.

Câu 2. Cho 3 gam axit axetic phản ứng với 2,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, t0) thì thu được 3,3 gam este. Hiệu suất phản ứng este hoá là

A. 77,27%.                          B. 70,2%.                           C. 75%.                                D. 80%.

Câu 3. Đun nóng 20g một loại chất béo trung tính với dung dịch chứa 0,25mol NaOH. Khi phản ứng xà phòng hóa đã xong phải dùng 0,18mol HCl để trung hòa NaOH dư. Khối lượng NaOH phản ứng khi xà phòng hóa 1 tấn chất béo trên là

A. 140kg.                            B. 1400g.                           C. 14kg.                                D. 140g.

Câu 4. Để biến một số dầu thành mỡ (rắn) hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình

A. xà phòng hóa.                                                           B. cô cạn ở nhiệt độ cao.

C. làm lạnh.                                                                   D. hidro hóa ((có xúc tác Ni).

Câu 5. Khối lượng  tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72 % và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

A. 6,0 kg.                            B. 4,5 kg.                           C. 5,0 kg.                              D. 5,4 kg.

Câu 6. Este được thành từ axit no, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức là

A. CnH2n + 1COOCmH2m + 1                                            B. CnH2n + 1COOCmH2m – 1

C. CnH2n-1COOCmH2m – 1                                              D. CnH2n - 1COOCmH2m + 1

Câu 7. Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

A. 2.                                    B. 4.                                   C. 5.                                      D. 3.

Câu 8. Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ,   Saccarozơ

A. Saccarozơ                              B. Glucozơ <  Saccarozơ < Fructozơ.

C. Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ.                           D. Fructozơ < glucozơ <  Saccarozơ.

Câu 9. Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là

A. 3,6.                                 B. 7,2.                                C. 2,4.                                   D. 1,8.

Câu 10. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử

A. Dung dịch axit.                                                     B. Dung dịch iot.

C. Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc.                   D. Phản ứng với Na.

Câu 11. Số hợp chất dạng RCOOR’ có  CTPT C4H8O2 có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

A. 1.                                    B. 4.                                   C. 3.                                      D. 2.

Câu 12. Chất lỏng hòa tan được xenlulozo là

A. ete.                                 B. etanol.                           C. nước svayde.                   D. benzen.

Câu 13. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

A. 6.                                    B. 5.                                   C. 4.                                      D. 3.

Câu 14. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 10,4 gam.                       B. 3,28 gam.                      C. 5,68 gam.                         D. 8,2 gam.

Câu 15. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức no, mạch hở, đồng phân. Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp X với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Công thức phân tử 2 este là

A. C3H6O2.                          B. C5H10O2.                       C. C6H12O2.                          D. C4H8O2.

Câu 16. Phản ứng của cặp chất nào dưới đây tạo sản phẩm muối và ancol?

B. CH3COOC6H5 + NaOH

C. HCOOCH2–CH = CH2 + NaOH            

D. + dung dịch NaOH

Câu 17. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 17,80 gam.                     B. 18,38 gam.                    C. 16,68 gam.                       D. 18,24 gam.

Câu 18. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z được tạo bởi X, Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 4,032 lít O2 (đktc), thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Đun nóng m gam E với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 5,68 gam chất rắn khan. Công thức của X là

A. C3H7COOH.                  B. HCOOH.                      C. C2H5COOH.                    D. CH3COOH.

Câu 19. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?

A. C6H5COOCH3.              B. CH3COOCH2C6H5.      C. C6H5CH2COOCH3.         D. CH3COOC6H5.

Câu 20. Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?

A. glucozo                           B. xenlulozo.                     C. tinh bột.                           D. saccarozo.

Câu 21. Thuỷ phân este X có CTPT C3H6O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

A. HCOOC2H5.                  B. HCOOC2H5.                 C. C2H5COOCH3.                D. CH3COOCH3.

Câu 22. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C­4H8O2 → X → Y → Z → C2H6

CTCT của các chất X, Y, Z lần lượt là

A. C4H8OH, C2H5COOH, C3H7COONa.                     B. C2H5OH, CH3CH3Cl, CH3COOH.

C. C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa.                     D. C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa.

Câu 23. Xenlulozơ  trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A. 3,67 tấn.                         B. 2,97 tấn.                        C. 1,10 tấn.                           D. 2,20 tấn.

Câu 24. Cho a mol chất béo X có thể cộng với tối đa 4a mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol nước và V lít CO2 (dktc). Mối liên hệ giữa V với a,b là

A. V=22,4(b-7a).                B. V=22,4(b+6a).              C. V= 22,4(b-6a).                 D. V=22,4(b+7a).

Câu 25. Phát biểu đúng là

A. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.

B. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc thu được este.

C. Este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol).

D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit đều là phản ứng thuận nghịch.

Câu 26. Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 là

A. propin, propen, propan.                                            B. glixerol, glucozơ, anđehit axetic.

C. propin, ancol etylic, glucozơ.                                   D. glucozơ, propin, anđehit axetic.

Câu 27. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

B. Chất béo ít tan trong nước.

C. Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.

D. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

Câu 28. Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là

A. C17H35COOH và glixerol.                                        B. C15H31COONa và etanol.

C. C17H35COONa và glixerol.                                       D. C15H31COOH và glixerol.

Câu 29. Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có CTCT

A. C3H7COOCH3               B. CH3COOC3H7              C. HCOOC3H7                     D. C2H5COOCH3

Câu 30. Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. CH3COOCH3.               B. CH3COOC2H5.             C. C2H5COOCH3.                D. HCOOCH3.

Câu 31. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.                         B. kim loại Na.

C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.                                 D. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

Câu 32. Câu khẳng định nào sau đây đúng ?

A. Saccarozo và glucozo là đồng phân của nhau.

B. Tinh bột và xenluloz đều dễ kéo thành sợi nên tinh bột và xenlulozo dùng làm tơ.

C. Tinh bột và xenlulozo đều có thành phần phân tử là (C6H10O5)n­.

D. Glucozo và fructozo đều là hợp chất đa chức.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

D

9

A

17

A

25

A

2

C

10

C

18

C

26

D

3

A

11

D

19

B

27

A

4

D

12

C

20

A

28

A

5

B

13

A

21

D

29

D

6

A

14

B

22

C

30

D

7

D

15

A

23

D

31

C

8

B

16

C

24

B

32

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: C­4H8O2 → X → Y → Z → C2H6

CTCT của các chất X, Y, Z lần lượt là

A. C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa.                       B. C2H5OH, CH3CH3Cl, CH3COOH.

C. C4H8OH, C2H5COOH, C3H7COONa.                     D. C3H7OH, C2H5COOH, C2H5COONa.

Câu 2. Phát biểu đúng là

A. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C3H5(OH)3.

B. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc thu được este.

C. Este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol).

D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit đều là phản ứng thuận nghịch.

Câu 3. Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có CTCT

A. C3H7COOCH3               B. CH3COOC3H7              C. HCOOC3H7                     D. C2H5COOCH3

Câu 4. Câu khẳng định nào sau đây đúng ?

A. Tinh bột và xenluloz đều dễ kéo thành sợi nên tinh bột và xenlulozo dùng làm tơ.

B. Tinh bột và xenlulozo đều có thành phần phân tử là (C6H10O5)n­.

C. Saccarozo và glucozo là đồng phân của nhau.

D. Glucozo và fructozo đều là hợp chất đa chức.

Câu 5. Cho 3 gam axit axetic phản ứng với 2,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc, t0) thì thu được 3,3 gam este. Hiệu suất phản ứng este hoá là

A. 80%.                               B. 70,2%.                           C. 75%.                                D. 77,27%.

Câu 6. Phản ứng của cặp chất nào dưới đây tạo sản phẩm muối và ancol?

A. CH3COOC6H5 + NaOH                            

B. HCOOCH2–CH = CH2 + NaOH

D. + dung dịch NaOH

Câu 7. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z được tạo bởi X, Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 4,032 lít O2 (đktc), thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Đun nóng m gam E với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 5,68 gam chất rắn khan. Công thức của X là

A. CH3COOH.                   B. C3H7COOH.                 C. HCOOH.                         D. C2H5COOH.

Câu 8. Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COOH và glixerol.                                        B. C15H31COONa và etanol.

C. C17H35COOH và glixerol.                                        D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 9. Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. HCOOCH3.                   B. CH3COOC2H5.             C. CH3COOCH3.                 D. C2H5COOCH3.

Câu 10. Cho a mol chất béo X có thể cộng với tối đa 4a mol Br2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol nước và V lít CO2 (dktc). Mối liên hệ giữa V với a,b là

A. V=22,4(b+7a).               B. V=22,4(b+6a).              C. V= 22,4(b-6a).                 D. V=22,4(b-7a).

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

D

9

A

17

B

25

B

2

A

10

B

18

B

26

D

3

D

11

C

19

C

27

B

4

B

12

A

20

D

28

B

5

C

13

C

21

D

29

C

6

B

14

C

22

C

30

B

7

D

15

A

23

D

31

D

8

C

16

B

24

C

32

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Đun nóng 20g một loại chất béo trung tính với dung dịch chứa 0,25mol NaOH. Khi phản ứng xà phòng hóa đã xong phải dùng 0,18mol HCl để trung hòa NaOH dư. Khối lượng NaOH phản ứng khi xà phòng hóa 1 tấn chất béo trên là

A. 1400g.                            B. 14kg.                             C. 140g.                                D. 140kg.

Câu 2. Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 32,4.                               B. 16,2.                              C. 21,6.                                 D. 10,8.

Câu 3. Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ,   Saccarozơ

A. Fructozơ < glucozơ <  Saccarozơ.                           B. Saccarozơ

C. Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ.                           D. Glucozơ <  Saccarozơ < Fructozơ.

Câu 4. Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức no, mạch hở, đồng phân. Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp X với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước. Công thức phân tử 2 este là

A. C5H10O2.                        B. C4H8O2.                        C. C3H6O2.                           D. C6H12O2.

Câu 5. Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)

Số phát biểu đúng là

A. 4.                                    B. 2.                                   C. 3.                                      D. 5.

Câu 6. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

A. 5.                                    B. 4.                                   C. 3.                                      D. 6.

Câu 7. Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 là

A. glixerol, glucozơ, anđehit axetic.                              B. propin, propen, propan.

C. propin, ancol etylic, glucozơ.                                   D. glucozơ, propin, anđehit axetic.

Câu 8. Để biến một số dầu thành mỡ (rắn) hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình

A. hidro hóa ((có xúc tác Ni).                                       B. xà phòng hóa.

C. làm lạnh.                                                                   D. cô cạn ở nhiệt độ cao.

Câu 9. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. kim loại Na.                                              

B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.            

D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Câu 10. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử

A. Dung dịch iot.                                           B. Phản ứng với Na.

C. Dung dịch axit.                                         D. Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

9

D

17

C

25

A

2

C

10

D

18

D

26

C

3

D

11

B

19

C

27

C

4

C

12

D

20

C

28

A

5

C

13

A

21

C

29

C

6

D

14

C

22

B

30

B

7

D

15

A

23

C

31

D

8

A

16

D

24

D

32

C

 

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 16,68 gam.                     B. 17,80 gam.                    C. 18,38 gam.                       D. 18,24 gam.

Câu 2. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. kim loại Na.                                                           B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.                         D. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

Câu 3. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

A. 4.                                    B. 5.                                   C. 3.                                      D. 6.

Câu 4. Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là

A. 2,4.                                 B. 7,2.                                C. 3,6.                                   D. 1,8.

Câu 5. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài là este nào sau đây?

A. C6H5CH2COOCH3.       B. C6H5COOCH3.             C. CH3COOCH2C6H5.         D. CH3COOC6H5.

Câu 6. Khối lượng  tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72 % và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

A. 6,0 kg.                            B. 5,4 kg.                           C. 5,0 kg.                              D. 4,5 kg.

Câu 7. Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ,   Saccarozơ

A. Fructozơ < glucozơ <  Saccarozơ.                           B. Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ.

C. Saccarozơ                              D. Glucozơ <  Saccarozơ < Fructozơ.

Câu 8. Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 là

A. glixerol, glucozơ, anđehit axetic.                              B. glucozơ, propin, anđehit axetic.

C. propin, propen, propan.                                            D. propin, ancol etylic, glucozơ.

Câu 9. Để biến một số dầu thành mỡ (rắn) hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình

A. hidro hóa ((có xúc tác Ni).  B. xà phòng hóa.          C. cô cạn ở nhiệt độ cao.     D. làm lạnh.

Câu 10. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z được tạo bởi X, Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 4,032 lít O2 (đktc), thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Đun nóng m gam E với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 5,68 gam chất rắn khan. Công thức của X là

A. CH3COOH.                   B. HCOOH.                      C. C2H5COOH.                    D. C3H7COOH.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

B

9

A

17

A

25

D

2

B

10

C

18

A

26

A

3

D

11

D

19

D

27

D

4

C

12

D

20

D

28

B

5

C

13

A

21

B

29

B

6

D

14

A

22

A

30

A

7

D

15

C

23

A

31

A

8

B

16

B

24

B

32

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Chất lỏng hòa tan được xenlulozo là

A. etanol.                            B. ete.                                C. nước svayde.                   D. benzen.

Câu 2. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z được tạo bởi X, Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 4,032 lít O2 (đktc), thu được 3,136 lít CO2 (đktc). Đun nóng m gam E với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 5,68 gam chất rắn khan. Công thức của X là

A. CH3COOH.                   B. HCOOH.                      C. C2H5COOH.                    D. C3H7COOH.

Câu 3. Xenlulozơ  trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A. 1,10 tấn.                         B. 2,20 tấn.                        C. 3,67 tấn.                           D. 2,97 tấn.

Câu 4. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 16,68 gam.                     B. 17,80 gam.                    C. 18,24 gam.                       D. 18,38 gam.

Câu 5. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử

A. Dung dịch iot.

B. Phản ứng với Na.

C. Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc.

D. Dung dịch axit.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

B. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

C. Chất béo ít tan trong nước.

D. Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic mạch dài, không phân nhánh.

Câu 7. Để biến một số dầu thành mỡ (rắn) hoặc bơ nhân tạo, người ta thực hiện quá trình

A. xà phòng hóa.                                                           B. hidro hóa ((có xúc tác Ni).

C. làm lạnh.                                                                   D. cô cạn ở nhiệt độ cao.

Câu 8. Cho biết chất nào sau đây thuộc hợp chất monosaccarit?

A. xenlulozo.                       B. tinh bột.                        C. saccarozo.                        D. glucozo

Câu 9. Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có CTCT

A. CH3COOC3H7               B. C3H7COOCH3              C. HCOOC3H7                     D. C2H5COOCH3

Câu 10. Thuỷ phân este X có CTPT C3H6O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

A. C2H5COOCH3.              B. HCOOC2H5.                 C. CH3COOCH3.                 D. HCOOC2H5.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

9

D

17

C

25

A

2

C

10

C

18

B

26

A

3

B

11

D

19

C

27

D

4

B

12

C

20

B

28

A

5

C

13

B

21

B

29

C

6

B

14

A

22

C

30

D

7

B

15

D

23

A

31

C

8

D

16

D

24

D

32

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Trần Kỳ Phong. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF