OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phạm Phú Thứ

08/03/2022 990.67 KB 414 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2022/20220308/218579095650_20220308_144450.pdf?r=9164
ADMICRO/
Banner-Video

Tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 Trường THPT Phạm Phú Thứ là bộ đề thi môn Hóa được HOC247 biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án có lời giải chi tiết góp phần giúp các em học sinh có thêm tài liệu rèn luyện kĩ năng làm đề chuẩn bị cho kì thi sắp tới. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em, chúc các em học sinh có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2

MÔN HÓA HỌC 12

NĂM HỌC 2021-2022

Thời gian làm bài 45 phút

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1: Công thức hóa học của axit cromic là

A. H2SO4.                          B. HClO4.                      C. H2Cr2O7.                   D. H2CrO4.

Câu 2: Nguyên tố nào sau đây là kim loại kiềm?     

A. Ca.                                 B. Na.                            C. Be.                             D. Mg.

Câu 3: Trong số các chất: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2?                   

A. 2.                                        B. 5.                            C. 4.                            D. 3.

Câu 4: Cho 16,8 gam sắt tác dụng với khí clo dư, khối lượng muối thu được là

A. 48,75.                             B. 16,25.                        C. 38,10.                        D. 32,50.

Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn 400 gam CaCO3, thu được m gam CaO. Giá trị của m là

A. 200.                                B. 176.                           C. 112.                           D. 224.

Câu 6: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl3

A. Có kết tủa keo trắng, sau đó tan.                         

B. Có kết tủa nâu đỏ.

C. Có kết tủa keo trắng.                                           

D. Có sủi bọt khí và kết tủa keo trắng.

Câu 7: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí X không màu. Khí X là

A. H2.                                 B. NO.                           C. H2S.                          D. SO2.

Câu 8: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của sắt?

A. Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn.                         

B. Khối lượng riêng nhỏ.

C. Có tính nhiễm từ.                                                

D. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

Câu 9: Phản ứng nào sau đây sai?

A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.                   

B. 2NaHCO3  → Na2CO3 + CO2 + H2O.

C. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 →  2CaCO3 + 2H2O.

D. CaCO3 + Na2SO4 → CaSO4 + Na2CO3.

Câu 10: Trung hòa 50 ml dung dịch NaOH 0,02 M cần V ml dung dịch H2SO4 0,01 M. Giá trị của V là

A. 50.                                  B. 25.                             C. 100.                           D. 200.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Nhôm dễ dàng khử ion H+ trong dung dịch HCl tạo thành H2.

B. Người ta điện phân dung dịch NaCl để điều chế kim loại natri.

C. Ở nhiệt độ thường, CaCO3 tan dần trong nước có hòa tan CO2.

D. Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng khi đun nóng.

Câu 12: RxOy là một oxit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền, khi tan trong kiềm tạo ion có màu vàng. RxOy

A. SO3.                               B. Cr2O3.                       C. CrO3.                         D. Al2O3.

Câu 13: Cho Fe tác dụng với lượng dư các dung dịch: HNO3 (loãng), H2SO4 (loãng), AgNO3, HCl, CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu trường hợp thu được muối sắt (II)?

A. 4.                                    B. 1.                               C. 2.                               D. 3.

Câu 14: Đặc điểm nào sau đây đúng đối với kim loại kiềm?

A. Độ cứng thấp.       

B. Nhiệt độ nóng chảy cao.   

C. Khối lượng riêng lớn.       

D. Màu nâu sáng.

Câu 15: Các kim loại kiềm thổ ở nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

A. IIIA.                              B. IA.                             C. IIA.                           D. VIIA.

Câu 16: Thành phần hóa học chính của quặng xiđerit là

A. FeCO3.                          B. Fe2O3.                       C. Fe3O4.                       D. FeS2.

Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng: Fe2O3 + X  → Fe + Al2O3. X là

A. Mg.                                B. CO.                           C. H2.                             D. Al.

Câu 18: Vật liệu nào sau đây có thành phần chính là hợp chất của nhôm?

A. Đá phấn.                        B. Đá vôi.                       C. Thạch cao.                 D. Đá saphia.

Câu 19: Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

A. Na2SO4.                         B. AlCl3.                        C. HCl.                          D. KCl.

Câu 20: Để oxi hóa hoàn toàn 0,03 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng cần dùng là

A. 0,045 mol và 0,24 mol.                                       

B. 0,015 mol và 0,04 mol.

C. 0,03 mol và 0,16 mol.                                         

D. 0,015 mol và 0,08 mol.

Câu 21: Để phân biệt các dung dịch: AlCl3, FeCl3, FeCl2, MgCl2, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. HCl.                               B. H2SO4.                      C. Na2SO4.                    D. Ba(OH)2.

Câu 22: Hòa tan m gam tinh thể Fe2(SO4)3.9H2O vào nước rồi thêm dung dịch NaOH dư, lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam oxit. Giá trị của m là

A. 4,00.                               B. 5,62.                          C. 10,20.                        D. 5,56.

Câu 23: Cho hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp T chứa 3 chất rắn. Trong dung dịch Y có các cation nào?

A. Mg2+, Al3+, Fe3+, Ag+.                                         

B. Mg2+, Fe3+, Ag+.

C. Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+.                                        

D. Mg2+, Al3+, Fe2+, Fe3+, Ag+.

Câu 24: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa FeO, Fe2Ovà Fe3O4 cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,50  mol HCl, thu được dung dịch Y có chứa 8,89 gam FeCl2. Giá trị của m là

A. 18,08.                             B. 12,85.                        C. 14,64.                        D. 15,08.

Câu 25: Cho 16,8 gam bột Fe phản ứng hoàn toàn với 750 ml dung dịch AgNO3 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 72,6.                               B. 54,0.                          C. 63,3.                          D. 67,5.

Câu 26: Cho các phát biểu sau:

(a) Các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong tự nhiên.

(b) Bột nhôm không thể tự bốc cháy trong khí clo.

(c) Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội.

(d) Có thể dùng Na2CO3 hoặc NaOH để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.

(e) Có thể điều chế Al(OH)3 bằng cách cho lượng dư dung dịch HCl phản ứng với NaAlO2.

Số phát biểu đúng là

A. 5.                               B. 3.                                C. 4.                                  D. 2.

Câu 27: Có các thí nghiệm sau (các phản ứng xảy ra hoàn toàn):

(a) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2: 1) vào nước dư.

(b) Cho CrO3 vào nước dư.

(c) Cho hỗn hợp BaO và Na2CO3 (tỉ lệ mol 1: 2) vào nước dư.

(d) Cho x mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1: 1) vào dung dịch chứa 3x mol HCl.

(e) Cho 2x mol khí CO2 vào dung dịch chứa 3x mol NaOH.

(f) Cho x mol Na vào dung dịch chứa x mol CuSO4.

Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai chất tan là 

A. 4.                             B. 5.                            C. 6.                                     D. 3.

Câu 28: Hỗn hợp X gồm R2CO3, MCO3. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 13,44 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Kết quả của biểu thức “T= m – a” là 

A. 6,0.                          B. 6,4.                         C. 6,6.                                D. 6,2.

Câu 29: Trộn 60 gam Fe2O3 với 27 gam Al rồi nung ở nhiệt độ cao (không có không khí). Hỗn hợp thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lít khí (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

A. 60%.                        B. 80%.                       C. 12,5%.                           D. 90%.

Câu 30: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 65,7 gam X vào nước, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 61,56 gam Ba(OH)2. Cho toàn bộ Y tác dụng với 300 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là        

A. 1,50.                       B. 36,51.                     C. 29,52.                            D. 88,56.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1

1

D

11

B

21

D

2

B

12

C

22

B

3

B

13

D

23

A

4

A

14

A

24

C

5

D

15

C

25

C

6

B

16

A

26

D

7

A

17

D

27

C

8

B

18

D

28

C

9

D

19

C

29

B

10

A

20

A

30

D

ĐỀ THI SỐ 2

ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ- ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl3

A. Có kết tủa keo trắng, sau đó tan.                         

B. Có kết tủa nâu đỏ.

C. Có kết tủa keo trắng.                                           

D. Có sủi bọt khí và kết tủa keo trắng.

Câu 2: Các kim loại kiềm thổ ở nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

A. IIIA.                                B. IA.                             C. IIA.                           D. VIIA.

Câu 3: Nguyên tố nào sau đây là kim loại kiềm?

A. Mg.                                B. Na.                            C. Ca.                             D. Be.

Câu 4: Để oxi hóa hoàn toàn 0,03 mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng cần dùng là

A. 0,045 mol và 0,24 mol.                                       

B. 0,015 mol và 0,04 mol.

C. 0,03 mol và 0,16 mol.                                         

D. 0,015 mol và 0,08 mol.

Câu 5: RxOy là một oxit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền, khi tan trong kiềm tạo ion có màu vàng. RxOy

A. Cr2O3.                            B. Al2O3.                       C. CrO3.                         D. SO3.

Câu 6: Thành phần hóa học chính của quặng xiđerit là

A. FeCO3.                          B. Fe2O3.                       C. Fe3O4.                       D. FeS2.

Câu 7: Công thức hóa học của axit cromic là

A. H2CrO4.                         B. H2SO4.                      C. H2Cr2O7.                   D. HClO4.

Câu 8: Phản ứng nào sau đây sai?

A. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.                               

B. 2NaHCO3 →  Na2CO3 + CO2 + H2O.

C. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3 + 2H2O.

D. CaCO3 + Na2SO4 → CaSO4 + Na2CO3.

Câu 9: Cho 16,8 gam sắt tác dụng với khí clo dư, khối lượng muối thu được là

A. 38,10.                             B. 32,50.                        C. 16,25.                        D. 48,75.

Câu 10: Trung hòa 50 ml dung dịch NaOH 0,02 M cần V ml dung dịch H2SO4 0,01 M. Giá trị của V là

A. 100.                                B. 200.                           C. 50.                             D. 25.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2

1

B

11

B

21

B

2

C

12

C

22

A

3

B

13

C

23

D

4

A

14

B

24

B

5

C

15

A

25

C

6

A

16

D

26

B

7

A

17

C

27

D

8

D

18

C

28

A

9

D

19

D

29

A

10

C

20

D

30

C

ĐỀ THI SỐ 3

ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ- ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Vật liệu nào sau đây có thành phần chính là hợp chất của nhôm?

A. Thạch cao.                     B. Đá phấn.                    C. Đá vôi.                       D. Đá saphia.

Câu 2: Cho 16,8 gam sắt tác dụng với khí clo dư, khối lượng muối thu được là

A. 38,10.                             B. 32,50.                        C. 16,25.                        D. 48,75.

Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng: Fe2O3 + X  Fe + Al2O3. X là

A. Mg.                                B. CO.                           C. H2.                             D. Al.

Câu 4: Thành phần hóa học chính của quặng xiđerit là

A. FeS2.                              B. Fe3O4.                       C. Fe2O3.                       D. FeCO3.

Câu 5: Công thức hóa học của axit cromic là

A. H2CrO4.                         B. H2SO4.                      C. H2Cr2O7.                   D. HClO4.

Câu 6: RxOy là một oxit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền, khi tan trong kiềm tạo ion có màu vàng. RxOy

A. Al2O3.                            B. CrO3.                         C. Cr2O3.                       D. SO3.

Câu 7: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí X không màu. Khí X là

A. H2S.                               B. NO.                           C. H2.                             D. SO2.

Câu 8: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl3

A. Có kết tủa nâu đỏ.                                               

B. Có sủi bọt khí và kết tủa keo trắng.

C. Có kết tủa keo trắng, sau đó tan.                         

D. Có kết tủa keo trắng.

Câu 9: Nguyên tố nào sau đây là kim loại kiềm?     

A. Na.                                B. Be.                               C. Ca.                              D. Mg.

Câu 10: Trong số các chất: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2?                   

A. 5.                                   B. 2.                                C. 3.                                  D. 4.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3

1

D

11

B

21

A

2

D

12

B

22

C

3

D

13

A

23

A

4

D

14

B

24

B

5

A

15

C

25

C

6

B

16

C

26

B

7

C

17

B

27

A

8

A

18

D

28

C

9

A

19

D

29

D

10

A

20

D

30

C

ĐỀ THI SỐ 4

ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ- ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Phản ứng nào sau đây sai?

A. 2NaHCO3  Na2CO3 + CO2 + H2O.            

B. CaCO3 + Na2SO4 → CaSO4 + Na2CO3.

C. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O.

D. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

Câu 2: Thành phần hóa học chính của quặng xiđerit là

A. FeS2.                              B. Fe3O4.                       C. Fe2O3.                       D. FeCO3.

Câu 3: Vật liệu nào sau đây có thành phần chính là hợp chất của nhôm?

A. Đá phấn.                        B. Thạch cao.                 C. Đá vôi.                       D. Đá saphia.

Câu 4: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch FeCl3

A. Có kết tủa nâu đỏ.                                               

B. Có sủi bọt khí và kết tủa keo trắng.

C. Có kết tủa keo trắng, sau đó tan.                         

D. Có kết tủa keo trắng.

Câu 5: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí X không màu. Khí X là

A. H2.                                 B. H2S.                          C. SO2.                          D. NO.

Câu 6: Trong số các chất: Na2SO4, Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2?                   

A. 5.                                  B. 2.                               C. 3.                             D. 4.

Câu 7: Các kim loại kiềm thổ ở nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn?

A. IIIA.                              B. IIA.                           C. VIIA.                        D. IA.

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây đúng đối với kim loại kiềm?

A. Màu nâu sáng.       

B. Khối lượng riêng lớn.        

C. Độ cứng thấp.       

D. Nhiệt độ nóng chảy cao.

Câu 9: RxOy là một oxit có tính oxi hóa rất mạnh, khi tan trong nước tạo ra hai axit kém bền, khi tan trong kiềm tạo ion có màu vàng. RxOy

A. Al2O3.                            B. SO3.                          C. CrO3.                         D. Cr2O3.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Nhôm dễ dàng khử ion H+ trong dung dịch HCl tạo thành H2.

B. Nhôm tác dụng mạnh với dung dịch HNO3 loãng khi đun nóng.

C. Ở nhiệt độ thường, CaCO3 tan dần trong nước có hòa tan CO2.

D. Người ta điện phân dung dịch NaCl để điều chế kim loại natri.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4

1

B

11

A

21

D

2

D

12

C

22

D

3

D

13

D

23

A

4

A

14

C

24

B

5

A

15

C

25

C

6

A

16

C

26

B

7

B

17

D

27

C

8

C

18

B

28

A

9

C

19

B

29

C

10

D

20

B

30

A

ĐỀ THI SỐ 5

ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 12 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT PHẠM PHÚ THỨ- ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất chính có trong quặng?

A. Manhetit chứa Fe2O3.

B. Pirit sắt chứa FeS2 .

C. Hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O

D. Xiđerit chứa FeCO3.

Câu 2: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 108,0.

B. 67,5.

C. 54,0.

D. 75,6.

Câu 3: Để luyện được 500 tấn thép cacbon (thành phần gồm Fe và C) chứa 1,4% C, cần dùng x tấn quặng hematit đỏ chứa 0% tạp chất trơ. Hiệu suất quá trình là 75%. Giá trị của x là

A. 939,05.

B. 528,21.

C. 1878,10.

D. 1056,43.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm: Al, Al2O3, Al(OH)3. X tan hoàn toàn trong

A. H2SO4 đặc, nguội, dư.

B. dd NaOH dư.

C. dd CuCl2 dư.

D. HNO3 đặc, nguội.

Câu 5: Cho phản ứng sau: a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d N2O + e H2O. Sau khi cân bằng, tổng giá trị của (a + b + d) là

A. 41.

B. 23.

C. 25.

D. 14.

Câu 6: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc).

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

A. 22,75

B. 21,40.

C. 29,40.

D. 29,43.

Câu 7: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

A. Nhôm là kim loại thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc, nguội.

B. Nhôm có tính dẫn điện tốt.

C. Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

D. Có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.

Câu 8: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong nhuộm vải … Công thức hoá học của phèn chua là

A. Na2SO4.2Al2(SO4)3.24H2O.

B. 2K2SO4.FeSO4.24H2O.

C. NaFe(SO4)2.12H2O.

D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Câu 9: Fe phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

A. NaOH; C; CuCl2; Cl2.

B. H2SO4 (đặc, nguội); FeCl3.

C. HNO3 loãng; S.

D. Al2O3; HNO3 đặc.

Câu 10: Quặng nào sau đây là tốt nhất để luyện Gang?

A. Fe2O3.

B. FeS2.

C. Fe2O3.nH2O.

D. Fe3O4.

---(Để xem tiếp nội dung từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)--- 

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5

1A

2D

3A

4B

5A

6A

7C

8D

9C

10D

11B

12D

13C

14C

15C

16A

17D

18A

19D

20C

21A

22B

23C

24C

25C

26A

27B

28B

29D

30D

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phạm Phú Thứ. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Thi Online:

Chúc các em học tốt!    

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF