OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Bà Điểm có đáp án

31/01/2022 1.16 MB 214 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220131/557594603088_20220131_080025.pdf?r=9060
ADMICRO/
Banner-Video

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Bà Điểm có đáp án đầy đủ được HỌC247 tổng hợp và biên soạn dựa trên các kiến thức ôn tập. Các đề thi trong tài liệu bao gồm cả những câu hỏi cơ bản và nâng cao, hỗ trợ các em lớp 12 trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT BÀ ĐIỂM

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA

NĂM HỌC: 2021 – 2022

MÔN: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Trong phòng thí nghiệm từ một đoạn của phân tử protein có thể tổng hợp được nhiều đoạn gen khác nhau là do?

      A. Mã di truyền có tính phổ biến                                      B. Mã di truyền có tính thoái hóa

      C. Mã di truyền có tính trung gian                                   D. Mã di truyền có tính đặc hiệu

Đáp án: B

Câu 2. Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

      A. Đột biến lặp đoạn            B. Đột biến lệch bội             C. Đột biến đa bội            D. Đột biến đảo đoạn

Đáp án: A

Câu 3. Cho các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menden. Hãy sắp xếp thứ tự đúng?

1. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi một, hai, nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả đời F1, F2, F3.

2. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết.

3. Tạo dòng thuần chủng bằng cách cho tự phấn qua nhiều thế hệ.

4. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình

      A. 4 → 1 → 2 → 3              B. 3 → 1 → 2 → 4              C. 1 → 3 → 2 → 4           D. 2 → 4 → 3 → 1

Đáp án: B

Câu 4. Tác nhân sinh vật gây ra đột biến gen?

      A. Virut viêm gan B, virut hecpet.                                    B. Vi khuẩn Ecoli, virut hecpet.

      C. Virut viêm gan B, virut HIV.                                       D. Virut hecpet, vi khuẩn lao.

Đáp án: A

Câu 5. Ai là cha đẻ của ngành di tryền học?

      A. Menden.                          B. Moocgan.                        C. Đac Uyn.                      D. Oatxơn - Cric

Đáp án: A

Câu 6. Sản phẩm của hoạt hóa axitamin là

      A. Protein.                                                                         B. các axitamin tự do.

      C. phức hợp axitamin - tARN.                                         D. chuỗi pôlipeptit.

Đáp án: C

Câu 7. Đột biến gen khi phát sinh sẽ được di truyền cho thế hệ sau nhờ có cơ chế?

      A. Điều hòa hoạt động gen.                                              B. Dịch mã.

      C. Phiên mã.                                                                      D. Nhân đôi của ADN.

Đáp án: D

Câu 8. Tác nhân đột biến làm cho hai bazơ Timin trên cùng mạch liên kết với nhau gây ra đột biến gen là?

      A. Sốc nhiệt.                        B. Tia UV.                           C. Tia X.                           D. Rơnghen.

Đáp án: B

Câu 9. Đối mã của bộ ba mở đầu ở sinh vật nhân thực là?

      A. UAX.                              B. AXT.                               C. TAX.                            D. ATT.

Đáp án: A

Câu 10. Các hình thức sinh sản ở sinh vật gồm?

      A. Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

      B. Sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng cành, lá.

      C. Sinh sản bào tử và nuôi cấy mô.

      D. Sinh sản giâm chiết ghép nuôi cấy mô và gieo hạt

Đáp án: A

---{Để xem nội dung đề và đáp án từ câu 11-40 đề số 1, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

2. ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT BÀ ĐIỂM- ĐỀ 02

Câu 1. Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa:

      A. axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.                    B. hai axit amin cùng loại hay khác loại

      C. axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.                     D. hai axit amin kế nhau.

Đáp án: A

Câu 2 . Cấu trúc nào sau đây không thuộc operon Lac?

      A. gen điều hòa                    B. gen cấu trúc                     C. vùng khởi động.           D. vùng vận hành.

Đáp án: A

Câu 3. Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

      A. kết thúc bằng Met.                                                       B. bắt đầu bằng axit amin Met.

      C. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.                             D. bắt đầu bằng axit foocmin-Met.

Đáp án: B

Câu 4. Đối với quá trình tiến hóa, đột biến gen có vai trò quan trọng hơn đột biến NST. Nguyên nhân là vì:

      A. đột biến gen là những đột biến nhỏ còn đột biến NST là đột biến lớn.

      B. đa số đột biến gen đều là lặn và phổ biến hơn đột biến NST.

      C. đa số đột biến gen là có lợi hoặc trung tính, còn đột biến NST thì có hại.

      D. đột biến gen xảy ra ở cấp phân tử còn đột biến NST xảy ra ở cấp tế bào.

Đáp án: A

Câu 5. Ở đậu Hà lan (2n = 14). Kết luận nào sau đây không đúng?

      A. số NST ở thể tam bội là 21.                                         B. số NST ở thể bốn nhiễm là 28.

      C. số NST ở thể một nhiễm là 13.                                    D. số NST ở thể tứ bội là 28.

Đáp án: B

Câu 6. Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

      A. Vùng mã hoá.                  B. Vùng vận hành.               C. Vùng khởi động.          D. Vùng kết thúc

Đáp án: C

Câu 7. Vùng điều hoà là vùng:

      A. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

      B. mang thông tin mã hoá các axit amin

      C. quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

      D. mang tín hiệu kết thúc phiên mã

Đáp án: A

Câu 8. Khi nói về cấu trúc không gian của phân tử ADN, điều nào sau đây không đúng?

      A. Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nulêôtit.

      B. hai mạch của ADN xếp song song và ngược chiều nhau.

      C. các cặp bazơ nitơ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.

      D. có cấu trúc hai mạch xoắn kép, đường kính vòng xoắn 20Å.

Đáp án: A

Câu 9. Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

      A. vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

      B. vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.

      C. vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

      D. vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

Đáp án: D

Câu 10. Quá trình phiên mã ở vi khuẩn Ecoli xảy ra trong:

      A. nhân tế bào.                     B. ribôxôm.                          C. ti thể.                            D. tế bào chất.

Đáp án: D

---{Để xem nội dung đề và đáp án từ câu 11-40 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---

3. ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT BÀ ĐIỂM- ĐỀ 03

Câu 1. Mạch gỗ được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?

   A. Các quản bào và ống rây.                                   C. Ống rây và mạch gỗ.

   B. Mạch gỗ và tế bào kèm.                                       D. Quản bào và mạch ống.

Câu 2. Một đoạn gen ở vi khuẩn có trình tự nuclêôtit ở mạch mã hóa là:

5'-ATG GTX TTG TTA XGX GGG AAT-3'

Trình tự nuclêôtit nào sau đây phù hợp với trình tự của mạch mARN được phiên mã từ gen trên?

   A. 3'-UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA- 5'.                                         B. 5'-UAX XAG AAX AAU GXG XXX UUA-3'.

   C. 3'-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-5'.                                         D. 5'-AUG GUX UUG UUA XGX GGG AAU-3'.

Câu 3. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?

   A. Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

   B. Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.

   C. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.

   D. Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

Câu 4. Loài động vật nào sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường thông qua bề mặt cơ thể?

   A. Thuỷ tức.                    B. Trai sông                       C. Tôm                              D. Thỏ

Câu 5. Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 gen alen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể?

   A. Chuyển đoạn không tương hỗ.                           B. Lặp đoạn                     

   C. Đảo đoạn                                                                D. Chuyển đoạn tương hỗ.

Câu 6. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng?

   A. AAbbdd.                     B. AaBbdd.                      C. aaBbdd.                       D. AaBBDd.

Câu 7. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen 0,6AA : 0,4Aa. Ở thế hệ F3, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ:

   A. 0,05                              B. 0,1                                C. 0,2                                D. 0,15

Câu 8. Loại enzim nào sau đây được sử dụng trong công nghệ tạo ADN tái tổ hợp?

   A. ADN polimeraza.       B. ARN polimeraza.        C. Restrictaza.                 D. Amylaza.

Câu 9. Trong các hình thức cách li được trình bày dưới đây, loại cách li nào bao gồm các trường hợp còn lại?

   A. Cách li sinh thái.         B. Cách li tập tính.          C. Cách li cơ học.            D. Cách li sinh sản.

Câu 10. Trong giai đoạn nguyên thủy của khí quyển Trái Đất không có khí nào sau đây?

   A. CO2.                             B. O2.                                C. NH3.                             D. CH4.

ĐÁP ÁN

1.D

2.A

3.D

4.A

5.B

6.A

7.A

8.C

9.D

10.B

11.D

12.C

13.B

14.A

15.A

16.A

17.C

18.A

19.B

20.C

21.C

22.D

23.B

24.C

25.A

26.C

27.C

28.B

29.A

30.A

31.B

32.B

33.C

34.D

35.B

36.D

37.B

38.C

39.C

40.C

---{Còn tiếp}---

4. ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT BÀ ĐIỂM- ĐỀ 04

Câu 1: Nếu trộn acid nucleic của chủng virut B với prôtêin của chủng virut A. Thì thu được các virut ở các thế hệ sau sẽ có đặc điểm như thế nào?

  1. Giống chủng A.                                              B. Giống chủng B.

C. Vỏ giống A, lõi giống B.                                 D. Vỏ giống B, lõi giống A.

Câu 2: Những nhân tố nào gây biến đổi kích thước của quần thể?

  1. Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
  2. Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.
  3. Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.
  4. Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.

Câu 3: Khi nói về diễn thế thứ sinh, phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có quần xã sinh vật.
  2. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi điều kiện môi trường sống của quần xã.
  3. Diễn thế thứ sinh không làm thay đổi thành phần loài của quần xã.
  4. Diễn thế thứ sinh có thể dẫn đến hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

Câu 4: Khi nói đến cấu trúc và chức năng của virut, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Virut là dạng sống đơn giản nhất, chưa có cấu tạo tế bào mà chỉ có hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit amin.
  2. Virut sống kí sinh nội bào bắt buộc.
  3. Virut sinh sản dựa vào nguyên liệu của tế bào chủ.
  4. Vỏ capxit của virut được cấu tạo bởi các đơn vị protein (capsome)
  1. 1.                                B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

Câu 5: Nói chung trong hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trong bình trong sinh quyền năng lượng mất đi khoảng:

  1. 80%.                            B. 95%.                       C. 90%.                       D. 85%.

Câu 6: Trong hệ sinh thái, sản lượng sinh vật sơ cấp không phải do nhóm sinh vật nào sau đây tạo ra?

  1. Vi khuẩn quang hợp.                                      B. Tảo.

C. Cây xanh.                                                         D. Vi khuẩn hóa tổng hợp.

Câu 7: Khi nói về quá trình hấp thụ và vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

  1. Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.
  2. Nhờ lực đẩy của rễ mà nước được đẩy từ rễ lên thân.
  3. Điều kiện để nước có thể vận chuyển từ rễ lên lá đó là tính liên tục của cột nước.
  4. Hai con đường vận chuyển nước trong cây là vận chuyển qua tế bào sống và vận chuyển qua mạch dẫn.

Câu 8: Khi nói đến quá trình hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Màng sinh chất là nơi xảy ra chỗi chuyền electron.
  2. Sản phẩm cuối cùng là các hợp chất hữu cơ.
  3. Năng lượng giải phóng từ quá trình phân giải 1 phân tử glocozo là 25 ATP.
  4. Quá trình này không có tham gia oxi.

      A. 1.                                 B. 2.                            C. 3.                            D. 4. 

Câu 9: Ở thực vật trên cạn, vì sao trên đất nhiều mùn cây sinh trưởng tốt?

  1. Đất mùn có chứa nhiều oxi.
  2. Trong mùn có chứa nhiều khoáng.
  3. Trong mùn có chứa nhiều nitơ.
  4. Đất mùn tơi xốp giúp cây hút nước dễ hơn.

Câu 10: Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình nào ở thực vật?

  1. Pha tối ở nhóm thực vật C3.                           B. Pha tối ở nhóm thực vật C4.

C. Pha tối ở nhóm thực vật CAM.                       D. Pha sáng ở nhóm thực vật C3.

ĐÁP ÁN

  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  
  1.  

---{Còn tiếp}---

5. ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT BÀ ĐIỂM- ĐỀ 05

Câu 1: Bậc cấu trúc nào của nhiễm sắc thể có đường kính 30 nm ?

   A. Sợi chất nhiễm sắc.      B. Sợi siêu xoắn.               C. Cromatit.                      D. Sợi cơ bản .

Câu 2: Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến

   A. thể bốn (2n+2)             B. thể ba (2n+1).               C. thể không (2n-2).         D. thể một (2n-1).

Câu 3: Đối tượng chủ yếu được Menđen sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền phân ly và phân ly độc lập là

   A. ruồi giấm.                     B. bí ngô.                          C. đậu Hà Lan.                 D. cà chua.

Câu 4: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là:

   A. sự tự điều chỉnh của kiểu gen.                               B. sự thích nghi kiểu gen.

   C. sự mềm dẻo về kiểu hình.                                      D. sự mềm dẻo của kiểu gen.

Câu 5: Ba tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì sau giảm phân I. Tổng số cromatit trong các tế bào là

   A. 0                                   B. 24                                 C. 48                                 D. 16.

Câu 6: Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường

   A. qua lớp cutin.               B. qua khí khổng.              C. qua mô giậu.                 D. qua lớp biểu bì.

Câu 7: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:

   A. Aa × Aa                       B. Aa × aa                         C. AA × Aa                      D. AA × aa

Câu 8: Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

   A. Chó                              B. Bò                                 C. Ngựa                            D. Chim bồ câu

Câu 9: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{2}{3}\) thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là

   A. 20%                              B. 10%                              C. 25%.                             D. 30%

Câu 10: Khi nói về thể tứ bội và thể song nhị bội, điều nào sau đây là đúng?

   A. Thể tứ bội có bộ NST là bội số của bộ NST đơn bội, thể song nhị bội gồm 2 bộ NST lưỡng bội khác nhau.

   B. Thể tứ bội là kết quả của các tác nhân đột biến nhân tạo còn thể song nhị bội là kết quả của lai xa tự nhiên.

   C. Thể tứ bội có khả năng hữu thụ, thể song nhị bội thường bất thụ.

   D. Thể tứ bội là 1 đột biến đa bội, thể song nhị bội là đột biến lệch bội.

ĐÁP ÁN

1-A

2-D

3-C

4-C

5-C

6-B

7-B

8-B

9-D

10-A

11-D

12-D

13-D

14-D

15-B

16-D

17-A

18-A

19-C

20-A

21-D

22-B

23-C

24-C

25-C

26-A

27-A

28-C

29-D

30-B

31-D

32-B

33-D

34-B

35-B

36-C

37-C

38-D

39-C

40-A

---{Còn tiếp}---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Bà Điểm có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF