OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Nông Sơn

27/05/2021 1.06 MB 131 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210527/340685595958_20210527_160925.pdf?r=3841
ADMICRO/
Banner-Video

Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 Trường THPT Nông Sơn được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT NÔNG SƠN

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cho 4,291 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 , Al2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 179 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là

  A. 9,2135 gam                   B. 9,1415 gam                    C. 9,5125 gam                    D. 9,3545 gam

Câu 2:  Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?

  A.  Đồng.                          B.  Crom.                            C.  Vonfam.                        D.  Sắt.

Câu 3:  Một dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là

  A.  a < b < 5a.                   B.  a = b.                             C.  b = 5a.                           D.  a = 2b.

Câu 4:  Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

  A.  bọt khí và kết tủa trắng.

  B.  kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

  C.  bọt khí bay ra.

  D.  kết tủa trắng xuất hiện.

Câu 5: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

  A. Na, Ca, Mg.                  B. Zn, Fe, Sn.                     C. Hg, Ag, Na.                   D. Al, Fe, Zn.   

Câu 6: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe, Al, Zn, Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi nung nóng, sau một thời gian thu được (m + 0,96) gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 7,168 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z được     (m +73,44) gam chất rắn khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là

  A. 1,52.                             B. 1,64.                               C. 1,48.                               D. 1,4.

Câu 7: Cho các hydroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hidroxit có tính bazơ mạnh nhất là

  A.  Fe(OH)3.                     B.  NaOH.                          C.  Mg(OH)2.                     D.  Al(OH)3.

Câu 8: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

  A.  11,2.                            B. . 5,6.                               C.  2,8.                                D.  1,4.

Câu 9:   Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là

  A.  MgCl2.                         B.  KHSO4.                        C.  Na2CO3.                        D.  NaCl.

Câu 10:  Cho phản ứng:   a Fe + b H2SO4 (đặc) →  c Fe2(SO4)3 + d SO2 + e H2O

Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản thì tổng (a + b) bằng

  A.  4.                                 B.  10.                                 C.  8.                                   D.  6.

Câu 11:  Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:

  A.  quặng đôlômit.                                                        B.  quặng boxit.

  C.  quặng pirit.                                                              D.  quặng manhetit.    

Câu 12:  Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

  A.  cho proton.                                                              B.  bị khử.

  C.  bị oxi hoá.                                                               D.  nhận proton.

Câu 13: Cho dãy các chất: Al2O3, NaHCO3, K2CO3, Fe2O3, Zn(OH)2, Al(OH)3, AlCl3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là

  A.  4.                                 B.  5.                                   C.  7.                                   D.  6.

Câu 14: Dung dich X chứa KHCO3 và Na2CO3. Dung dịch Y chứa HCl 0,5M và H2SO4 1,5M.

Thực hiện hai thí nghiệm sau, các khí đo ở đktc:

+ Thí nghiệm 1: Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thu được 5,6 lít CO2.

+ Thí nghiệm 2: Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được 3,36 lít CO2 và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa.

Giá trị m là

  A. 68,95.                           B. 74,35.                             C. 103,9.                             D. 133,45.

Câu 15: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

  A.  5,4.                              B.  10,8.                              C.  2,7.                                D.  8,1.

Câu 16:  Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Fe(NO3)2 giải phóng kim loại Fe là

  A.  Mg và Na.                   B.  Zn và Cu.                      C.  Al và Mg.                      D.  Al và Ag.

Câu 17:  Công thức của thạch cao sống

  A.  CaCO3.                                                                    B.  CaSO4.

  C.  CaSO4.H2O.                                                            D.  CaSO4.2H2O.           

Câu 18:  Kim loại nào sau đây không tác dụng được với khí oxi ?

  A.  Nhôm.                         B.  Đồng.                            C.  Magie.                           D.  Vàng.

Câu 19: Lấy m gam một hỗn hợp bột nhôm và Fe3O4 đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Để nguội hỗn hợp thu được sau phản ứng, nghiền nhỏ, trộn đều rồi chia hỗn hợp đó thành hai phần; khối lượng của phần 1 bằng 50% khối lượng của phần 2.

Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư thì thu được 5,04 lít hiđro. Hoà tan hết phần 2 vào dung dịch HCl thì thu được 25,2 lít hiđro. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng đều hoàn toàn.

    Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?

  A. 120.                              B. 104.                                C. 127.                                D. 115.

Câu 20:  Quặng có hàm lượng sắt cao nhất là

  A.  Pirit.                             B.  Hematit  đỏ.                  C.  Manhetit.                      D.  Xiđerit.

Câu 21:  Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là

  A.  ns2np1.                         B.  ns2np3.                           C.  ns2.                                D.  ns1.

Câu 22: Cơ quan cung cấp nước xử lý nước bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có thể thêm clo và phèn kép nhôm kali [ K2SO4. Al2(SO4)3 . 24H2O ]. Phải thêm phèn kép nhôm kali vào nước để:

  A.  loại bỏ lượng dư ion florua.                                    B.  khử trùng nước.

  C.  loại bỏ các rong , tảo.                                             D.  làm nước trong.

Câu 23: Cho 0,4 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là      

  A.  Mg.                              B.  Sr.                                 C.  Ca.                                D.  Ba.

Câu 24:  Công thức hoá học của sắt (II) hidroxit là

  A.  Fe(OH)2.                     B.  Fe(OH)3.                       C.  Fe3O4.                           D.  FeO.

Câu 25: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là

  A.  CaO.                                                                        B.  dung dịch NaOH.

  C.  nước brom.                                                              D.  dung dịch Ba(OH)2.

Câu 26:  Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là

  A.  52,48 gam.                   B.  42,58 gam.                    C.  13,28 gam.                    D.  52,68 gam.

Câu 27:  Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ) để điều chế Ca, tại catot xảy ra

  A.  sự khử ion Ca2+.

  B.  sự oxi hóa ion Ca2+.

  C.  sự oxi hóa ion Cl-.                                     

  D.  sự khử ion Cl-.                                           

Câu 28: Cho các phát biểu sau:

(1) Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh.

(2) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước.

(3) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

(4) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ giảm dần.

(5) Thạch cao sống dùng bó bột, nặn tượng.

Số phát biểu đúng là

  A.  1.                                 B.  3.                                   C.  2.                                   D.  4.

Câu 29: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca, Be. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là  

  A.  3.                                 B.  4.                                   C.  1.                                   D.  2.

Câu 30:   Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

  A.  Al3+, Fe3+.                    B.  Ca2+, Mg2+.                   C.  Na+, K+.                        D.  Cu2+, Fe3+.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

A

11

B

21

D

2

B

12

B

22

D

3

A

13

A

23

C

4

B

14

C

24

A

5

B

15

C

25

C

6

A

16

C

26

A

7

B

17

D

27

A

8

A

18

D

28

B

9

C

19

D

29

A

10

C

20

C

30

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1:  Hiđro hóa hoàn toàn m gam triolein (xúc tác Ni, to) cần V lít H2 (đktc) được chất béo T. Xà phòng hóa toàn bộ T bằng KOH thu được 5,52 gam glixerol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V là

  A. 1,344.                           B. 2,688.                             C. 4,032                              D. 5,376.

Câu 2:  Nhận định nào dưới đây về vinyl axetat là sai?

  A.  Công thức cấu tạo : CH3COOCH=CH2.

  B.  Thủy phân vinyl axetat trong môi trường kiềm thu được muối và anđehit.

  C. Vinyl axetat làm nhạt màu dung dịch nước brom.

  D.  Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được axi axetic và ancol vinylic.

Câu 3:  Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

  A. fructozơ                        B. saccarozơ                       C. tinh bột.                          D. glucozơ

Câu 4:  Đun nóng 12g axit axetic với lượng dư ancol etylic ( có H2SO4 đặc làm chất xúc tác) thu được 11g este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

  A. 75%                              B. 62,5%                             C. 50%                                D. 55%

Câu 5:  Nhỏ dung dịch iot lên mặt cắt quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím. Quả chuối xanh chứa chất nào sau đây?

  A. Tinh bột.                       B. Glucozơ.                        C. Fructozơ.                       D. Xenlulozơ.

Câu 6:  Chọn câu phát biểu đúng về chất béo :

(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

(2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.

(3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

(4) Các loại dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.

(5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng

  A. (1), (2), (3).                                                              B. (1), (2), (3), (5).

  C. (1), (3), (4).                                                              D. (1), (3), (5).

Câu 7:  Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức là

  A. CnH2nO2.                     B. CnH2n+2O2.                   C. CnH2n-2O2.                   D. CnH2n+1O2.

Câu 8:  Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, etyl acrylat, triolein, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản với H2 (xt: Ni) là

  A. 5.                                  B. 4.                                    C. 3.                                    D. 2.

Câu 9:  Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít dung dịch axit nitric 65% (d = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. V gần nhất với giá trị nào sau đây?

  A. 20.                                B. 18.                                  C. 29.                                  D. 30.

Câu 10:  Trong thực tế người ta thường nấu rượu (ancol etylic) từ gạo. Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột glucozơ ancol. Tính thể tích ancol etylic 46o thu được từ 10 kg gạo (chứa 81% tinh bột). Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml.

  A. 8 lít.                              B. 4 lít.                                C. 6 lít.                                D. 10 lít.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

C

11

D

21

D

2

D

12

B

22

C

3

D

13

D

23

D

4

B

14

D

24

A

5

A

15

B

25

C

6

D

16

A

26

B

7

C

17

B

27

D

8

B

18

D

28

C

9

C

19

B

29

D

10

A

20

A

30

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1:  Đốt cháy hoàn toàn 15,84 gam hỗn hợp 2 este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3, cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là

  A. 27,36 gam.                    B. 31,68 gam.                     C. 12,96 gam.                     D. 44,64 gam.

Câu 2:  Hiđro hóa hoàn toàn m gam triolein (xúc tác Ni, to cần V lít H2 (đktc) được chất béo T. Xà phòng hóa toàn bộ T bằng KOH thu được 2,76 gam glixerol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V là

  A. 0,672.                           B. 2,016.                             C. 1,344.                             D. 2,688.

Câu 3:  Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?

  A. Tinh bột.                       B. Saccarozơ.                     C. xenlulozơ.         D. Anđehit fomic.

Câu 4:  Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần ?

  A.  CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.       B.  CH3COOC2H5, CH3COOH, CH3CH2CH2OH.

  C.  CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH.       D.  CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.

Câu 5:  Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây ?

  A.  CnH2nO2 (n ≥ 2).             B.  CnH2n+2O2 (n ≥ 3).     C.  CnH2n-2O2 (n ≥ 2)       D.  CnH2n-4O2 (n ≥ 3)

Câu 6:  Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam CH3COOC2H5 trong 150 ml dung dịch NaOH 1,0 M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

  A. 10,20.                             B. 14,80.                             C. 12,30.                             D. 8,20.

Câu 7:  Hai chất glucozơ và fructozơ đều

  A. chủ yếu tồn tại dạng mạch hở.

  B. có nhóm –CH=O trong phân tử.

  C. tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường thành dung dịch màu xanh lam.

  D. có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

Câu 8:  Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2  dư thu được 40 gam kết tủa. X có công thức là :

  A. CH3COOC2H5.             B. HCOOC2H5.                     C. CH3COOCH3.                D. HCOOCH3.

Câu 9:  Thủy phân 44 gam hỗn hợp 2 este cùng công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch KOH dư. Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H2SO4 đặc ở 140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là

  A. 53,2 gam.                      B. 34,2 gam.                       C. 42,2 gam.                       D. 50,0 gam.

Câu 10:  Tiến hành thí nghiêm với các chất X,Y,Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẩu thử

Thí nghiệm

Hiện tượng

X

Tác dụng với dung dịch I2 loãng

Có màu xanh tím

Y

Đun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4

Tạo dung dịch màu xanh lam

Z

Đun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng

Tạo kết tủa Ag

T

Tác dụng với Cu(OH)2

Tạo dung dịch màu xanh lam

Các chất X,Y,Z,T lần lượt là

  A. Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, glucozơ.            B. Hồ tinh bột, vinyl axetat, saccarozơ, glyxerol.

  C. Vinyl axetat, hồ tinh bột, triolein, saccarozơ.          D. Hồ tinh bột, triolein, vinyl axetat, glucozơ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

D

11

D

21

D

2

B

12

C

22

B

3

B

13

D

23

B

4

C

14

B

24

B

5

A

15

A

25

B

6

A

16

D

26

A

7

C

17

A

27

C

8

D

18

C

28

C

9

A

19

A

29

A

10

D

20

C

30

C

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1:  Cho chất X có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là

  A. HCOOC3H7.                    B. C2H5COOCH3.          C. HCOOC3H5.              D. CH3COOC2H5.

Câu 2:  Hiđro hóa hoàn toàn m gam triolein (xúc tác Ni, to) cần V lít H2 (đktc) được chất béo T. Xà phòng hóa toàn bộ T bằng KOH thu được 5,52 gam glixerol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V là

  A. 1,344.                           B. 4,032                              C. 2,688.                             D. 5,376.

Câu 3:  Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít dung dịch axit nitric 65% (d = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. V gần nhất với giá trị nào sau đây?

  A. 30.                                B. 29.                                  C. 20.                                  D. 18.

Câu 4:  Khi xà phòng hoá tristearin bằng NaOH ta thu được sản phẩm là

  A. C17H35COOH và glixerol.                                        B. C15H31COONa và glixerol.

  C. C15H31COOH và glixerol.                                        D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 5:  Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là :

  A. 17,80 gam.                    B. 16,68 gam.                     C. 18,24 gam.                     D. 18,38 gam.

Câu 6:  Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

  A. Fructozơ.                      B. Mantozơ.                       C. Saccarozơ.                     D. Glucozơ.

Câu 7:  Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là:

  A. etyl fomat.                    B. etyl axetat.                     C. metyl axetat.                  D. metyl fomat.

Câu 8:  Cho chất X vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng, không thấy xảy ra phản ứng tráng gương. Chất X có thể là chất nào trong các chất dưới đây ?

  A. Axetanđehit.                 B. Fructozơ.                       C. Saccarozơ.                     D. Glucozơ.

Câu 9:  Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là :

  A. 16,2 gam.                      B. 19,8 gam.                       C. 12,2 gam.                       D. 23,8 gam

Câu 10:  Chất nào sau đây không phải là este ?

  A. C2H5OC2H5.                B. CH3COOC2H5.              C. HCOOCH3.                       D. C3H5(OOCCH3)3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

A

21

B

2

B

12

D

22

C

3

B

13

D

23

B

4

D

14

C

24

D

5

A

15

B

25

C

6

D

16

C

26

B

7

D

17

C

27

A

8

C

18

D

28

D

9

D

19

B

29

A

10

A

20

D

30

B

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1:  Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là :

  A. C3H6O2.                       B. C4H8O2.                         C. C2H4O2.                         D. C5H8O2.

Câu 2:  Cho các chất sau: triolein, etyl axetat, saccarozơ, tinh bột, glucozơ, metyl acrylat. Số chất phản ứng với H2 (xúc tác Ni) là

  A. 3.                                  B. 5                                     C. 2.                                    D. 4.

Câu 3:  Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột:

Tinh bột → Glucozo → Ancol etylic

Lên men 3,24 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 75% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 20o thu được là (biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml):

  A. 19,17 lít.                       B. 9,58 lít.                           C. 3,45 lít.                           D. 6,90 lít.

Câu 4:  Cho 180 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

  A. 100                                    B. 80                                       C. 200.            D. 160.

Câu 5:  Phát biểu nào sau đây đúng?

  A. Phân tử triolein và axit oleic đều chứa số chẵn nguyên tử cacbon.

  B. Metyl fomat có nhiệt độ sôi cao hơn axit axetic.

  C. Ở dạng mạch hở, phân tử fructozơ có 5 nhóm OH liền kề.

  D. Saccarozơ bị hóa đen khi tiếp xúc với dung dịch H2SO4 đặc.

Câu 6:  Có các nhận định sau:

(1) Lipit là một loại chất béo.

(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,…

(3) Ở nhiệt độ phòng, chất béo chỉ tồn tại ở chất rắn.

(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng.

(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

Các nhận định đúng là

  A. (1), (2), (4), (5).               B. (2), (4), (6).                 C. (1), (2), (4), (6).          D. 3, (4), (5).

Câu 7:  Dung dịch saccarozơ  tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với H2SO4 loãng lại có phản ứng tráng gương, đó là do

  A. đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng.

  B. đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ.

  C. đã có sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ.

  D. Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit.

Câu 8:  Etyl axetat có công thức là

  A.  CH3COOCH3.                                                        B.  CH3COOCH=CH2.     

  C.  CH3CH2COOCH3.                                                 D.  CH3COOC2H5.

Câu 9:  Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?

  A. xenlulozơ.                     B. Saccarozơ.                     C. Anđehit fomic.               D. Tinh bột.

Câu 10:  Chất nào không thủy phân ?

  A. Fructozơ.                      B. Saccarozơ.                     C. Xenlulozơ.                     D. Tinh bột.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

B

21

B

2

A

12

D

22

A

3

D

13

C

23

A

4

D

14

A

24

D

5

D

15

B

25

C

6

B

16

B

26

C

7

B

17

A

27

C

8

D

18

A

28

D

9

B

19

B

29

B

10

A

20

D

30

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Nông Sơn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF