HOC247 xin giới thiệu đến bạn đọc Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Sóc Sơn. Đây là tài liệu hay dành cho các bạn tự ôn tập, hệ thống lại kiến thức, nhằm đạt kết quả tốt trong các kì thi sắp tới. Chúc các bạn học tốt, mời các bạn tải về tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT SÓC SƠN |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 45 phút |
ĐỀ THI SỐ 1
Câu 1: So với hạt nhân \({}_{14}^{29}Si\), hạt nhân \({}_{20}^{40}Ca\) có nhiều hơn:
A. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.
B. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
C. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.
D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.
Câu 2: Các hạt nhân đơteri \({}_{1}^{2}H\); triti \({}_{1}^{3}H\), heli \({}_{2}^{4}He\) có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là:
A. \({}_{2}^{4}He\); \({}_{1}^{3}H\);\({}_{1}^{2}H\).
B. \({}_{1}^{2}H\); \({}_{1}^{3}H\); \({}_{2}^{4}He\).
C. \({}_{1}^{2}H\); \({}_{2}^{4}He\); \({}_{1}^{3}H\).
D. \({}_{1}^{3}H\); \({}_{2}^{4}He\); \({}_{1}^{2}H\).
Câu 3: Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là:
A. Y, Z, X. B. Y, X, Z. C. X, Y, Z. D. Z, X, Y.
Câu 4: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết:
A. của một cặp prôtôn-nơtrôn.
B. tính riêng cho hạt nhân ấy.
C. của một cặp prôtôn-prôtôn.
D. tính cho một nuclôn.
Câu 5: Khi nói về tính chất của tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.
B. Tia tử ngoại làm iôn hóa không khí.
C. Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất.
D. Tia tử ngoại không bị nước hấp thụ.
Câu 6: Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Lai-man và trong dãy Ban-me lần lượt là l1 và l2. Bước sóng dài thứ hai thuộc dãy Lai-man có giá trị là:
A. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}+{{\lambda }_{2}}}\)
B. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{2({{\lambda }_{1}}+{{\lambda }_{2}})}\)
C. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}-{{\lambda }_{2}}}\)
D. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{2}}-{{\lambda }_{1}}}\)
Câu 7: Hạt nhân càng bền vững khi có:
A. năng lượng liên kết càng lớn.
B. số nuclôn càng lớn.
C. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
D. số nuclôn càng nhỏ.
Câu 8: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu sáng bởi ánh sáng đơn sắc. Khoảng vân trên màn là 1,2mm. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía so với vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm, quan sát được:
A. 2 vân sáng và 2 vân tối B. 2 vân sáng và 1 vân tối.
C. 2 vân sáng và 3 vân tối. D. 3 vân sáng và 2 vân tối
Câu 9: Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng:
A. 1,67.108 m/s. B. 2,41.108 m/s. C. 2,75.108 m/s. D. 2,24.108 m/s.
Câu 10: Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung 5 mF. Nếu mạch có điện trở thuần 10-2 W, để duy trì dao động trong mạch với điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là 12 V thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng:
A. 36 mW. B. 72 mW. C. 72 mW. D. 36 mW.
Câu 11: Cho: 1eV = 1,6.10-19 J; h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s. Khi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng En = - 13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng:
A. 0,4860 μm. B. 0,0974 μm. C. 0,4340 μm. D. 0,6563 μm.
Câu 12: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
A. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
B. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
C. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
D. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Câu 13: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì:
A. khoảng vân không thay đổi
B. khoảng vân giảm xuống.
C. vị trí vân trung tâm thay đổi.
D. khoảng vân tăng lên.
Câu 14: Trong một mạch dao động LC không có điện trở thuần, có dao động điện từ tự do (dao động riêng). Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện và cường độ dòng điện cực đại qua mạch lần lượt là U0 và I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị \(\frac{{{I}_{0}}}{2}\) thì độ lớn điện áp giữa hai bản tụ điện là:
A. \(\frac{3}{4}{{U}_{0}}.\)
B. \(\frac{\sqrt{3}}{4}{{U}_{0}}.\)
C. \(\frac{\sqrt{3}}{2}{{U}_{0}}.\)
D. \(\frac{1}{2}{{U}_{0}}.\)
Câu 15: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là eĐ, eL và eT thì:
A. eT > eĐ > eL. B. eT > eL > eĐ. C. eL > eT > eĐ. D. eĐ > eL > eT.
Câu 16: Khi nói về tia \(\gamma \), phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia \(\gamma \) có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
B. Tia \(\gamma \) không phải là sóng điện từ.
C. Tia \(\gamma \) không mang điện.
D. Tia \(\gamma \) có tần số lớn hơn tần số của tia X.
Câu 17: Công thoát electron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J . Giới hạn quang điện của kim loại đó là:
A. 0,22 μm. B. 0,45 μm. C. 0,33 μm. D. 0,66 μm.
Câu 18: Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \), khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của \(\lambda \) bằng:
A. 0,50 \(\mu m\)
B. 0,55 \(\mu m\)
C. 0,45 \(\mu m\)
D. 0,60 \(\mu m\)
Câu 19: Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện:
A. không phụ thuộc bước sóng ánh sáng kích thích.
B. phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt và bước sóng ánh sáng kích thích
C. không phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt.
D. phụ thuộc cường độ ánh sáng kích thích.
Câu 20: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn:
A. số nơtron. B. số prôtôn. C. số nuclôn. D. khối lượng.
Câu 21: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là:
A. N0/9 B. N0/16. C. N0/4 D. N0/6
Câu 22: Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn có trong 0,27 gam Al1327 là:
A. 6,826.1022. B. 8,826.1022 C. 7,826.1022. D. 9,826.1022
Câu 23: Một ánh sáng đơn sắc màu cam có tần số f được truyền từ chân không vào một chất lỏng có chiết suất là 1,5 đối với ánh sáng này. Trong chất lỏng trên, ánh sáng này có:
A. màu cam và tần số f.
B. màu tím và tần số 1,5f.
C. màu cam và tần số 1,5f
D. màu tím và tần số f.
Câu 24: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. đỏ, vàng, lam. B. lam, tím. C. đỏ, vàng. D. tím, lam, đỏ.
Câu 25: Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên, trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
A. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha.
B. Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
C. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau π/2.
D. Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
Câu 26: Trong giao thoa ánh sáng với bước sóng λ, tại vị trí cho vân tối, ánh sáng từ hai khe đến vị trí đó có:
A. độ lệch pha là một số lẻ lần λ.
B. hiệu đường truyền là một số lẻ lần λ.
C. hiệu đường truyền là một số lẻ lần λ/2.
D. độ lệch pha là một số lẻ lần λ/2.
Câu 27: Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 \)\mu m\)thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 \(\mu m\). Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phá quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là:
A. \(\frac{1}{10}\)
B. \(\frac{1}{5}\).
C. \(\frac{4}{5}\).
D. \(\frac{2}{5}\).
Câu 28: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 7o, có chiết suất đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ=1,514 và nt=1,539. Chiếu một chùm ánh sánh trắng hẹp vào mặt bên của lăng kính dưới góc tới i nhỏ. Độ rộng góc của quang phổ cho bởi lăng kính là:
A. 0,311o B. 0,339o C. 0,225o D. 0,175o
Câu 29: Phản ứng nhiệt hạch là:
A. phản ứng hạt nhân thu năng lượng .
B. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
C. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
D. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.
Câu 30: Một lượng chất phóng xạ phát ra tia α, cứ một hạt nhân bị phân rã cho một hạt α. Trong thời gian một phút đầu chất phóng xạ phát ra 360 hạt α, nhưng 6 giờ sau, kể từ lúc bắt đầu đo lần thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ chỉ phát ra 45 hạt α. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là:
A. 2 giờ B. 1 giờ C. 3 giờ D. 4 giờ
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
A |
|
2 |
A |
12 |
C |
22 |
C |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
A |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
C |
|
5 |
D |
15 |
B |
25 |
B |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
C |
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
D |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
B |
|
10 |
C |
20 |
C |
30 |
A |
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT SÓC SƠN - ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường biến thiên, trong không gian. Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của điện từ trường trên thì kết luận nào sau đây là đúng?
A. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động ngược pha.
B. Véctơ cường độ điện trường và cảm ứng từ cùng phương và cùng độ lớn.
C. Điện trường và từ trường biến thiên theo thời gian với cùng chu kì.
D. Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau π/2.
Câu 2: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là eĐ, eL và eT thì:
A. eL > eT > eĐ. B. eT > eĐ > eL. C. eĐ > eL > eT. D. eT > eL > eĐ.
Câu 3: Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là:
A. X, Y, Z. B. Y, X, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y.
Câu 4: Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng \(\lambda \), khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của \(\lambda \) bằng:
A. 0,45 \(\mu m\)
B. 0,50 \(\mu m\)
C. 0,60 \(\mu m\)
D. 0,55 \(\mu m\)
Câu 5: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn:
A. số nơtron. B. khối lượng. C. số nuclôn. D. số prôtôn.
Câu 6: Hạt nhân càng bền vững khi có:
A. năng lượng liên kết càng lớn.
B. số nuclôn càng lớn.
C. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
D. số nuclôn càng nhỏ.
Câu 7: Các hạt nhân đơteri \({}_{1}^{2}H\); triti \({}_{1}^{3}H\), heli \({}_{2}^{4}He\) có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là:
A. \({}_{1}^{2}H\); \({}_{1}^{3}H\); \({}_{2}^{4}He\).
B. \({}_{2}^{4}He\); \({}_{1}^{3}H\);\({}_{1}^{2}H\).
C. \({}_{1}^{2}H\); \({}_{2}^{4}He\); \({}_{1}^{3}H\).
D. \({}_{1}^{3}H\); \({}_{2}^{4}He\); \({}_{1}^{2}H\).
Câu 8: Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng:
A. 2,24.108 m/s.
B. 2,41.108 m/s.
C. 2,75.108 m/s.
D. 1,67.108 m/s.
Câu 9: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En = \(\frac{-13,6}{{{n}^{2}}}\) (eV) (với n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng l1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng l2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng l1 và l2 là:
A. l2 = 5l1. B. l2 = 4l1. C. 189l2 = 800l1. D. 27l2 = 128l1.
Câu 10: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì:
A. năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
B. năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
C. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
D. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
A |
21 |
C |
|
2 |
D |
12 |
D |
22 |
A |
|
3 |
B |
13 |
C |
23 |
B |
|
4 |
C |
14 |
A |
24 |
A |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
C |
|
6 |
C |
16 |
D |
26 |
D |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
C |
|
8 |
A |
18 |
B |
28 |
B |
|
9 |
C |
19 |
D |
29 |
D |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
B |
ĐỀ THI SỐ 3
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT SÓC SƠN - ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En = \(\frac{-13,6}{{{n}^{2}}}\) (eV) (với n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng l1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng l2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng l1 và l2 là:
A. 189l2 = 800l1.
B. l2 = 5l1.
C. 27l2 = 128l1.
D. l2 = 4l1.
Câu 2: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về:
A. Cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
B. Sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử.
C. Sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô.
D. Sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử.
Câu 3: Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện:
A. phụ thuộc cường độ ánh sáng kích thích.
B. không phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt.
C. phụ thuộc bản chất kim loại làm catốt và bước sóng ánh sáng kích thích
D. không phụ thuộc bước sóng ánh sáng kích thích.
Câu 4: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là:
A. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
B. tia Rơn-ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
C. tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn-ghen, tia tử ngoại.
D. ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen.
Câu 5: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì:
A. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
B. năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
C. năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
D. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
Câu 6: Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn:
A. số prôtôn.
B. số nuclôn.
C. khối lượng.
D. số nơtron.
Câu 7: Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng:
A. 2,24.108 m/s.
B. 1,67.108 m/s.
C. 2,75.108 m/s.
D. 2,41.108 m/s.
Câu 8: Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu lam ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì:
A. khoảng vân giảm xuống.
B. khoảng vân không thay đổi
C. vị trí vân trung tâm thay đổi.
D. khoảng vân tăng lên.
Câu 9: Chọn câu sai khi nói về tính chất và ứng dụng của các loại quang phổ.
A. Dựa vào quang phổ liên tục có thể biết được thành phần cấu tạo nguồn sáng.
B. Dựa vào quang phổ vạch hấp thụ và phát xạ có thể biết được thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
C. Dựa vào quang phổ liên tục có thể biết được nhiệt độ nguồn sáng.
D. Mỗi nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi một quang phổ vạch phát xạ và hấp thụ.
Câu 10: Khi nói về tia \(\gamma \), phát biểu nào sau đây sai?
A. Tia \(\gamma \) có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
B. Tia \(\gamma \) không mang điện.
C. Tia \(\gamma \) có tần số lớn hơn tần số của tia X.
D. Tia \(\gamma \) không phải là sóng điện từ.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
B |
|
2 |
B |
12 |
C |
22 |
A |
|
3 |
C |
13 |
B |
23 |
D |
|
4 |
A |
14 |
A |
24 |
C |
|
5 |
C |
15 |
D |
25 |
B |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
D |
|
7 |
A |
17 |
B |
27 |
B |
|
8 |
D |
18 |
D |
28 |
C |
|
9 |
A |
19 |
C |
29 |
A |
|
10 |
D |
20 |
B |
30 |
A |
ĐỀ THI SỐ 4
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT SÓC SƠN - ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Mạch dao động của máy thu sóng vô tuyến có tụ điện với điện dung C và cuộn cảm với độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m, người ta phải mắc song song với tụ điện của mạch dao động trên một tụ điện có điện dung C' bằng:
A. C B. 4C C. 3C D. 2C
Câu 2: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về:
A. Sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử.
B. Cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
C. Sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô.
D. Sự hình thành các vạch quang phổ của nguyên tử.
Câu 3: Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng:
A. 2,24.108 m/s.
B. 2,75.108 m/s.
C. 1,67.108 m/s.
D. 2,41.108 m/s.
Câu 4: Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 \(\mu m\) thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 \(\mu m\). Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phá quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là:
A. \(\frac{4}{5}\).
B. \(\frac{1}{5}\).
C. \(\frac{1}{10}\)
D. \(\frac{2}{5}\).
Câu 5: Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là:
A. N0/4 B. N0/16. C. N0/9 D. N0/6
Câu 6: Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì:
A. năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
B. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
C. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
D. năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
Câu 7: Trong một mạch dao động LC không có điện trở thuần, có dao động điện từ tự do (dao động riêng). Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện và cường độ dòng điện cực đại qua mạch lần lượt là U0 và I0. Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch có giá trị \(\frac{{{I}_{0}}}{2}\) thì độ lớn điện áp giữa hai bản tụ điện là:
A. \(\frac{1}{2}{{U}_{0}}.\)
B. \(\frac{\sqrt{3}}{2}{{U}_{0}}.\)
C. \(\frac{3}{4}{{U}_{0}}.\)
D. \(\frac{\sqrt{3}}{4}{{U}_{0}}.\)
Câu 8: Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Lai-man và trong dãy Ban-me lần lượt là l1 và l2. Bước sóng dài thứ hai thuộc dãy Lai-man có giá trị là:
A. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}-{{\lambda }_{2}}}\)
B. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{1}}+{{\lambda }_{2}}}\)
C. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{{{\lambda }_{2}}-{{\lambda }_{1}}}\)
D. \(\frac{{{\lambda }_{1}}{{\lambda }_{2}}}{2({{\lambda }_{1}}+{{\lambda }_{2}})}\)
Câu 9: Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng. Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường). Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc màu:
A. đỏ, vàng. B. lam, tím. C. đỏ, vàng, lam. D. tím, lam, đỏ.
Câu 10: Một lượng chất phóng xạ phát ra tia α, cứ một hạt nhân bị phân rã cho một hạt α. Trong thời gian một phút đầu chất phóng xạ phát ra 360 hạt α, nhưng 6 giờ sau, kể từ lúc bắt đầu đo lần thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ chỉ phát ra 45 hạt α. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là:
A. 4 giờ B. 2 giờ C. 3 giờ D. 1 giờ
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
D |
|
2 |
A |
12 |
A |
22 |
A |
|
3 |
A |
13 |
C |
23 |
D |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
A |
|
5 |
C |
15 |
B |
25 |
D |
|
6 |
D |
16 |
A |
26 |
D |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
C |
|
8 |
B |
18 |
C |
28 |
C |
|
9 |
A |
19 |
C |
29 |
B |
|
10 |
B |
20 |
B |
30 |
D |
ĐỀ THI SỐ 5
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN VẬT LÝ 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT SÓC SƠN - ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ dựa trên hiện tượng
A. tán sắc ánh sáng.
B. giao thoa ánh sáng.
C. khúc xạ ánh sáng.
D. phản xạ ánh sáng.
Câu 2: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Êlectron trong nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng thứ n1 về quỹ đạo dừng n2 thì bán kính giảm 20r0. Bán kính của quỹ đạo dừng n1 có thể nhận giá trị nào sau đây?
A. 25r0.
B. 49r0.
C. 36r0.
D. 16r0.
Câu 3: Trong một thí nghiệm về tán sắc ánh sáng, người ta chiếu một chùm tia sáng hẹp, song song gồm hai thành phần đỏ và lam vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang 80 theo phương vuông góc với với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang (điểm tới gần đỉnh của góc chiết quang). Đặt một màn E song song và cách mặt phân giác của góc chiết quang 2,5 m. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là 1,63 và đối với ánh sáng lam là 1,68. Khoảng cách giữa vệt sáng màu đỏ và màu lam là:
A. 1,40 cm.
B. 1,60 cm.
C. 1,56cm.
D. 1,76 cm.
Câu 4: Gọi nđ, nl, nt lần lượt là chiết suất của lăng kính thủy tinh đối với các tia sáng đơn sắc đỏ, lam, tím. Sắp xếp theo thứ tự đúng là:
A. nđ > nl > nt.
B. nt > nl > nđ.
C. nt > nđ > nl.
D. nđ > nt > nl.
Câu 5: Theo tiên đề Bo, với r0 là bán kính Bo, khi nguyên tử H2 ở trạng thái dừng mà electron chuyển động trên quỹ đạo P thì bán kính quỹ đạo đó bằng:
A. 25r0.
B. 5r0.
C. 6r0.
D. 36r0.
Câu 6: Cho các bức xạ: ánh sáng đơn sắc đỏ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X cùng truyền trong một môi trường. Thứ tự các bức xạ có năng lượng photon sắp xếp từ nhỏ đến lớn là
A. tia hồng ngoại, ánh sáng đỏ, tia tử ngoại, tia X.
B. ánh sáng đỏ, tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại.
C. tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng đỏ, tia tử ngoại.
D. tia X, tia tử ngoại, ánh sáng đỏ, tia hồng ngoại.
Câu 7: Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện xảy ra nếu λ có giá trị là
A. 0,35 μm.
B. 0,45 μm.
C. 0,20 μm.
D. 0,40 μm.
Câu 8: Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, gọi i là khoảng vân. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 trên màn là:
A. 5i
B. 10i
C. 4,5i
D. 9,5 i
Câu 9: Nguồn phát ra quang phổ liên tục là
A. các chất rắn, chất lỏng, chất khí ở áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra.
B. các chất rắn, chất lỏng, chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
C. các chất rắn và chất lỏng ở áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra.
D. các chất lỏng và khí ở áp suất thấp khi bị nung nóng phát ra.
Câu 10: Bức xạ có bước sóng trong khoảng tử 10-9 m đến 4.10-7 m thuộc loại nào trong các loại sóng dưới đây?
A. Tia X.
B. Ánh sáng nhìn thấy.
C. Tia hồng ngoại.
D. Tia tử ngoại.
---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Sóc Sơn. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
Thi Online
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242095 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024767 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241489 - Xem thêm

