Với mong muốn có thêm tài liệu giúp các em học sinh ôn tập chuẩn bị trước kì thi sắp tới HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ, được HOC247 biên tập và tổng hợp nhằm giúp các em tự luyện tập. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN: LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2021 – 2022 Thời gian: 45 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Ngày 6 - 6 - 1969 gắn với sự kiện nào của dân tộc ta?
A. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mĩ.
B. Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai bằng không quân.
C. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
D. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời lãnh đạo đấu tranh.
Câu 2: Trong “Đông Dương hóa chiến tranh”, lực lượng nào được sử dụng như một lực lượng xung kích để xâm lược Cam-pu-chia và tăng cường chiến tranh ở Lào?
A. Quân viễn chinh Mĩ.
B. Quân đội Sài Gòn.
C. Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh.
D. Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ.
Câu 3: Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc là gì?
A. Chiến thắng này đã đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của đế quốc Mĩ.
B. Là cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ.
C. Là chiến thắng quan trọng đánh dấu sự phá sản của “chiến tranh đặc biệt”, buộc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
D. Là chiến thắng quan trọng buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh trở lại.
Câu 4: Để hỗ trợ cho cuộc "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn.
A. tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào.
B. mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. tổ chức cuộc hành quân xâm lược Đông Dương.
D. tổ chức hoạt động phá hoại ở Campuchia.
Câu 5: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1965 chứng tỏ điều gì?
A. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
B. Quân viễn chinh Mĩ mất khả năng chiến đấu.
C. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
D. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.
Câu 6: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ " đánh cho Mĩ cút" bằng thắng lợi nào?
A. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968.
B. Trận " Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.
C. Sự kiện Hiệp định Pari năm 1973 được kí.
D. Cuộc tiến công chiến lược Xuân hè năm 1972.
Câu 7: Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
A. Có vai trò quan trọng nhất.
B. Có vai trò quyết định nhất.
C. Có vai trò quyết định trực tiếp.
D. Có vai trò rất cơ bản nhất.
Câu 8: Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pari do thất bại bất ngờ, choáng váng trong
A. cuộc tập kích 12 ngày đêm ở Hà Nội.
B. cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ I.
D. cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân.
Câu 9: Vì sao nói, Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
A. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
B. Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.
C. Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
D. Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Câu 10: Hiểu như thế nào về “Ấp chiến lược”?
A. Là nơi tập trung quản lí hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam.
B. Là một mô hình xây dựng kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lí ở vùng đô thị miền Nam.
C. Là một loại trại tập trung trá hình được dựng lên để kiểm soát, kìm kẹp nhân dân.
D. Là một chính sách nhằm cướp lại ruộng đất của nhân dân ta, tạo điều kiện cho các thế lực địa chủ - tư sản hóa ở miền Nam phát triển, làm chỗ dựa xã hội cho chính quyền Diệm.
Câu 11: Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri
A. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.
B. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
D. Các bên để cho nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị thông qua tổng tuyển cử tự do.
Câu 12: Căn cứ vào đâu ta quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968?
A. Sự giúp đỡ về vật chất, phương tiện chiến tranh của Trung Quốc, Liên Xô.
B. Sự thất bại của Mĩ về quân sự trong chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
C. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau 2 mùa khô và lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong cuộc bầu cử Tổng thống.
D. Quân đội Trung Quốc sang giúp ta đánh Mĩ.
Câu 13: Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân ta không thể tiến hành Tổng tuyển cử để thống nhất đất nước là vì
A. Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.
B. hậu quả cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta.
C. đồng bào 2 miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia Tổng tuyển cử.
D. thiếu một ủy ban quốc tế để giám sát.
Câu 14: Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968
A. buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
B. làm lung lay ý chí xâm lược, buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược.
C. buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
D. buộc Mĩ phải ký Hiệp định Pari, chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Câu 15: Ngày 24, 25/4/1970, hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương họp nhằm mục đích gì?
A. Vạch trần âm mưu “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ .
B. Xây dựng căn cứ địa cách mạng của 3 nước Đông Dương.
C. Đối phó với âm mưu của đế quốc Mĩ và biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của nhân dân 3 nước Đông Dương.
D. Bắt tay cùng nhau kháng chiến chống Mĩ.
Câu 16: Đầu năm 1955, khi đã đứng được ở Miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm mở chiến dịch nào?
A. “tố cộng”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam.
B. “thà bắn lầm còn hơn bỏ sót” trên toàn miền Nam.
C. “tiêu diệt cộng sản không thương tiếc” trên toàn miền Nam.
D. “đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam.
Câu 17: Tập đoàn Ních-xơn thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ cơ bản gì?
A. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
B. Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pari.
C. Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
D. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
Câu 18: Cho thông tin sau: " Chiến thắng của nhân dân ta trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 được ví như
(1) ….. là chiến thắng quyết định (2)….. phải kí kết (3)….. về chấm dứt chiến tranh lập lại (4)…..
Thứ tự đúng cho các chỗ trống trong đoạn thông trên là
A. (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam.
B. (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Mĩ; (3) Hiệp định Giơ ne vơ; (4) hòa bình ở Đông Dương.
C. (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Pari; (4) hòa bình ở Việt Nam.
D. (1)Trận " Điện Biên Phủ trên không"; (2) buộc Pháp; (3) Hiệp định Giơ ne vơ; (4) hòa bình ở Đông Dương.
Câu 19: Tình hình miền Nam sau đảo chính ngày 01/01/1963 là
A. Mĩ kịp thời đưa Dương Văn Minh lên thay và nhanh chóng ổn định tình hình
B. Mĩ buộc phải áp dụng chiến lược chiến tranh mới, huy động số lượng lớn quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam để giúp chính quyền Sài Gòn đứng vững
C. Phong trào cách mạng miền Nam tạm thời lắng xuống
D. Chính quyền Sài Gòn từ đây lâm vào khủng hoảng triền miên vô phương cứu chữa
Câu 20: Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền bắc nước ta.
A. Ném bơm vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, công trình thủy lợi.
B. Ném bơm vào các đầu mối giao thông.
C. Ném bơm vào các mục tiêu quân sự.
D. Ném bơm vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện.
Câu 21: Đâu là yếu tố bất ngờ của cuộc Tổng tiến công, nổi dậy xuân Mậu Thân là
A. Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.
B. Mở đầu bằng cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt 37 tỉnh, 5 thành phố.
C. Tiến công vào Tổng Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.
D. Tiến công vào cơ quan đầu não của địch ở Sài Gòn.
Câu 22: Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là
A. miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.
B. Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.
C. đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.
D. nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.
Câu 23: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là
A. Huế, Quảng Trị và Đông Nam Bộ.
C. Đà Nẵng, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B. Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D. Quảng Trị, Tây Nguyên và Sài Gòn.
Câu 24: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì
A. miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
B. Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.
C. ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.
D. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
Câu 25: Cuộc Tiến công nào của quân và dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố " Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược?
A. Cuộc tiến công chiến lược xuân hè năm 1972.
B. Cuộc tổng tiến công và nổi dây mùa Xuân 1975.
C. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.
D. Trong trận " Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972.
Câu 26: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam?
A. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
B. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí tại miền Nam.
C. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Câu 27: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công trước đó của quân ta?
A. Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng miền Nam trực tiếp chiến đấu với quân viễn chinh Mĩ.
B. Đây là cuộc tiến công đã phá hủy khối lượng lớn vật chất và phương tiện chiến tranh của địch.
C. Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng MN có sự phối hợp nổi dậy của quần chúng.
D. Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn miền Nam mà trọng tâm là các đô thị.
Câu 28: Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam?
A. Quân đội Inđônêxia
B. Quân đội Hàn Quốc
C. Quân đội Malaixia
D. Quân đội Singapo
Câu 29: "Thành cổ Quảng Trị" là địa danh được nhắc đến trong chiến dịch nào của nhân dân ta?
A. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
B. Trong trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972.
C. Cuộc tổng tiến công và nổi dây mùa Xuân 1975.
D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu thân 1968.
Câu 30: Trong thời kì 1954-1975, chiến thắng nào là mốc đánh dấu mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?
A. Chiến thắng Đồng Xoài (Bình Phước).
B. Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
Câu 31: Hành động nào của Mĩ trong chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh, Đông Dương hóa chiến tranh" nhằm mục đích cô lập cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
A. Phong tỏa đường biên giới của ta với Trung Quốc.
B. Mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
C. Mở rộng quan hệ với các nước ở khu vực Tây Âu.
D. Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.
Câu 32: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
A. làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
B. buộc Mĩ phải châm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc .
C. giáng một đòn nặng nề vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
D. buộc Mĩ phải đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Câu 33: Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương được kí kết là
A. miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.
"B. nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.
C. Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.
D. đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc.
Câu 34: Điểm giống nhau giữa trận Điện Biên Phủ 1954 và trận “Điện Biên Phủ trên không” là
A. thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên mặt trận quân sự.
B. thắng lợi mang tính bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống xâm lược.
C. thắng lợi có ý nghĩa quyết định trên bàn đàm phán.
D. thắng lợi diễn ra tại Điện Biên Phủ.
Câu 35: Ý nào sau đây phản ánh không đúng điểm giống nhau giữa “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt”?
A. Đều là những hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ
B. Đều phối hợp hoạt động quân sự với chính trị, ngoại giao.
C. Đều là những cuộc chiến tranh xâm lược nhằm chiếm đất, giành dân.
D. Đều do Mĩ chỉ huy, sử dụng phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Câu 36: Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian đúng.
1. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
2. Phong trào "Đồng khởi".
3. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
4. Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ.
A. 1, 3, 2, 4.
B. 1, 4, 2, 3.
C. 1, 2, 3, 4.
D. 2, 1, 4, 3.
Câu 37: Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược "Chiến tranh cục bộ" với "Chiến tranh đặc biệt" là
A. được tiến hành bằng quân Sài Gòn với hỏa lực, không quân Mĩ.
B. được tiến hành bằng quân Mĩ và quân đội các nước Đông Dương.
C. được tiến hành bằng quân Mĩ và một số nước đồng minh của Mĩ.
D. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn và quân đội Đông Dương.
Câu 38: Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong đông-xuân 1964-1965 là:
A. Thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
B. Thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
C. Thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.
D. Thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.
Câu 39: “Việt Nam hóa chiến tranh” thực chất là tiếp tục thực hiện âm mưu gì?
A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.
B. Đề cao học thuyết Ních-xơn.
C. “Tìm diệt” và “bình định”.
D. Sử dụng quân Mĩ là chủ yếu.
Câu 40: Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh có gì mới so với các loại hình chiến tranh trước đó?
A. Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
B. Gắn Việt Nam hóa chiến tranh với “Đông Dương hóa” chiến tranh.
C. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu.
D. Tăng cường viện trợ kinh tế và quân sự cho quân Sài Gòn.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1. C |
2. B |
3. A |
4. B |
5. D |
6. C |
7. C |
8. D |
9. B |
10.C |
|
11. B |
12. C |
13. A |
14. D |
15. C |
16. A |
17. B |
18. A |
19. D |
20. D |
|
21. B |
22. C |
23. B |
24. C |
25. A |
26. A |
27. D |
28. B |
29. A |
30. B |
|
31. D |
32. D |
33. D |
34. C |
35. B |
36. D |
37. C |
38. C |
39. A |
40. A |
ĐỀ SỐ 2
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ- ĐỀ 02
Câu 1: Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ cứu nước.
A. Xây dựng CNXH ở Miền Bắc, phát triển kinh tế TBCN ở Miền Nam
B. Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
C. Thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
D. Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
Câu 2: Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã buộc Mĩ phải chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam:
A. Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" 1972
B. Mĩ phải kí hiệp định Pari 1973
C. Chiến thắng chiến tranh phá hoại lần 1
D. Cuộc tiến công chiến lược 1972
Câu 3: Thủ đoạn của Mĩ khi tiến hành chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở Miền Nam là
A. Phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
B. Tiếp tục thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt".
C. Tổ chức các cuộc hành quân "tìm diệt" và "bình định" vào căn cứ quân giải phóng.
D. Cấu kết với Trung Quốc để cô lập cuộc kháng chiến của ta.
Câu 4: Dựa vào những dữ liệu dưới đây, hãy sắp xếp theo đúng trình tự thời gian:
1. Chiến thắng Ấp Bắc.
3. Chiến thắng Vạn Tường.
2. Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không"
4. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
A. 1, 3, 4, 2
B. 3, 1, 4, 2
C. 2, 3, 4, 1.
D. 1, 4, 2, 3
Câu 5: Thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân Miền nam trong chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" là
A. Chiến thắng Núi Thành.
B. Chiến thắng Bình Giã
C. Chiến thắng Ấp Bắc.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 6: Thắng lợi quân sự mở đầu, có ý nghĩa chiến lược của quân dân miền Nam chống chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ là
A. Ba Gia.
B. Vạn Tường.
C. Núi Thành.
D. Ấp Bắc.
Câu 7: Đặc điểm của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
A. Mĩ thay chân Pháp đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam
B. Miền Nam Việt Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ
C. Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau
D. Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 8: Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (1965 - 1968), Mĩ có âm mưu gì?
A. "Trả đũa" quân ta sau "sự kiện Vịnh Bắc Bộ".
B. "Trả đũa" việc đưa quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâyku.
C. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc để chuẩn bị cho cuộc tấn công quy mô lớn
D. Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng ,công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; ngăn nguồn chi viện từ Bắc vào Nam; làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân 2 miền.
Câu 9: Lúc 10h45 phút ngày 30/4/1975 diễn ra sự kiện cơ bản nào ở Sài Gòn?
A. Dương Văn Minh kêu gọi ngừng bắn để điều đình bàn giao chính quyền.
B. Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
C. Xe tăng của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
D. Lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
Câu 10: Chiến thắng Vạn Tường chứng minh khả năng gì của quân ta trong chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ"?
A. Chiến thắng Mĩ trên mặt trận chính trị trong "chiến tranh cục bộ"
B. Có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong "chiến tranh cục bộ"
C. Chiến thắng Mĩ trên mặt trận ngoại giao trong chiến lược "chiến tranh cục bộ"
D. Đánh thắng hoàn toàn quân Mĩ trong chiến lược "chiến tranh cục bộ"
Câu 11: Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như "quốc sách", "xương sống" của "Chiến tranh đặc biệt" là
A. Phong tỏa biên giới, vùng biển để ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.
B. Dồn dân lập "ấp chiến lược".
C. Lập các "vành đai trắng" để dễ bề khủng bố lực lượng cách mạng.
D. Lập các "khu trù mật".
Câu 12: Để hỗ trợ chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh" ở miền Nam, Mĩ đã thực hiện
A. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2 và ra toàn Đông Dương.
B. Đặt miền Nam dưới dự bảo trợ của khối SEATO.
C. Mở rộng xâm lược Campuchia.
D. Tăng cường xâm lược Lào.
Câu 13: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi"?
A. Buộc Mĩ phải rút quân về nước.
B. Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
C. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ - Diệm
D. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Câu 14: Khi Pháp rút quân khỏi Việt Nam, điều khoản nào của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương chưa thực hiện.
A. Tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền: Nam - Bắc Việt Nam
D. Rút hết quân về nước
B. Tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. Thực hiện lệnh ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương
Câu 15: Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
A. "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
B. Phá "ấp chiến lược".
C. "Đồng khởi" .
D. "Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 2 các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ- ĐỀ 03
Câu 1
Em hãy trình bày vai trò của tổ chức Liên Hợp quốc từ khi thành lập đến nay?
Câu 2
Vì sao nói Hiệp ước Bali đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?
Câu 3
Từ những kiến thức đã học về Nhật Bản, em hãy cho biết:
a. Nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
b. Việt Nam nên học hỏi điều gì từ các nguyên nhân đó để xây dựng và phát triển kinh tế? Liên hệ bản thân?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Câu 1
- Là một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Giải quyết các tranh chấp, xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, y tế, giáo dục...
Câu 2
Vì:
- Trước Hiệp ước Bali tổ chức ASEAN còn rất non yếu, sự hợp tác lỏng lẻo.
- Chưa có vị thế trên chính trường, mâu thuẫn với Đông Dương.
- Năm 1976 Hiệp ước Bali được kí kết xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.
- Sau hiệp ước: ASEAN phát triển các quốc gia thành viên.
- Hợp tác phát triển có hiệu quả.
- Quan hệ với Đông Dương được cải thiện.
Câu 3
a.
- Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
- Các công ty năng động, tầm nhìn xa, quản lí tốt...
- Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật
- Chi phí cho quốc phòng thấp
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển...
b. Học sinh được quyền rút ra bài học từ bất kì nguyên nhân nào.
Học sinh được tự do liên hệ bản thân (những việc mà bản thân có thể làm được) tuy nhiên phải gắn liền với bài học đã lựa chọn ở trên.
ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ- ĐỀ 04
Câu 1: Âm mưu của Mĩ ở Việt Nam ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết
A. Tiêu diệt chủ nghĩa xã hộ ở Việt Nam.
B. Biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự.
C. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, thành căn cứ quân sự.
D. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự.
Câu 2: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi 1965) chứng tỏ điều gì?
A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam Việt Nam đủ sức đương đầu đánh bại quân đội Mĩ.
B. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
C. Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ mất khả năng chiến đấu.
D. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam Việt Nam đã trưởng thành nhanh chóng.
Câu 3: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A. Chiến thắng hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
B. Chiến thắng Ấp Bắc.
C. Phong trào Đồng khởi.
D. Chiến thắng Vạn Tường.
Câu 4: Tổng thống nào của Mỹ đề ra chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A. Kennơđi
B. Giôn xơn
C. Aixenhao
D. Rudơven
Câu 5: Phạm vi tiến hành chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ (1965-1968) là
A. Cả nước.
B. Miền Nam.
C. Hai miền Nam- Bắc Việt Nam.
D. Đông Dương.
Câu 6: Cuộc hành quân lớn nhất trong mùa khô 1966-1967 mà quân Mĩ đã thực hiện là
A. Xê-đa-phôn.
B. Gian-xơ Xiti.
C. A-tô-bô-rơ.
D. Ánh sáng sao.
Câu 7: Ý nghĩa to lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là:
A. Đưa đến sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt (20-12-1960).
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, buộc Mĩ phải thực hiện cuộc đảo chính lật đổ chính quyền ngô Đình Diệm.
C. Mở rộng vùng giải phóng.
D. Đánh dấu bước ngoặt của cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công, mở ra thời kì khủng hoảng của chế độ Mỹ- Diệm.
Câu 8: Bình định miền Nam trong vòng 2 năm là mục tiêu của kế hoạch:
A. Giôn xơn- Mác Namara.
B. Xtalây - Taylo.
C. Nava.
D. Đơ lat Đơ Tat xi nhi.
Câu 9: Ngay sau khi thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò gì?
A. Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm, lập chính quyền cách mạng.
B. Lãnh đạo nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Phát động phong trào khởi nghĩa vũ trang.
D. Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống chính quyền Ngô Đình Diệm, lập chính quyền cách mạng.
Câu 10: Thắng lợi nào của ta chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng về việc chuyển hướng sử dụng bạo lực cách mạng?
A. Đồng Khởi.
B. Ấp Bắc.
C. Bình Giã.
D. Vạn Tường
Câu 11: Cuộc « Đồng Khởi » nổ ra đầu tiên ở đâu?
A. Các xã Định Thủy, Phước hiệp, Bình Khánh huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre.
B. Vĩnh Thanh (Bình Định)
C. Bác Ái (Ninh Thuận)
D. Trà Bồng (Quảng Ngãi)
Câu 12: Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân miền Nam có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1960-1965) của Mĩ?
A. Bình Giã (Bà Rịa).
B. Ba Gia (Quảng Ngãi).
C. Đồng Xoài (Biên Hòa).
D. Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Câu 13: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là:
A. bạo lực cách mạng.
B. đấu tranh chính trị.
C. khởi nghĩa giành quyền làm chủ.
D. đấu tranh vũ trang.
Câu 14: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là:
A. tiến hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, đàn áp những người yêu nước.
B. dồn dân, lập ấp chiến lược nhằm tách nhân dân ra khỏi cách mạng.
C. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
D. dùng người Việt đánh người Việt.
Câu 15: Lực lượng đóng vai trò chủ chốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là:
A. Quân đội Sài Gòn.
B. Quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
C. Quân viễn chinh Mĩ.
D. Quân đồng minh Mĩ.
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 4 các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU THỌ- ĐỀ 05
Câu 1: Sau Tổng tiến công nổi dậy Mậu Thân Xuân 1968 Mĩ phải:
A. Thất bại chiến tranh Đặc Biệt. B. Tuyên bố phi mĩ hóa.
C. Mĩ kí kết hiệp định ở Pari. D. Mĩ rút hết quân về nước.
Câu 2: Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ta làm phá sản:
A. Chiến tranh Đơn phương. B. Việt Nam hóa chiến tranh.
C. Chiến tranh cục bộ. D. Chiến tranh Đặc biệt.
Câu 3: Một trong những ý nghĩa của phong trào Đồng khởi năm 1960 là:
A. Thất bại chiến tranh Đặc Biệt. B. Làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm.
C. Ngừng ném bom phá hoại Miền Bắc. D. Mĩ rút hết quân về nước.
Câu 4: Chiến thắng Vạn Tường ( 18- 8- 1965 ) đã chứng tỏ điều gì ?
A. Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu.
B. Miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến tranh cục bộ .
C. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.
D. Nhân dân miền Nam đủ sức đánh bại quân Mĩ.
Câu 5: Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ kí kết hiệp định ở Pari năm 1973 :
A. Chiến thắng Điện Biên Phủ. B. Điện Biên Phủ trên không.
C. Chiến thắng Vạn tường. D. Tổng tiến công Mậu Thân.
Câu 6: Niên đại 27/1/1973 phù hợp với sự kiện nào ?
A. Quần đảo Trường Sa được giải phóng. B. Mĩ kí hiệp định Pari về Việt Nam.
C. Dương Văn Minh đầu hàng không điều kiện. D. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.
Câu 7: Một trong những âm mưu của Mĩ khi tiến hành xâm lược Việt Nam là biến Việt Nam thành :
A. Căn cứ quân sự duy nhất. B. Đồng minh duy nhất.
C. Thuộc địa kiểu mới. D. Thị trường xuất khẩu.
Câu 8: Mở đầu cuộc tổng tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào:
A. Nam Trung Bộ. B. Đông Nam Bộ. C. Quảng Trị. D. Tây Nguyên.
Câu 9: Nhằm tạo thắng lợi quân sự quyết định buộc ta ký hiệp định có lợi cho Mĩ, Mĩ đã:
A. Tiến hành đàm phán, hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc.
B. Mở cuộc tập kích 12 ngày đêm vào Hà Nội Hải Phòng .
C. Tăng cường dồn dân lập ấp chiến lược.
D. Mở cuộc tập kích đánh vào Vạn Tường.
Câu 10: Nhiệm vụ của cách mạng hai miền Nam, Bắc sau năm 1954 là:
A. Tăng cường nhờ sự viện trợ của quốc tế nhằm giúp nhân dân ta kháng chiến, đoàn kết quốc tế.
B. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C. đấu tranh chống Mĩ - Diệm.
D. Cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Câu 11: Sau thắng lợi Vạn Tường khắp Miền Nam dấy lên phong trào:
A. Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công. B. không một tất đất bỏ hoang.
C. Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt. D. Một tất không đi ,một li không rời.
Câu 12: Sau thắng lợi phong trào Đồng khởi ta đạt kết quả nào dưới đây ?
A. Giải phóng toàn bộ Miền Nam .
B. Mặt trận Dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời.
C. Nắm quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D. Giải phóng 1/2 diện tích Tây Nguyên với 4 vạn dân.
Câu 13: Với thắng lợi trong phong trào Đồng Khởi 1960 ta buộc Mĩ-Diệm phải:
A. Tuyên bố “Mĩ hóa”. B. Tuyên bố “phi Mĩ hóa”.
C. kí hiệp định Pari rút quân về nước. D. Đưa ra loại hình chiến tranh mới.
Câu 14: Tình hình nước ta sau hiệp định Giơnevơ 1954 là:
A. Miền Bắc chưa được giải phóng. B. Đất nước hoàn toàn giải phóng.
C. Miền Bắc được giải phóng. D. Miền Nam được giải phóng.
Câu 15: Một trong những hành động của Mĩ thực hiện trong chiến tranh Đặc Biệt?
A. Dồn dân lập ấp chiến lược. B. Tấn công Vạn Tường.
C. Mở tập kích 12 ngày đêm. D. Phá hoại Miền BắC lần 2
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 5 các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---
Trên đây là một phần nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Hữu Thọ. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:
- Đề cương ôn tập giữa HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022
- Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Nguyễn Trãi
Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242095 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024767 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241489 - Xem thêm

