OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Trung có đáp án

31/01/2022 1.16 MB 228 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220131/230216389482_20220131_080033.pdf?r=4193
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin chia sẻ tài liệu nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Trung có đáp án đầy đủ trong nội dung bài viết dưới đây. Thông qua nội dung tài liệu, các em sẽ hình dung được nội dung trọng tâm mà mình cần ôn lại và làm quen với những dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận có thể xuất hiện trong bài kiểm tra của mình. Mong rằng tài liệu sẽ giúp các em cần ôn tập kiến thức thật chắc để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Bộ ba mã sao, bộ ba mã gốc, bộ ba đối mã lần lượt có ở

     A. tARN, gen, mARN.                                                                            B. gen, ARN, tARN.

     C. mARN, gen, rARN.                                                                            D. mARN, gen, tARN.

Đáp án: D

Câu 2: Điện thế nghỉ là:

     A. sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương

     B. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm, còn ngoài màng mang điện dương

     C. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm

     D. sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện dương, còn ngoài màng mang điện âm.

Đáp án: B

Câu 3: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là:

     A. Mỗi loài sử dụng một bộ mã di truyền

     B. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

     C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

     D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ.

Đáp án: D

Câu 4: Mối liên hệ giữa ADN, ARN, Protein được tóm tắt theo sơ đồ:

     A. Gen → Protein → ARN → tính trạng          B. Gen → Protein → Tính trạng → ARN

     C. Gen → ARN → Protein → Tính trạng         D. Gen → ARN → Tính trạng → Protein

Đáp án: C

Câu 5: Các phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống là:

     A. Phản xạ có điều kiện

     B. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

     C. Phản xạ không điều kiện

     D. Phản ứng lại kích thích bằng cách co rút cơ thể

Đáp án: B

Câu 6: Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

     A. Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit                  B. Thay thế một cặp nuclêôtit

     C. Mất một cặp nuclêôtit                                   D. Thêm một cặp nuclêôtit

Đáp án: A

Câu 7: Hướng động là:

     A. Hình thức phản ứng của lá cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định

     B. Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng

     C. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng

     D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định

Đáp án: D

Câu 8: Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển

     A. theo chiều 3’ → 5’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.

     B. theo chiều 5’→ 3’ và ngược chiều với chiều của mạch khuôn.

     C. theo chiều 5’ → 3’và cùng chiều với chiều của mạch khuôn.

     D. ngẫu nhiên tùy từng đoạn gen

Đáp án: B

Câu 9: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

     A. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

     B. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.

     C. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc

     D. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

Đáp án: A

Câu 10: Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:

     A. vi khuẩn                                                         B. virut hecpet.

     C. động vật nguyên sinh                                    D. 5BU

Đáp án: B

---{Để xem nội dung đề và đáp án từ câu 11-40 đề số 1, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG- ĐỀ 02

Câu 1. Cung phản xạ “co ngón tay ở người” thực hiện theo sơ đồ nào dưới đây?

      A. Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Tủy sống → Sợi vận động của dây thần kinh tủy → Các cơ ngón tay.

      B. Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Tủy sống → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Các cơ ngón tay.

      C. Thụ quan đau ở da → Sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → Tủy sống → Các cơ ngón tay.

      D. Thụ quan đau ở da → Tủy sống → Sợi vận động của dây thần kinh tủy → Các cơ ngón tay.

Đáp án: A

Câu 2. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

      A. Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào môi trường sống và tổ hợp gen.

      B. Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen, có thể làm biến đổi mARN và prôtêin tương ứng.

      C. Đa số đột biến gen được biểu hiện ngay ra kiểu hình của sinh vật.

      D. Người ta có thể gây đột biến nhân tạo để tạo ra các alen mới.

Đáp án: C

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với gen nằm trong tế bào chất của tế bào nhân thực?

      A. Mã hóa cho một số loại prôtêin trong tế bào.

      B. Không được phân phối đều cho các tế bào con.

      C. Có thể bị đột biến dưới tác động của tác nhân đột biến.

      D. Luôn tồn tại thành cặp alen.

Đáp án: D

Câu 4. Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây sai?

A. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG,

      UGG.

      B. Trên mARN mã di truyền được đọc từ đầu 5' đến đầu 3'.

      C. Bộ ba AUG là bộ ba mã mở đầu, mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ.

      D. Một bộ chỉ mã hóa cho một axit amin.

Đáp án: C

Câu 5. Ở trẻ em, khi cơ thể bị thiếu loại hooc môn nào dưới đây sẽ mắc bệnh lùn?

      A. Hooc môn tirôxin.                                                        B. Hooc môn chống đa niệu (ADH).

      C. Hooc môn sinh trưởng (GH).                                      D. Hooc môn testosteron.

Đáp án: C

Câu 6. Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng đột biến thường gây hậu quả lớn nhất là

      A. đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.                                 B. đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

      C. đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.                                  D. đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

Giải thích:

Dạng đột biến thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất là:

D. đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

Đáp án: D

Câu 7. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào dưới đây đúng?

      A. Ở thủy tức thức ăn được tiêu hóa nội bào trong lòng túi tiêu hóa

      B. Ở trùng giày thức ăn được tiêu hóa trong bào quan lizôxôm.

      C. Quá trình tiêu hóa thức ăn diễn ra trong ống tiêu hóa của động vật ăn thịt là tiêu hóa ngoại bào.

      D. Hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn ở động vật ăn thực vật có dạ dày kép cao hơn động vật ăn thực vật có dạ dày đơn.

Đáp án: C

Câu 8. Quy luật di truyền Menđen góp phần giải thích hiện tượng

      A. mỗi gen quy định một tính trạng tồn tại trên một nhiễm sắc thể.

      B. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú xảy ra ở các loài giao phối.

      C. các gen phân li độc lập trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

      D. sự di truyền các gen tồn tại trên các nhiễm sắc thể khác nhau.

Đáp án: C

Câu 9. Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?

      A. Trong quá trình dịch mã mARN thường gắn với từng ribôxôm riêng rẽ.

      B. Ribôxôm trượt trên mARN theo chiều 5' - 3'.

      C. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

      D. Thực chất của giai đoạn hoạt hóa axit amin là gắn axit amin với tARN tương ứng.

Đáp án: A

Câu 10. Nhận định nào không đúng khi nói về hoạt động của opêron Lac (ở E. coli)?

      A. Vùng khởi động (P) là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza

      B. Chất ức chế có bản chất là prôtêin.

      C. Gen điều hoà không nằm trong opêron Lac

      D. Khi có mặt lactôzơ thì gen điều hoà bị bất hoạt.

Đáp án: D

---{Để xem nội dung đề và đáp án từ câu 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG- ĐỀ 03

Câu 1. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính

      A. 2 nm.                               B. 300 nm.                           C. 11 nm.                          D. 30 nm.

Đáp án: C

Câu 2. Nếu thiếu tirôxin sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với trẻ em?

      A. Các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.

      B. Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tụê kém.

      C. Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.

      D. Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.

Đáp án: B

Câu 3. Sinh sản vô tính ở động vật có những hình thức nào?

      A. Sinh đôi, nảy chồi, phân mảnh, tái sinh.                      B. Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh,     tái        sinh.

      C. Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, bào tử.                       D. Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh,     trinh sinh.

Đáp án: D

Câu 4. Trong xinap hóa học, thụ quan tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

      A. màng trước xinap.           B. màng sau xinap.               C. chùy xinap.                   D. khe xinap.

Đáp án: B

Câu 5. Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?

      A. Ađênin.                            B. Timin.                              C. Uraxin.                         D. Guanin.

Đáp án: C

Câu 6. Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là

      A. auxin, gibêrelin, xitôkinin.                                           B. auxin, gibêrelin, êtilen.

      C. auxin, êtilen, axit abxixic                                             D. auxin, gibêrelin, axit abxixic

Đáp án: A

Câu 7. Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là

      A. chu trình Crep.                B. chuỗi truyền êlectron. C. đường phân.                     D. lên men.

Đáp án: C

Câu 8. Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?

      A. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xenlulôzơ.

      B. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.

      C. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.

      D. Tiết enzim pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở sinh vật và cỏ.

Đáp án: D

Câu 9. Dạ dày của động vật nào sau đây có 4 ngăn?

      A. Bò.                                   B. Ngựa                               C. Thỏ.                              D. Chuột.

Đáp án: A

Câu 10. Thế nào là hướng tiếp xúc?

      A. Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc

      B. Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài.

      C. Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng.

      D. Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh.

Đáp án: A

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG- ĐỀ 04

Câu 1. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?

      A. Cánh chim và cánh bướm.

      B. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

      C. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

      D. Chân trước của mèo và cánh rơi.

Đáp án: A

Câu 2. Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó?

l. Ngô                          2. Đậu tương.                          3. Củ cải đường.

4. Lúa đại mạch.          5. Dưa hấu.                             6. Nho.

      A. 3, 4, 6                              B. 2, 4, 6                              C. 1, 3, 5                           D. 3, 5, 6

Đáp án: D

Câu 3. Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lí do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?

1. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được

2. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ

3. Chúng có mùa sinh sản khác nhau

4. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải

5. Chúng có tập tính giao phối khác nhau

6. Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

Phương án đúng

      A. 1, 2, 5, 6                                                                       B. 1, 2, 3, 4, 5, 6

      C.                                                                                      D. 1, 3, 5, 6

Đáp án: D

Câu 4. Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có

      A. tính phổ biến.                                                               B. tính đặc hiệu.

      C. tính thoái hóa                                                               D. bộ ba kết thúc

Đáp án: A

Câu 5. Trong một quần thể của một loài ngẫu phối, tỉ lệ giao tử mang gen đột biến là 10%. Theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử mang gen đột biến là:

      A. 19%                                 B. 10%                                 C. 1%                                D. 5%

Đáp án: A

Câu 6. Xét các trường hợp sau:

(1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả giảm mật độ cá thể của quần thể.

(2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

(3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.

(4) Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

(5) Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng thác nguồn sống của môi trường. Những trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:

      A. (1), (2), (3), (4)                                                             B. (1), (2), (3), (5)

      C. (2), (3), (4), (5)                                                             D. (1), (3), (4), (5)

Đáp án: A

Câu 7. Có một trình tự ARN (5'-AUG GGG UGX XAU UUU-3') mã hóa cho một đoạn Polipepptit gồm 5 aa. Sự thay thế nu nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 aa

      A. thay thế X ở bộ ba nu thứ ba bằng A                          B. thay thế A ở bộ ba đầu tiên bằng X

      C. thay thế G ở bộ ba đầu tiên bằng A                             D. thay thế U ở bộ ba nu đầu tiên bằng A

Đáp án: A

Câu 8. Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau:

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

F1

0,49

0,42

0,09

F2

0,49

0,42

0,09

F3

0,21

0,38

0,41

F4

0,25

0,30

0,45

F5

0,28

0,24

0,48

Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây?

      A. Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên.

      B. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

      C. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

      D. Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên.

Đáp án: C

Câu 9. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

      A. 4                                      B. 1                                      C. 3                                   D. 2

Đáp án: C

Câu 10. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do một gen có 2 alen quy định (A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng), gen này nằm trên NST giới tính ở đoạn tương đồng. Cho con đực (XY) có lông đen giao phối với con cái lông trắng được F1 gồm 100% cá thể lông đen. Các cá thể F1 giao phối tự do, theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là:

      A. 50% con đực lông đen, 50% con cái lông trắng.

      B. 50% con đực lông đen, 25% con cái lông đen, 25% con cái lông trắng.

      C. 50% con cái lông đen, 25% con đực lông đen, 25% con đực lông trắng.

      D. 75% con lông đen, 25% con lông trắng.

Đáp án: B

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG- ĐỀ 05

Câu 1: Ý nào không đúng với sinh đẻ có kế hoạch?

     A. Điều chỉnh khoảng cách sinh con.                 B. Điều chỉnh sinh con trai hay con gái.

     C. Điều chỉnh thời điểm sinh con.                      D. Điều chỉnh về số con.

Đáp án: B

Câu 2: Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các loài động vật là kết quả quá trình thành lập:

     A. phản xạ không điều kiện.                               B. các tập tính.

     C. phản xạ có điều kiện.                                     D. cung phản xạ.

Đáp án: C

Câu 3: Những cá thể mang đột biến được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

     A. Thể đột biến.            B. Đột biến.                  C. Biến dị tổ hợp.         D. Thường biến.

Đáp án: A

Câu 4: Điều không đúng khi nhận xét thụ tinh ngoài kém tiến hóa hơn thụ tinh trong là:

     A. Số lượng trứng đẻ lớn nên số lượng con sinh ra nhiều.

     B. Tỉ lệ trứng được thụ tinh thấp.

     C. Trứng thụ tinh không được bảo vệ, do đó tỉ lệ sống sót thấp.

     D. Từ giai đoạn trứng đến thụ tinh và phát triển thành con còn phụ thuộc vào môi trường nước.

Đáp án: A

Câu 5: Các biện pháp ngăn cản tinh trùng đến gặp trứng là:

     A. Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng, uống viên tránh thai.

     B. Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, xuất tinh ngoài,  giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.

     C. Dùng bao cao su, thắt ống dẫn trứng, dùng dụng cụ tử cung, xuất tinh ngoài, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.

     D. Dùng bao cao su, thắt ống dẫn tinh, đặt vòng tránh thai, giao hợp vào giai đoạn không rụng trứng.

Đáp án: C

Câu 6: Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật đưa vào:

     A. tính cảm ứng của tế bào.                               B. tính chuyên hóa của tế bào.

     C. tính phân hóa của tế bào.                               D. tính toàn năng của tế bào.

Đáp án: D

Câu 7: Một trong những điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN giữa tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ là:

     A. nguyên tắc nhân đôi.                                     B. nguyên liệu dùng để tổng hợp.

     C. số lượng các đơn vị nhân đôi.                       D. chiều tổng hợp.

Đáp án: C

Câu 8: Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn. Đây là ý nghĩa thực tiễn của các hiện tượng di truyền nào?

     A. Liên kết gen và đột biến chuyển đoạn.          B. Hoán vị gen.

     C. Tương tác gen.                                              D. Liên kết gen.

Đáp án: B

Câu 9: Lai phân tích là phép lai nhằm:

     A. kiểm tra gen nằm ở trong nhân hay tế bào chất.

     B. kiểm tra tính trạng lệ thuộc vào môi trường hoặc lệ thuộc kiểu gen.

     C. kiểm tra gen nằm trên NST thường hoặc trên NST giới tính.

     D. kiểm tra kiểu gen của một tính trạng ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp.

Đáp án: D

Câu 10: Một người có bộ NST là 45 nhiễm sắc thể thường và 2 NST giới tính thì mắc phải hội chứng nào dưới đây?

     A. Claiphentơ               B. Đao                          C. Đa bội                      D. 3X

Đáp án: B

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Quang Trung có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF