OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Yên Lãng có đáp án

21/02/2022 2.06 MB 192 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220221/712282817302_20220221_163311.pdf?r=3561
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin chia sẻ tài liệu nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Yên Lãng có đáp án đầy đủ trong nội dung bài viết dưới đây. Thông qua nội dung tài liệu, các em sẽ hình dung được nội dung trọng tâm mà mình cần ôn lại và làm quen với những dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận có thể xuất hiện trong bài kiểm tra của mình. Mong rằng tài liệu sẽ giúp các em cần ôn tập kiến thức thật chắc để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT YÊN LÃNG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

      A. 5' AUG 3'.                       B. 3' AGU 5'.                       C. 5' UGG 3'.                    D. 3' UGA 5'.

Câu 2. Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

      A. tăng hiệu suất tổng hợp riboxôm.                                 B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

      C. tổng hợp được nhiều loại prôtêin.                                D. tổng hợp các prôtêin cùng loại.

Câu 3. Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

      A. Mônô và Jacôp.               B. Coren.                              C. Menđen.                       D. Morgan.

Câu 4. Điều kiện nghiệm đúng quan trọng nhất của qui luật tương tác gen là:

      A. mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng.                    B. gen trội phải trội hoàn toàn.

      C. mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST.                           D. nhiều cặp gen qui định một cặp tính trạng.

Câu 5. Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

      A. lai phân tích.                    B. lai khác dòng.                  C. lai thuận-nghịch.          D. lai cải tiến.

Câu 6. Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là:

      A. Auxin, Etylen, Axit absixic.                                         B. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic.

      C. Auxin, Gibêrelin, xitôkinin.                                         D. Auxin, Gibêrelin, êtylen.

Câu 7. Ý nào đúng với đặc điểm của phản xạ nhìn thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ thì dừng lại?

      A. Trình tự ghi ở trong gen.                                              B. Là phản xạ có tính di truyền.

      C. Là phản xạ có điều kiện.                                              D. Là phản xạ bẩm sinh.

Câu 8. Tuyến nước bọt có chứa enzim tiêu hóa loại hợp chất nào trong thức ăn?

      A. Prôtit.                              B. Chất xơ.                           C. Tinh bột.                      D. Chất béo.

Câu 9. Hình thức sinh sản vô tính nào ở động vật luôn phải gắn liền với sinh sản hữu tính?

      A. Trinh sinh.                       B. Phân đôi.                         C. Phân mảnh.                  D. Nảy chồi.

Câu 10. Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen và mã hóa axit amin được gọi là:

      A. gen phân mảnh.               B. đoạn intron.                     C. đoạn êxôn.                    D. vùng vận hành.

Câu 11. Một trong những đặc điểm của thường biến là:

      A. thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.                B. thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

      C. thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.                      D. không thay đổi kiểu gen và kiểu hình.

Câu 12. Cấu tạo của 1 nuclêôxôm trong cấu trúc hiển vi nhiễm sắc thể của tế bào nhân thực gồm:

      A. 146 cặp nuclêôtit và 6 phân tử prôtêin histôn.             B. 148 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin histôn.

      C. 148 cặp nuclêôtit và 6 phân tử prôtêin histôn.             D. 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin histôn.

Câu 13. Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong

      A. ti thể.                               B. nhân tế bào.                     C. tế bào chất.                   D. ribôxôm.

Câu 14. Trong phép lai một cặp tính trạng, khi lai phân tích cá thể có kiểu gen dị hợp (Aa) nếu các alen không phải trội lặn hoàn toàn mà trội không hoàn toàn thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 sẽ như thế nào:

      A. Tỉ lệ 1:1.                          B. Tỉ lệ 1:2:1.                       C. Tỉ lệ 3:1.                       D. Tỉ lệ 2:1.

Câu 15. Xét phép lai về 3 cặp tính trạng, các alen trội lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AaBbDd nếu mỗi cặp gen qui định 1 cặp tính trạng sẽ cho thế hệ sau có

      A. 8 kiểu hình: 18 kiểu gen.                                              B. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen.

      C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen.                                              D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen.

Câu 16. Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO nằm trên NST thường. Một cặp vợ chồng, người chồng có nhóm máu AB và người vợ có kiểu gen về nhóm máu là IAIB. Những người con của họ có thể mang nhóm máu nào sau đây:

      A. nhóm máu O, đồng hợp.                                              B. nhóm máu A, dị hợp.

      C. nhóm máu B, dị hợp.                                                   D. nhóm máu AB, dị hợp.

Câu 17. Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; Alen A: qui định hạt vàng, alen a: qui định hạt xanh; alen B: qui định hạt trơn, alen b: qui định hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.

      A. 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.                                          B. 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

      C. 1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.                                           D. 3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.

Câu 18. Một phân tử ARN có trình tự các Nuclêôtit được xắp xếp như sau:

...5’AUG GGG AAU GUX XUA AAU UUU XXG UXA XXX AGU UAG 3’...

Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ đoạn ARN trên có bao nhiêu axít amin?

      A. 7.                                     B. 8.                                     C. 9.                                  D. 10.

Câu 19. Ở người, bệnh máu khó đông do alen h nằm trên NST X, alen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường không mang gen bệnh, nhận định nào dưới đây là không đúng?

      A. Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh này.

      B. 100% số con trai của họ sẽ không mang gen bệnh.

      C. 50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh.

      D. 100% số con gái của họ sẽ mang gen bệnh.

Câu 20. Trong phép lai phát hiện ra cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất, nếu ta lấy hạt phấn của các cây F1 ở phép lai thuận (lá đốm) thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch (lá xanh) thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 sẽ là:

      A. 3 lá xanh : 1 lá đốm.        B. 100% lá đốm.                  C. 1 lá xanh: 1 lá đốm.      D. 100% lá xanh.

ĐÁP ÁN

1B

2D

3B

4D

5A

6C

7C

8C

9A

10C

11B

12D

13C

14A

15D

16D

17B

18D

19C

20D

21D

22A

23A

24A

25A

26C

27A

28D

29B

30B

31A

32A

33B

34D

35B

36C

37C

38B

39B

40D

---{Để xem nội dung đề 21-40 đề số 1, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN LÃNG - ĐỀ 02

Câu 1: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?

     A. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).                           B. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc)

     C. Crômatit.                                                        D. Sợi cơ bản.

Câu 2: Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN?

     A. Ađênin.                    B. Timin.                       C. Uraxin.                     D. Xitôzin

Câu 3: Ta có:

Kiểu gen 1 Môi trường 1 kiểu hình: 1

Kiểu gen 1 Môi trường 2 kiểu hình: 2

Kiểu gen 1 Môi trường 3 kiểu hình: 3

......

Kiểu gen 1 Môi trường n kiểu hình: n

Tập hợp các kiểu hình 1, 2, 3, ..., n. của kiểu gen 1 trong các môi trường 1, 2, 3, ..., n, được gọi là

     A. Thường biến.            B. mức phản ứng.         C. đột biến.                   D. Biến dị tổ hợp.

Câu 4: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để

     A. thay đổi mức phản ứng của giống gốc.         B. cải tiến giống có năng suất thấp.

     C. tạo dòng thuần chủng.                                   D. kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.

Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất:

     A. Hoang mạc                                                     B. Thảo nguyên

     C. Rừng lá kim                                                   D. Rừng mưa nhiệt đới

Câu 6: Cặp cơ quan nào dưới đây là cặp cơ quan tương tự?

     A. Chi trước voi và chi trước chó                      B. Cánh dơi và vây cá voi

     C. Gai xương rồng và gai Hoàng Liên               D. Gai xương rồng và gai hoa hồng.

Câu 7: Sự xuất hiện của thực vật có hoa diễn ra vào:

     A. Đại trung sinh                                                B. Đại cổ sinh

     C. Đại thái cổ                                                     D. Đại tân sinh

Câu 8: Nhóm thực vật có khả năng cải tạo đất tốt nhất:

     A. Cây họ Lúa                                                    B. Cây thân ngầm như dong, riềng

     C. Cây họ Đậu                                                    D. Các loại cỏ dại

Câu 9: Cho các hoạt động của con người:

(1). Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

(2). Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.

(3). Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.

(4). Bảo vệ các loài thiên địch.

Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

     A. 2                               B. 3                               C. 1                               D. 4

Câu 10: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình?

     A.  \(AaBbDd \times aabbdd.\)                                       B. \(AaBbDd \times AaBbDD.\)            

     C.  \(AaBbDd \times aabbDD.\)                                     D.  \(AaBbdd \times AabbDd.\)

ĐÁP ÁN

1-D

2-B

3-B

4-C

5-D

6-D

7-A

8-C

9-D

10-A

11-C

12-A

13-B

14-A

15-C

16-A

17-D

18-D

19-A

20-B

21-B

22-A

23-D

24-C

25-B

26-C

27-C

28-B

29-A

30-B

31-A

32-B

33-A

34-C

35-D

36-C

37-B

38-A

39-C

40-D

---{Để xem nội dung đề 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN LÃNG - ĐỀ 03

Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim AND pôlimeraza là

     A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.

     B. bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch của phân tử ADN

     C. tháo xoắn và làm tách hai mạch phân tử ADN

     D. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

Câu 2: Cặp ghép lau nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?

     A. ♂AA x ♀AA và ♂aa x ♀aa                            B. ♂AA x ♀aa và ♂Aa x ♀Aa

     C. ♂Aa x ♀Aa và ♂aa x ♀AA                           D. ♂AA x ♀aa và ♂Aa x ♀AA

Câu 3: Ở người, một gen trên nhiếm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái, Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác xuất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng hãy thuận tay phải là:

     A. 62,5%                       B. 50%                          C. 43,75%                     D. 37,5%

Câu 4: Ở một loài thú, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số VI có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là:

(1) ABCDEFG

(2) ABCFEdG

(3) ABFCEDG

(4) ABFCDEG           .           ,           , ,

Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc, Trình tự phát sinh đảo đoạn là:

     A. \(\left( 3 \right) \to \left( 1 \right) \to \left( 4 \right) \to \left( 1 \right)\)                                  B. \(\left( 1 \right) \to \left( 2 \right) \to \left( 3 \right) \to \left( 4 \right)\)          

     C. \(\left( l \right) \to \left( 3 \right) \to \left( 4 \right) \to \left( 1 \right)\)                                  D. \(\left( 2 \right) \to \left( 1 \right) \to \left( 3 \right) \to \left( 4 \right)\) 

Câu 5: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vây trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được Fi toàn con váy đỏ. Cho Fi giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?

     A. Nếu cho giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%       

     B. Nếu cho  giao phối ngẫu nhiên thì ở F2 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75 %   

     C. Nếu cho  giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%v     

     D.  có tỉ lệ phân li kiểu gen 1;2;1

Câu 6: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền bắc Việt Nam, số lượng rắn giảm mạnh vào những năm có màu đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 10

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều

(3)Số lượng cây thông ở rừng Quốc Gia Tam Đảo giảm mạnh sau sự cố cháy rừng 2005

(4) Hàng năm, chim Sẻ thường xuất hiện nhiều vào thu hoạch lúa Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là:

     A. (1) và (3)                  B. (2) và (4)                  C. (2) và (3)                  D. (1) và (4)

Câu 7: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phối này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường sinh ra các bò con. Các bò con này

     A. có kiểu gen giống nhau

     B. khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con bất thụ

     C. không thể sinh sản hữu tính

     D. có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi trong các môi trường khác nhau

Câu 8: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, plasmit biểu nào sau đây là đúng?

     A. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận

     B. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận

     C. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được

     D. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

Câu 9: Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tính tình có quan hệ gần gũi nhất với người là:

     A. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ

     B. thời gian mang thai 270-275 ngày, nuôi con bằng sữa

     C. sự giống nhau về ADN của tính tình và người

     D. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên

Câu 10: Cho các bước sau:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:

     A. \(\left( 1 \right) > \left( 2 \right) > \left( 3 \right)\)          B. \(\left( 2 \right) > \left( 1 \right) > \left( 3 \right)\)          C. \(\left( 1 \right) > \left( 3 \right) > \left( 2 \right)\)          D. \(\left( 3 \right) > \left( 1 \right) > \left( 1 \right)\)

ĐÁP ÁN

1-D

2-D

3-A

4-B

5-B

6-B

7-A

8-D

9-C

10-C

11-A

12-B

13-D

14-D

15-D

16-C

17-D

18-C

19-B

20-B

21-C

22-C

23-B

24-D

25-C

26-B

27-B

28-A

29-C

30-A

31-A

32-D

33-A

34-C

35-A

36-C

37-A

38-C

39-D

40-D

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN LÃNG - ĐỀ 04

Câu 1: Nhóm các kiểu gen nào sau đây có thể được tạo ra từ việc gây đột biến đa bội trong quá trình nguyên phân của cây 2n?

     A. Aaaa, Aaa, aaaa, Aaa.                                   B. AAaa, AAAA, aaaa.

     C. Aaa, AAaa, Aaaa.                                          D. AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa.

Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tự đa bội?

     A. Quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

     B. Phát triển khoẻ, chống chịu tốt.

     C. Kích thước tế bào lớn hơn tế bào bình thường.

     D. Tăng khả năng sinh sản.

Câu 3: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:

     A. ADN.                                                             B. ARN.

     C. Prôtêin.                                                          D. ADN và ARN.

Câu 4: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là .

     A. Gen.                         B. Codon.                     C. Anticodon.               D. Mã di truyền.

Câu 5: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?

     A. Nhân đôi nhiễm sắc thể.                                B. Phiên mã.

     C. Dịch mã.                                                        D. Tái bản ADN.

Câu 6: Câu nào sau đây phản ánh đúng cấu trúc của một nuclêôxôm?

     A. 8 phân tử prôtêin histon liên kết với các vòng ADN.

     B. Một phân tử ADN quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử prôtêin histon

     C. Một phân tử ADN quấn \(1\frac{3}{4}\) vòng quanh khối cầu 8 phân tử prôtêin histon.  

     D. Lõi là 8 phân tử prôtêin histon, phía ngoài được một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit quấn \(1\frac{3}{4}\) vòng.

Câu 7: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính quy luật của hiện tượng di truyền là

     A. lai giống.                                                        B. lai phân tích.            

     C. phân tích cơ thể lai.                                       D. sử dụng xác suất thống kê.

Câu 8: Ở cà chua gen A trội hoàn toàn quy định quả màu đỏ, gen a quy định quả màu vàng; gen B trội hoàn toàn quy định quả tròn, gen b quy định quả có múi. Hai gen này phân li độc lập nhau. Kiểu gen và kiểu hình của cặp bố mẹ đem lai phải như thế nào để thu được tỉ lệ ở đời sau có: 3 cây quả đỏ, tròn; 3 cây quả đỏ, có múi; 1 cây quả vàng, tròn; 1 cây quả vàng, có múi?

     A. AaBb (đỏ, tròn) x Aabb (đỏ, có múi).

     B. AABb (đỏ, tròn) x aaBb (vàng, tròn).

     C. AaBb (đỏ, tròn) x AaBb (đỏ, tròn).

     D. AaBb (đỏ, tròn) x aaBb (vàng, tròn).

Câu 9: Người ta có thể tạo ADN tái tổ hợp bằng cách

     A. xử lí ADN của tế bào cho gen và ADN plasmit bằng ligaza sau đó hỗn hợp của hai loại ADN được xử lí bằng enzim restrictaza.

     B. xử lí ADN của tế bào cho gen và ADN plasmit bằng restrictaza sau đó hỗn hợp của hai loại ADN được xử lí bằng enzim ligaza.

     C. xử lí ADN của tế bào cho gen và ADN plasmit bằng hỗn hợp các enzim ligaza và restrictaza.

     D. xử lí ADN của tế bào cho gen và ADN plasmit bằng ADN polimeraza sau đó hỗn hợp của hai loại ADN được xử lí tiếp bằng enzim ligaza.

Câu 10: Ở vi khuẩn, một gen bình thường điều khiển tổng hợp 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin. Đột biến điểm xảy ra dẫn đến gen sau đột biến có chứa 3594 liên kết photphođieste. Dạng đột biến xảy ra là:

     A. Mất 2 cặp nucleotit.

     B. Thay thế 1 cặp nucleotit bằng 1 cặp nucleotit khác.

     C. Thêm 1 cặp nucleotit.

     D. Mất 1 cặp nucleotit.

ĐÁP ÁN

1-B

2-D

3-B

4-A

5-C

6-D

7-C

8-A

9-B

10-D

11-A

12-A

13-B

14-B

15-B

16-C

17-D

18-B

19-B

20-B

21-C

22-C

23-C

24-B

25-A

26-D

27-C

28-D

29-A

30-B

31-C

32-A

33-C

34-C

35-B

36-D

37-A

38-A

39-D

40-C

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT YÊN LÃNG - ĐỀ 05

Câu 1: Các mã bộ ba trên mARN có vai trò qui định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là

     A. 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AUG5’

     B. 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’AGU5’

     C. 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’

     D. 3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AGU5’

Câu 2: Trong mô hình cấu trúc của Ôpêron Lac, vùng vận hành là nơi

     A. Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.

     B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

     C. Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã.

     D. Mang thông tin qui định cấu trúc protein ưc chế.

Câu 3: Điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là:

     A. Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

     B. Đều diễn ra trên cả hai mạch của gen.

     C. Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể.

     D. Đều có sự tham gia của ADN polimezaza.

Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình:

1. Phân tử ADN mạch kép.

2. Phân tử tARN.

3. Phân tử prôtêin.

4. Quá trình dịch mã.

5. Quá trình nhân đôi ADN.

6. Quá trình phiên mã.

Số nội dung đúng là

     A. 2                               B. 3                               C. 4                               D. 5

Câu 5: Ở một loài thực vật lưỡng bội 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

     A. AaBbEe.                  B. AaBbDEe.               C. AaBbDdEe.             D. AaaBbDdEe

Câu 6: Giả sử một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật có trình tự các gen là ABCDEFGH bị đột biến thành NST có trình tự các đoạn như sau: ABCDEFHG. Dạng đột biến đó là

     A. đảo đoạn.                                                       B. Lặp đoạn

     C. chuyển đoạn trên một NST.                          D. Chuyển đoạn không tương hỗ.

Câu 7: Một loài sinh vật có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể của các thể tam bội, thể ba nhiễm lần lượt bằng

     A. 36,25                        B. 26,36                        C. 18,14                        D. 14,18

Câu 8: Một loài sinh vật có bộ NST  thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?

     A. 7                               B. 14                             C. 35                             D. 21

Câu 9: Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuccleotit là 3’ X T T G X G X X A A T A* 5’ (A*: Nucleotit dạng hiếm).

Khi gen trên nhân đôi đã tạo ra gen đột biến. Có bao nhiêu kết luận sau là đúng về đột biến đã xẩy ra

(1)Kiểu đột biến xẩy ra là thay thế cặp AT bằng cặp GX

(2) Có một axitamin bị thay đổi trong chuỗi polipeptit

(3) Chuỗi polipeptit bị mất đi một axitamin

(4) Không làm thay đổi thành phần axitamin của chuỗi polipeptit

Biết các bộ ba tham gia mã hóa axitamin GAA, GAG: Glu; XGX, XGA, XGG: Arg; GGU, GGX, GGA: Gly; UAU, UAX:Tyr.

     A. 1                               B. 2                               C. 3                               D. 4

Câu 10: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

     A. trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

     B. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

     C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.

     D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

ĐÁP ÁN

1-D

2-C

3-A

4-A

5-B

6-A

7-A

8-A

9-B

10-A

11-C

12-B

13-A

14-C

15-C

16-C

17-A

18-B

19-D

20-C

21-B

22-C

23-A

24-C

25-B

26-C

27-C

28-C

29-A

30-B

31-D

32-C

33-C

34-B

35-B

36-B

37-D

38-B

39-B

40-A

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Yên Lãng có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF