Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập và chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới, HOC247 xin gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Long Trường với phần đề bài và đáp án cụ thể. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích các em học tập và thi tốt. Chúc các em đạt điểm số thật cao!
|
TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2021 – 2022 Thời gian: 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ý nào dưới đây giải thích không đúng “Cách mạng tháng Tám năm 1945 là cuộc cách mạng giành chính quyền bằng bạo lực”?
A. có sự kết hợp của lực lượng chính trị và vũ trang.
B. lực lượng vũ trang góp phần quan trọng làm nên thắng lợi.
C. công tác chuẩn bị lực lượng diễn ra lâu dài và chu đáo.
D. lực lượng vũ trang kết hợp với lực lượng đồng minh.
Câu 2: Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
Câu 3: Đảng Cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam ngay sau khi Nhật đảo chính Pháp (3-1945), vì
A. mọi sự chuẩn bị chưa sẵn sàng.
B. quân Nhật ở Đông Dương còn mạnh.
C. chưa có cao trào làm tiền đề tổng khởi nghĩa.
D. chưa có đủ điều kiện tổng khởi nghĩa.
Câu 4: Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam những năm 1950-1953 là
A. “đại chúng hóa”.
B. “dân tộc hóa”.
C. “phục vụ dân sinh”.
D. “phục vụ nhân dân”.
Câu 5: Lực lượng xã hội mới xuất hiện trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897-1914) là
A. tư sản, công nhân, tư sản dân tộc.
B. tư sản dân tộc, tư sản, nông nhân.
C. tư sản, công nhân, tiểu tư sản.
D. địa chủ, tư sản, tiểu tư sản.
Câu 6: Ý nào sau đây thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa cách mạng miền Bắc và cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)?
A. ruột thịt, thúc đẩy và gắn bó với nhau.
B. hợp tác, giúp đỡ, tác động.
C. giúp đỡ, gắn bó, tác động.
D. mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau.
Câu 7: Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là
A. quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày kí hiệp định.
B. được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn của các nước lớn.
C. có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.
D. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Câu 8. Trong giai đoạn 1950 – 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì
A. “thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.
B. “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.
C. “khủng hoảng” của chủ nghĩa thực dân.
D. “thức tỉnh” của các dân tộc thuộc địa.
Câu 9: Theo Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia
A. dân chủ.
B. tự trị.
C. tự do.
D. độc lập.
Câu 10: Phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX và phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về
A. kết quả.
B. khuynh hướng.
C. hình thức.
D. đối tượng.
Câu 11: Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
A. Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
B. Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
C. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
Câu 12: Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn ngọn cờ cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam trong những năm 20-30 của thế kỉ XX?
A. Cuộc vận động Duy Tân tan rã và Phan Châu Trinh bị bắt.
B. Phong trào Cần Vương thất bại và Hàm Nghị bị bắt.
C. Việt Nam Quang phục Hội tan rã và Phan Bội Châu bị bắt.
D. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại, Việt Nam Quốc dân đảng tan rã.
Câu 13: Sự thất bại của phong trào yêu nước chống Pháp cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam đã
A. khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến.
B. làm cho tinh thần đấu tranh của nhân dân Việt Nam bị suy giảm.
C. khẳng định sự bất lực của hệ tư tưởng dân chủ tư sản.
D. cho thấy sự đúng đắn của hệ tư tưởng phong kiến.
Câu 14: Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), chủ yếu là do
A. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
B. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng được yêu cầu.
C. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.
D. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu
Câu 15: Cuộc khởi nghĩa nào dưới đây không nằm trong phong trào Cần Vương?
A. Khởi nghĩa Ba Đình.
B. Khởi nghĩa Bãi Sậy.
C. Khởi nghĩa Yên Thế.
D. Khởi nghĩa Hương Khê.
Câu 16: Cách mạng miền Bắc Việt Nam từ 1954-1975 có vai trò
A. quyết định nhất.
B. quan trọng nhất.
C. cơ bản nhất.
D. quyết định trực tiếp.
Câu 17: Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước trở nên cấp thiết, vì:
A. nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc và phát triển kinh tế - xã hội.
B. yêu cầu đổi mới nên cần phải sớm tổ chức thống nhất đất nước.
C. lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại hình thức nhà nước riêng.
D. yêu cầu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội cần phải thống nhất.
Câu 18: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do
A. có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh.
B. tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.
C. Mỹ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.
D. có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vượt trội.
Câu 19: Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đồng nhân dân các cấp ở Việt Nam có tác dụng như thế nào đối với việc xây dựng chính quyền nhân dân sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công?
A. Nâng cao uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.
C. Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.
D. Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 20: Cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam yêu cầu nhà cầm quyền Pháp trả tự do cho nhà yêu nước Phan Bội Châu (1925) do giai cấp nào dưới đây tổ chức và lãnh đạo?
A. Tư sản.
B. Nông dân.
C. Tiểu tư sản.
D. Công nhân.
Câu 21: Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của Cách mạng tháng Tám 1945, vì
A. chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
B. hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 7-1936.
C. giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.
D. hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11-1939.
Câu 22: Phong trào cách mạng 1930-1931, ở Việt Nam là phong trào đấu tranh
A. có những hình thức tổ chức, đấu tranh hợp pháp.
B. để lại bài học về kết hợp giữa nông thôn với thành thị.
C. đầu tiên có sự đoàn kết giữa công nhân và nông dân.
D. lớn nhất do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo.
Câu 23: Những hoạt động cứu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911-1918 là quá trình
A. khảo sát lí luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
B. tìm hiểu thông tin về các nước tư bản ở phương Tây.
C. kết nối giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
D. khảo sát thực tiễn để tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.
Câu 24: Quốc gia có nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới vào những năm đầu thế kỉ XXI là
A. Hàn Quốc.
B. Mĩ.
C. Nhật Bản.
D. Trung Quốc.
Câu 25: Anh, Pháp, Mĩ và Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) lại liên kết được với nhau, vì
A. sợ không thu được lợi do buôn bán vũ khí và mất quyền lợi sau chiến tranh.
B. hành động xâm lược của phát xít đe dọa sự tồn vong của các quốc gia, dân tộc.
C. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa thực phát xít và thù ghét chủ nghĩa cộng sản.
D. việc Liên Xô tham chiến làm thay đổi căn bản cục diện chính trị của cuộc chiến.
Câu 26: Nội dung được đánh giá là nhân tố “chìa khóa” trong cuộc Duy tân Minh Trị (1868) để đưa Nhật Bản phát triển là
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. giáo dục.
D. quân sự.
Câu 27: Sang thế kỉ XX, châu Á được mệnh danh là “châu Á thức tỉnh” vì lí do nào dưới đây?
A. Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á phát triển mạnh mẽ.
B. Nhiều nước ở châu Á giữ vai trò quan trọng trên trường quốc tế.
C. Nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến.
D. Hầu hết các nước châu Á giành được độc lập.
Câu 28: Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của xu thế nào?
A. Toàn cầu hóa.
B. Đa phương hóa.
C. Nhất thể hóa.
D. Đa dạng hóa.
Câu 29: Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
A. làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
B. giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiên giải phóng Bắc Lào.
C. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
D. buộc thực dân Pháp phải đàm phán kết thúc chiến tranh.
Câu 30: Thắng lợi nào dưới đây có ý nghĩa kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?
A. Chiến thắng đông – xuân 1953-1954.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương.
C. Chiến thắng biên giới thu – đông 1950.
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Câu 31: Đâu không phải là chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
C. Bảo vệ hòa bình thế giới.
D. Liên minh với Trung Quốc.
Câu 32: ASEAN có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ sau hiệu ứng “Brexit” ở các nước châu Âu?
A. Tăng cường đoàn kết nội khối.
B. Đề ra đường lối đối ngoại đúng đắn.
C. Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ”.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới.
Câu 33: Sự kiện ngày 11-9-2001 ở nước Mĩ đã đặt các quốc gia dân tộc trước thách thức gì?
A. Chiến tranh năng lượng.
B. Chủ nghĩa khủng bố.
C. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
D. Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
Câu 34: Từ giữa năm 1961, cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam Việt Nam
A. có bước phát triển mới vì bắt đầu sử dụng bạo lực cách mạng.
B. phát triển thành chiến tranh giải phóng.
C. từ đấu tranh chính trị phát triển lên chiến tranh giải phóng.
D. bắt đầu thực hiện nhiệm vụ “kháng chiến chống Mĩ, cứu nước”.
Câu 35: Nguyễn Ái Quốc chưa chủ trương thành lập ngay một chính đảng vô sản ở Việt Nam năm 1925, vì lí do nào dưới đây?
A. Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.
B. Pháp tăng cường đàn áp phong trào.
C. Những điều kiện thành lập một chính đảng vô sản chưa chín muồi.
D. Chủ nghĩa Mác – Lênin chưa truyền bá vào phong trào công nhân.
Câu 36: Hòa bình, ổn định, hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI, vì
A. không bị chiến tranh đe dọa, tập trung phát triển đất nước.
B. có điều kiện để tăng cường mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực.
C. có điều kiện chính trị ổn định để phát triển.
D. tạo môi trường hòa bình để các dân tộc hợp tác và phát triển mọi mặt.
Câu 37: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
A. kinh tế tập trung.
B. xã hội chủ nghĩa.
C. phân phối theo lao động.
D. kinh tế thị trường.
Câu 38: Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam là
A. đánh thuế nặng vào mặt hàng nông nghiệp.
B. tước đoạt ruộng đất của nông dân.
C. không cho nông dân tham gia sản xuất.
D. bắt nông dân đi phu phen tạp dịch.
Câu 39: Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Đề cao sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc).
B. Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.
C. Đề cao việc tôn trọng việc toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
D. Coi trọng việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 40: Việc nhà Nguyễn bỏ lỡ cơ hội đánh Pháp và thắng Pháp ở Gia Định năm 1960 đặt ra yêu cầu, là phải biết
A. chớp thời cơ.
B. đoán thời cơ.
C. chủ động kháng chiến.
D. đoàn kết dân tộc.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
D |
B |
D |
C |
C |
|
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
B |
B |
C |
B |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
|
D |
D |
A |
A |
C |
|
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
C |
A |
C |
C |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
|
D |
C |
D |
D |
B |
|
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
C |
A |
A |
A |
B |
|
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
|
D |
A |
B |
B |
C |
|
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
D |
B |
B |
A |
A |
ĐỀ SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG- ĐỀ 02
Câu 1: Chính sách khai thác lần thứ nhất của Pháp ở Việt Nam (1897 - 1914) trong công nghiệp chú trọng vào ngành
A. khai thác mỏ.
B. công nghiệp chế biến.
C. công nghiệp nhẹ.
D. công nghiệp nặng.
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ ở châu Âu là sự ra đời và tồn tại
A. khối quân sự NATO.
B. kế hoạch Mácsan.
C. tổ chức Hiệp ước Vácsava.
D. hai nhà nước trên lãnh thổ Đức.
Câu 3: Thực dân Pháp chiếm được 3 tỉnh Tây Nam Kì (1867) là do nguyên nhân cơ bản nào?
A. Lực lượng quân Pháp mạnh, trang bị vũ khí hiện đại.
B. Nhà Nguyễn bạc nhược, mang nặng tư tưởng cầu hòa.
C. Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân không quyết liệt.
D. Nhà Thanh giúp Pháp ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân ta.
Câu 4: Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới dần chuyển sang xu thế nào?
A. Hòa hoãn, cạnh trạnh và tránh mọi xung đột.
B. Tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết.
C. Hòa dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.
D. Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.
Câu 5: Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (1 - 1930) với cương vị là
A. phái viên của Quốc tế Cộng sản.
B. nhà trí thức yêu nước.
C. người đứng đầu một Đảng cộng sản.
D. người đứng đầu một tổ chức cộng sản.
Câu 6: Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ nhất được gọi là
A. hệ thống Vecxai - Oasinhtơn.
B. trật tự đa cực.
C. trật tự một cực.
D. trật tự hai cực Ianta.
Câu 7: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) là do mâu thuẫn giữa
A. các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
B. nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
C. giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
D. phe Hiệp ước với phe Liên minh.
Câu 8: Khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp - Nhật” thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong
A. Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Pác Bó (19 - 5 - 1941).
B. Đại hội quốc dân Tân Trào (tháng 8 - 1945).
C. chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945).
D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (tháng 11 - 1939).
Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mĩ chuyển từ quan hệ đồng minh sang
A. cạnh tranh với nhau về kinh tế.
B. cạnh tranh với nhau về quân sự.
C. thế đối đầu và đi tới chiến tranh lạnh.
D. hợp tác với nhau về mọi mặt.
Câu 10: Sự kiện đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn là
A. Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.
B. Nhật vào Đông Dương, thành lập chính phủ Trần Trọng Kim.
C. vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị (30 - 8 - 1945).
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” (2 - 9 - 1945).
Câu 11: Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là
A. dân chủ tư sản kiểu cũ.
B. cách mạng vô sản.
C. dân chủ tư sản kiểu mới.
D. cách mạng tư sản triệt để.
Câu 12: Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật là
A. phong kiến quân phiệt.
B. quân phiệt hiếu chiến.
C. cho vay nặng lãi.
D. thực dân.
Câu 13: Khẩu hiệu nào dưới đây thuộc cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 - 1945)?
A. Phá kho thóc, giải quyết nạn đói.
B. Giảm tô, giảm thuế.
C. Chia ruộng đất cho nhân dân.
D. Chống phong kiến, chống đế quốc.
Câu 14: Sau khi bị thất bại trong kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” ở Gia Định năm 1859, thực dân Pháp chuyển sang kế hoạch nào?
A. “Đánh lâu dài”.
B. “Chinh phục từng địa phương”.
C. “Chinh phục từng gói nhỏ”.
D. “Đánh chắc, tiến chắc”.
Câu 15: Sau cuộc vận động ngoại giao của Quốc vương N.Xihanúc (9 - 11 - 1953) ở Campuchia, chính phủ Pháp đã
A. công nhận độc lập hoàn toàn cho Campuchia và rút quân về nước.
B. trao quyền tự trị cho Campuchia, nhưng vẫn đóng quân tại nước này.
C. kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia, nhưng vẫn đóng quân tại nước này.
D. kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia và rút quân về nước.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG- ĐỀ 03
Câu 1: Nội dung nào dưới đây phàn ánh không đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6-1-1946?
A. Nâng cao uy tín cùa nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
B. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
C. Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân.
D. Giáng một đòn vào âm mưu xuyên lạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới.
Câu 2: Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán tại hội nghị Giơnevơ năm 1954 về vấn đề Dông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp?
A. Do quân viễn chinh Pháp chưa chịu thất bại hoàn toàn ờ chiến trường Việt Nam.
B. Chịu sự chống phá của các thế lực thù địch.
C. Xu thế đối đầu cùa các cường quốc trong trật tự 2 cực Ian-ta.
D. Do lập trường thiếu thiện chí và ngoan cố của Pháp - Mỹ.
Câu 3: Sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cách mạng vô sản đã
A. Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước trong cách mạng Việt Nam.
B. Mở đường cho việc giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam.
C. Chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo trong cách mạng Việt Nam.
D. Chuẩn bị về tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng năm 1930.
Câu 4: Những nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945-1946 là gi?
A. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
B. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản
C. Thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
D. Thực hiện cuộc Tổng tuyển cử trong cả nước và giải quyết nạn đói.
Câu 5: Sự điều chỉnh chiến lược phát triển của các quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là
A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
B. Ứng dụng thành tựu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.
C. Mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước.
D. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình.
Câu 6: Quân lệnh số 1 của Ủy ban khỏi nghĩa toàn quốc có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào!Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục”. Đoạn trích trên cho biết
A. thời cơ cách mạng đã chín muồi.
B. thời cơ cách mạng đang đến gần
C. Cách mạng tháng Tám đã thành công.
D. thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
Câu 7: Vì sao sau khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng ta chưa phát động Tổng khởi nghĩa?
A. Thời cơ cách mạng chưa xuất hiện.
B. Thời cơ cách mạng chưa chín muồi.
C. Kẻ thù chưa hoàn toàn suy yếu.
D. Lực lượng trung gian chưa ngả hẳn về phe cách mạng.
Câu 8: Yếu tố nào quy định khởi nghĩa nông dân Yên Thế là cuộc đấu tranh tự phát?
A. Mục tiêu.
B. Kết quả.
C. Quy mô.
D. Lực lượng tham gia.
Câu 9: Đường lối được Đảng đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954 mang tính chất gì?
A. Dân tộc và dân chủ.
B. Chính nghĩa và dân chủ.
C. Dân chủ nhân dân.
D. Chính nghĩa và nhân dân.
Câu 10: Nội dung nào chứng tỏ trật tự 2 cực lanta tiến bộ hơn so với trật tự Vecxai- Oasinhton.
A. Phân chia quyền lợi giữa các nước thắng trận.
B. Mang lại quyền lợi cho nhân dân lao động.
C. Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển.
D. Vấn đề giải quyết các nước bại trận.
Câu 11: Sau khi vào Đông Dương (9 -1940), phát xít Nhật đã làm gì?
A. Giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp.
B. Nhật độc chiếm Đông Dương.
C. Thi hành chính sách thù địch đối với chính quyền Pháp
D. Thay đổi toàn bộ bộ máy thống trị của thực dấn Pháp.
Câu 12: Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã gắn cách mang Việt Nam với cách mạng thế
giới?
A. Xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”.
B. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản.
C. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
D. Viết bài cho các báo Nhân Đạo của Đảng Cộng Sản Pháp, Đời sống công nhân của Tổng liên đoàn lao động Pháp.
Câu 13: Trong giai đoạn từ 1991- 2000, Nhật nỗ lực trở thành
A. siêu cường kinh tế.
C. cường quôc chính trị.
B. cường quốc khoa học.
D. cường quốc hạt nhân.
Câu 14: Nội dung nào không phải là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống quân phiệt Nhật được thông
qua tại hội nghị Ianta?
A. khôi phục qụyền lợi của nước Nga đã mất do cuộc chiến tranh Nga - Nhật năm 1904.
B. Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.
C. giữ nguyên trạng Mông cổ.
D. Liên Xô được khai thác tài nguyên ở vùng Đông Bắc Trung Quốc
Câu 15: Xu thế toàn cầu hóa tạo ra thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt là gì?
A. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.
B. Trình độ của người lao động còn thấp.
C. Trình độ quản lí còn thấp.
D. Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG- ĐỀ 04
Câu 1: Chiến tranh thế giới II bùng nổ vì lí do chủ yếu nào dưới đây?
A. Thái độ thù ghét chủ nghĩa cộng sản của Đức, Anh, Pháp, Mĩ.
B. Do mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
C. Nước Đức muốn phục thù đối với hệ thống hòa ước Vecxai-Oasinhton.
D. Chính sách trung lập của nước Mĩ để phát xít được tự do hành động.
Câu 2: Chủ trương của Đảng ta đối với vấn đề thù trong, giặc ngoài (từ 2/9/1945 đến trước 19/12/1946) được đánh giá là
A. vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược
B. cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
C. cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc
D. mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược
Câu 3: Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày lúc nào? “Nếu không giải quyết được vấn để dân tộc giải phóng, không đòi được độc, lập tự do cho tòan thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dâm tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm sau cũng không đòi được”
A. Trong Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11- 1939).
B. Trong Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).
C. Trong thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị TW lần thứ 8.
D. Trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Câu 4: Sau khi lên ngôi (tháng 1-1868), thiên Hoàng Minh Trị đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ nhằm
A. đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu.
B. tạo điều kiện cho kinh tế Nhật Bản phát triển.
C. xóa bỏ toàn bộ chế độ phong kiến lâu đời ở Nhật Bản.
D. đưa Nhật Bản ngang tầm với Tây Âu.
Câu 5: Khi về nước những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc trực tiếp đào tạo tại Quảng Châu (Trung Quốc) đã truyền bá lí luận nào trong nhân dân?
A. Cách mạng vô sản.
B. Cách mạng dân chủ tư sản.
C. Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
D. Cách mạng giải phóng dân tộc.
Câu 6: “Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam?
A. Việt Bắc thu-đông năm 1947.
B. Biên giới thu-đông năm 1950.
C. Trung Lào năm 1953.
D. Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 7: Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào ở khu vực Đông Bắc Á được mệnh danh là “con rồng kinh tế” ở châu Á?
A. Xingapo, Hồng Công, Đài Loan, Hàn Quốc.
B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.
C. Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc.
D. Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông.
Câu 8: Những thay đổi nào của tình hình thế giới đã tạo môi trường thuận lợi cho phong trào đấu tranh ở Việt Nam trong những năm 1936-1939?
A. Đại hội VII của Quốc tế cộng sản.
B. Hậu quả khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
C. Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức, Ý, Nhật.
D. Chính sách của chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp.
Câu 9: Sự kiện Anh muốn rời Liên minh châu Âu (2016) đã tác động như thế nào đến tình hình chung của khối EU?
A. Làm đảo lộn nền kinh tế tài chính của khu vực.
B. Gây khó khăn trong việc quan hệ thương mại của khu vực.
C. Gây khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Anh và khu vực.
D. Gây khó khăn trong quan hệ trao đổi về tài chính trong khu vực.
Câu 10: Các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” vào tháng 11/2007 nhằm
A. xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình.
B. xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.
C. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.
D. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.
Câu 11: Nội dung nào sau đây là mục tiêu của chiến lược “cam kết và mở rộng” của chính quyền B.Clinton?
A. đảm bảo an ninh của các nước đồng minh với lực lượng quân sự mạnh
B. tăng cường khôi phục công nghiệp của nền kinh tế Mĩ
C. thực hiện cuộc chay đua vũ trang với các nước XHCN
D. sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” can thiệp nội bộ các nước
Câu 12: Giai cấp và tầng lớp nào trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhanh chóng vươn lên thành một động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng cách mạng tiến tiến của thời đại?
A. Tầng lớp học sinh, sinh viên, trí thức.
B. Giai cấp công nhân.
C. Gai cấp nông dân.
D. Tầng lớp tư sản dân tộc.
Câu 13: Hiệp ước nào đánh dấu nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp?
A. Hiệp ước Vécxai.
B. Hiệp ước Giáp Tuất.
C. Hiệp ước Nhâm Tuất.
D. Hiệp ước Patonot.
Câu 14: Nửa cuối năm 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã phân hóa thành
A. Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản Liên đoàn.
B. Đông Dương cộng sản Liên đoàn, An Nam cộng sản đảng
C. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng.
D. Đông Dương cộng sản đảng, Tân Việt cách mạng đảng.
Câu 15: Thành tựu khoa học kĩ thuật nào của Liên Xô mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
A. Năm 1961, phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất.
B. Năm 1969, đưa người lên Mặt Trăng.
C. Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN LỊCH SỬ TRƯỜNG THPT LONG TRƯỜNG- ĐỀ 05
Câu 1. Thắng lợi đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava là:
A. chiến thắng lịch sử Điên Biên Phủ 1954.
B. hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
C. chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 năm 1954.
D. cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954.
Câu 2. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975) đã đề ra nhiệm vụ là:
A. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Nam – Bắc.
B. hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
D. hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh.
Câu 3. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) của thực dân Pháp?
A. Nhằm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
B. Đề ra trong thế bị động trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp.
C. Phô trương thanh thế cho chính quyền tay sai.
D. Có sự đồng ý và viện trợ của Mĩ.
Câu 4. Tại mặt trận Đà Nẵng (1858), quân dân ta đã sử dụng chiến thuật gì chống lại liên quân Pháp – Tây Ban Nha?
A. “vườn không nhà trống”.
C. “chinh phục từng gói nhỏ”.
B. “đánh nhanh thắng nhanh”.
D. “thủ hiểm”.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không gắn với hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Phong trào Duy tân.
C. Phong trào Đông du.
B. Việt Nam Quang phục hội.
D. Hội Duy Tân.
Câu 6. Câu trích dẫn nào trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí Minh thể hiện thiện chí hòa bình của nhân dân Việt Nam?
A. “Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.
B. “Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ chức”.
C. “Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, …”.
D. “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”.
Câu 7. Đường lối chiến lược cách mạng xuyên suốt của Đảng ta từ năm 1930 đến nay là gì?
A. Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
B. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
D. Cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 8. Thắng lợi trong đông – xuân 1953 – 1954 của quân dân ta đã:
A. đập tan tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
B. tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, buộc địch phân tán lực lượng.
C. bước đầu làm thất bại kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
D. đánh bại hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp.
Câu 9. Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 là:
A. hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.
B. chủ trương bạo lực và ám sát cá nhân.
C. chưa có cơ sở trong quần chúng.
D. chưa chú trọng tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lê nin.
Câu 10. Nội dung nào không phải là mục đích của cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 từ tháng 12 – 1946 đến tháng 2 – 1947?
A. Giam chân địch trong các đô thị.
B. Tạo điều kiện để ta tiếp tục chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
C. Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
D. Kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Câu 11. Điều khoản nào dưới đây trong Hiệp định Pari có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A. Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ.
B. Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền.
C. Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống phá miền Bắc Việt Nam.
D. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
Câu 12. Tính chất của xã hội Việt Nam sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là:
A. xã hội phong kiến.
C. xã hội thuộc địa.
B. xã hội tư bản chủ nghĩa.
D. xã hội thuộc địa nửa phong kiến.
Câu 13. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939 đã quyết định thành lập Mặt trận nào?
A. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
B. Mặt trận Liên Việt.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 14. Ý nào không phải là âm mưu của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A. Giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
C. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống mĩ của nhân dân ta.
D. Ngăn cản chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.
Câu 15. Năm 1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam ở:
A. Sài Gòn – Gia Định.
B. bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).
C. Thuận An (Huế).
D. Hà Nội.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 16 đến câu 40 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Long Trường. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Tây Đô
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phạm Văn Đồng
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242095 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024768 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241489 - Xem thêm

