OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 4 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh - Trường THPT Lê Lai lần 2 có đáp án

06/07/2021 1.04 MB 255 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210706/7745252610_20210706_023435.pdf?r=1199
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em ôn tập và rèn luyện kỹ năng đã học trong chương trình Sinh học12 để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới HOC247 xin giới thiệu đến các em nội dung tài liệu Bộ 4 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh - Trường THPT Lê Lai lần 2 có đáp án. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÊ LAI

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

NĂM HỌC 2020-2021 – MÔN SINH HỌC 12

Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm)

1. ĐỀ 1

Câu 1. Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?

   A. Tế bào mô giậu.            B. Tế bào mạch gỗ.           C. Tế bào mạch rây.          D. Tế bào khí khổng.

Câu 2. Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

   A. Châu chấu.                   B. Cá sấu.                          C. Mèo rừng.                    D. Cá chép.

Câu 3. Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây?

   A. Hiđro.                           B. Cộng hóa trị.                C. Ion.                               D. Este.

Câu 4. Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là axit amin?

   A. Prôtêin.                         B. Lipit.                             C. ADN.                           D. ARN.

Câu 5. Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

   A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).                 B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).         C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).                                        D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

Câu 6. Lúa nước có 2n = 24. Mỗi giao tử có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

   A. 12.                                B. 48.                                C. 24.                                D. 6.

Câu 7. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?

   A. .                       B. .                      C .                       D.   

Câu 8. Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân không có đột biến sẽ sinh ra bao nhiêu loại giao tử?

   A. 2.                                  B. 8.                                  C. 6.                                  D. 4.

Câu 9. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có gen B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là?

   A. AABB.                         B. Aabb.                            C. aaBB.                           D. Aabb.

Câu 10. Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?

   A. .               B. .               C. .              D. .

Câu 11. Một quần thể người có tính trạng nhóm máu đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số các loại alen quy định nhóm máu là:  lần lượt là 0,4; 0,3; 0,3. Theo lí thuyết, tỉ lệ người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng nhóm máu là

   A. 0,64.                             B. 0,26.                             C. 0,16.                             D. 0,34.

Câu 12. Quá trình nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

   A. Dung hợp tế bào trần khác loài.                            

   B. Nhân bản vô tính cừu Đôly.                                  

   C. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa để tạo dòng lưỡng bội.           

   D. Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào của sinh vật khác.

Câu 13. Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định?

I. Đột biến.                                                                     II. Chọn lọc tự nhiển.

III. Các yếu tố ngẫu nhiên.                                            IV. Di – nhập gen.

   A. 1.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 4.

Câu 14. Bằng chứng trực tiếp chứng minh quá trình tiến hóa của sinh vật là

   A. bằng chứng giải phẫu so sánh.                               B. bằng chứng tế bào học.

   C. bằng chứng sinh học phân tử.                                D. bằng chứng hóa thạch.

Câu 15. Quan sát số lượng cây cỏ mực ở trong một quần xã sinh vật, người ta đếm được 28 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

   A. Tỷ lệ đực/cái.                                                          B. Thành phần nhóm tuổi.  

   C. Sự phân bố cá thể.                                                 D. Mật độ cá thể.

Câu 16. Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?

   A. Hoang mạc.                                                            B. Rừng lá rụng ôn đới.   

   C. Thảo nguyên.                                                         D. Rừng mưa nhiệt đới.

Câu 17. Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu không có O2 thì thực vật tiến hành phân giải kị khí để lấy ATP.

II. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn, trong đó CO2 được giải phóng ở giai đoạn chu trình Crep.

III. Quá trình hô hấp ở thực vật luôn tạo ra ATP.

IV. Từ một mol glucôzơ, trải qua hô hấp kị khí (phân giải kị khí) sẽ tạo ra 2 mol ATP.

   A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 18. Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

I. Quá trình tiêu hóa luôn cần có xúc tác của các enzim thủy phân.

II. Ở động vật đơn bào, chỉ xảy ra tiêu hóa nội bào.

III. Ở người, vừa tiêu hóa nội bào vừa tiêu hóa ngoại bào.

IV. Tất cả các loài động vật ăn cỏ đều có dạ dày 4 ngăn.

   A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

Câu 19. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen.

   B. Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến.

   C. Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau.

   D. Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.

Câu 20. Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAA x aaaa thu được F1. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được FA. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:

   A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.                            B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

   C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.                            D. 43 cây thân cao : 37 cây thân thấp.

 

ĐÁP ÁN

1. D

2. A

3. A

4. A

5. D

6. A

7. D

8. A

9. A

10. B

11. D

12. D

13. B

14. D

15. D

16. D

17. C

18. B

19. D

20. A

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-40 đề số 1 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

2. ĐỀ 2

Câu 1. Ở thủy tức, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?

   A. Tiêu hoá nội bào.                                                    B. Tiêu hoá ngoại bào.     

   C. Tiêu hoá ngoại bào và nội bào.                              D. Tiêu hoá cơ học.

Câu 2. Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.       

   B. Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.    

   C. Mạch gỗ vận chuyển đường glucozơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.           

   D. Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.

Câu 3. Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

   A. ADN                            B. tARN                           C. rARN                          D. mARN

Câu 4. Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.          

   B. NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: prôtêin histôn và ADN.          

   C. Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n. 

   D. Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

Câu 5. Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gia cầm thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclệic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 27%A, 19%U, 23%G, 31%X. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là

   A. ADN mạch kép.           B. B. ADN mạch đơn.      C. ARN mạch kép.           D. ARN mạch đơn.

Câu 6. Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh duỡng là một số chẵn?

   A. Lệch bội dạng thể một.                                                                                    B. Lệch bội dạng thể ba.           

   C. Thể song nhị bội.                                                    D. Thể tam bội.

Câu 7. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

   A. AAbb.                          B. AaBb.                           C. AABb.                         D. aaBB.

Câu 8. Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb X AaBb cho đời con có

   A. 9 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.                         B. 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

   C. 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.                       D. 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Câu 9. Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XaXa x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

   A. 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.

   B. 100% ruồi mắt trắng.

   C. 100% ruồi mắt đỏ.

   D. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.

Câu 10. Một cá thể đực có kiểu gen BD/bd, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Có 1 tế bào của cơ thể này giảm phân bình thường sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?

   A. 1.                                  B. 2                                   C. 4                                   D. 8

Câu 11. Một quần thể thực vật ở thế hệ đầu tiên (I0) có cấu trúc di truyền: \(0,2\frac{{AB}}{{AB}} + 0,1\frac{{Ab}}{{aB}} + 0,3\frac{{AB}}{{aB}} + 0,4\frac{{ab}}{{ab}} = 1\). Quần thể (I0) tự thụ phấn liên tiếp qua 5 thế hệ thu được quần thể (I5). Cho rằng không xảy ra hoán vị gen. Tần số alen A và B của quần thể (I5) lần lượt là

   A. 0,45 và 0,5.                  B. 0,3 và 0,55.                   C. 0,4 và 0,55.                  D. 0,35 và 0,5.

Câu 12. Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim nào sau đây được sử dụng để gắn gen cần chuyển với ADN thể truyền?

   A. ADN pôlimeraza.         B. Ligaza.                          C. Restrictaza.                  D. ARN pôlimeraza.

Câu 13. Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là

   A. cá thể.                           B. quần thể                        C. quần xã                         D. hệ sinh thái

Câu 14. Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, ở kỉ nào sau đây xảy ra sự phát sinh thú và chim?

   A. Kỉ Triat của đại Trung sinh.                                   B. Kỉ Jura của đại Trung sinh.

   C. Kỉ Pecmi của đại cổ sinh.                                       D. Kỉ Cacbon của đại cổ sinh.

Câu 15. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

   A. Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ.

   B. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.

   C. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc Phương.

   D. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn.

Câu 16. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau:

Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ

Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là

   A. cáo                                B. gà                                  C. thỏ                                D. hổ

Câu 17. Khi nói về mối quan hệ giữa hô hấp với quá trình trao đổi khoáng trong cây, phát biểu nào dưới đây sai?

   A. Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hút khoáng.

   B. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hoá các nguyên tố khoáng.

   C. Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hoá các chất.

   D. Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố để cấu thành các yếu tố tham gia quá trình hô hấp.

Câu 18. Khi nói về hệ tuần hoàn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở tất cả các loài có hệ tuần hoàn kép, tâm thất đều có 2 ngăn.

II. Ở hệ tuần hoàn hở, máu được lưu thông với áp lực rất thấp.

III. Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất thì thường có nhịp tim nhanh hơn so với người bình thường.

IV. Một chu kì tim luôn được bắt đầu từ lúc tâm thất co, sau đó đến tâm nhĩ co và pha giãn chung.

   A. 1                                   B. 4                                   C. 3                                   D. 2

Câu 19. Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?

   A. Trên mạch khuôn 3' → 5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục.

   B. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'.

   C. Trên mạch khuôn 5' → 3' thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.

   D. Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5' → 3'.

Câu 20. Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây đúng?

   A. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST.

   B. Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không.

   C. Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống.

   D. Đột biến NST là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.

ĐÁP ÁN

1. C

2. D

3.B

4. D

5. D

6. C

7. B

8. B

9. D

10. C

11. C

12. B

13. A

14. A

15. B

16. A

17. A

18. D

19. D

20. A

{-- Nội dung đề và đáp án từ câu 21-40 đề số 2 các em vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về--}

3. ĐỀ 3

Câu 1: Nơi ở là

A. khoảng không gian sinh thái

B. khu vực sinh sống của sinh vật

C. nơi cư trú của loài

D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật

Câu 2:  Sản phẩm của pha sáng gồm:

A. ATP, NADPH VÀ CO2.                                    B. ATP, NADPH VÀ O2.

C. ATP, NADP+ VÀ O2.                                         D. ATP, NADPH.

Câu 3:  Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái

A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất

B. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất

C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường

D. ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Câu 4: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

A. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.                        B. đột biến gen.

C. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.                         D. biến dị cá thể.

Câu 5: Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

A. chọn lọc tự nhiên.                                               B. giao phối không ngẫu nhiên.

C. đột biến.                                                              D. các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 6: B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là

A. mất một cặp A-T.                                                B. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.

C. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.          D. mất một cặp G-X.

Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P) thu được ở F1 có 4 kiểu hình. Trong đó, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là

A. 66%.                           B. 1%.                              C. 59%.                           D. 51%.

Câu 8: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’.

B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’.

C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’.

D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

Câu 9: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, bằng chứng trực tiếp dùng để xác định loài xuất hiện trước, loài xuất hiện sau là

A. cơ quan thoái hóa.      B. cơ quan tương đồng.  C. hóa thạch.                   D. cơ quan  tương tự.

Câu 10: Một nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gen như sau ABCDEFGŸHI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có trình tự các gen trên NST là ABCDEHŸGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

A. đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

B. chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

C. đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

D. chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

Câu 11: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về

A. thoái hoá giống.                                                  B. biến động di truyền.

C. di - nhập gen.                                                      D. giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 12: Ở ngô, tính trạng kích thước về chiều cao của thân do 3 gen quy định, mỗi gen có 2 alen. Mỗi alen lặn làm cây cao thêm 10 cm, chiều cao cây thấp nhất 80 cm. Chiều cao của cây cao nhất là

A. 100 cm.                                                               B. 120 cm.

C. 140 cm.                                                                D. 110 cm.

Câu 13: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.

B. Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật.

C. Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

D. Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.

Câu 14: Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14, số nhóm gen liên kết của loài là

A. 2.                                 B. 7.                                 C. 14.                               D. 28.

Câu 15: Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo, kết quả có thể mọc thành

A. cây trồng mới do đột biến nhiễm sắc thể.           B. cây trồng đa bội hóa để có dạng hữu thụ.

C. các giống cây trồng thuần chủng.                       D. các dòng tế bào đơn bội.

Câu 16: Cây hấp thụ nitơ ở dạng

A. N2+ và NH3+.              B. NH4- và NO3+.            C. N2+ và NO3-.               D. NH4+ và NO3-.

Câu 17: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

A. ưu thế lai.                    B. bất thụ.                        C. siêu trội.                      D. thoái hóa giống.

Câu 18: Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn

A. Người hiện đại.                                                   B. Người vượn hóa thạch và người hiện đại. 

C. Người cổ và người hiện đại.                               D. Người vượn hóa thạch và người cổ.

Câu 19: Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gen AA; 40 cá thể có kiểu gen Aa; 100 cá thể có kiểu gen aa, tần số của alen A trong quần thể trên là

A. 0,4.                              B. 0,5.                              C. 0,2.                              D. 0,3.

Câu 20: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

A. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.

B. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.

D. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.

ĐÁP ÁN

1

C

2

B

3

D

4

D

5

D

6

C

7

B

8

D

9

C

10

A

11

C

12

C

13

C

14

B

15

D

16

D

17

A

18

D

19

A

20

B

{-- Còn tiếp--}

4. ĐÊ 4

  1/ Loại đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi chiều dài của gen và tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit trong gen?

    a     Mất 1 cặp nuclêôtit và đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit

    b     Thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác

    c     Thêm một cặp nuclêôtit và thay thế cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác

    d     Đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit cùng loại

  2/ Gen bị biến đổi như thế nào đã làm cho phân tử prôtêin được tổng hợp mất 1 axit amin và không có axit amin nào được đổi mới

    a     Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba không ở hai đầu của gen

    b     Mất 1 cặp nuclêôtit thuộc 1 bộ ba bất kì

    c     Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 3 bộ ba khác nhau

    d     Mất 3 cặp nuclêôtit của 1 bộ ba kết thúc

  3/ Một gen dài 3060 ăngstrong, trên mạch gốc của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen đó bị đột biến mất 1 cặp G - X thì số liên kết hiđrô của gen đó sau đột biến sẽ bằng:

    a  2350                              b  2352                              c   2347                              d  2353

  4/ Dạng đột biến gen nào làm cho gen sau khi đột biến có số lượng và tỉ lệ các loại nuclêôtit không thay đổi:

    a  Thêm cặp nuclêôtit                                                       b  Mất cặp nuclêôtit

    c  Đảo vị trí các cặp nuclêôtit                                          d  Thay thế băng cặp nuclêôtit khác loại

  5/ Cây cà chua quả đỏ thuần chủng 4n giao phấn với cây cà chua quả vàng 4n. F1 có kiểu gen như thế nào? Biết rằng gen A quy định quả đỏ, alen a quy định quả vàng.

    a  Aa                                                 b  Aaaa

    c  AAaa, Aa                                      d  AAAa, AAaa, Aaaa

  6/ Cây có kiểu gen như thế nào sau đây thì có thể cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ 50%?

(1). Bb (2). BBb (3). Bbb

(4). BBBb (5). BBbb (6). Bbbb

    a  (2), (4), (5)                     b  (1), (2), (3)                     c   (1), (3), (6)                     d  (4), (5), (6)

  7/ Cơ chế phát sinh thể đa bội là gì?

    a  Bộ NST tăng lên gấp bội                                             b  Rối loạn trong sự hình thành thoi vô sắc

    c  Sự biến đổi kiểu gen                                                    d  Tất cả các cặp NST không phân li

  8/ Người ta ứng dụng dạng đột biến nào sau đây để lập bản đồ gen của người

    a  Mất đoạn                       b  Đảo đoạn                       c   Lặp đoạn                       d  Cả 3 câu a, b và c

  9/ Ở đậu Hà-Lan, bộ NST 2n = 14, có bao nhiêu thể tam nhiễm kép khác nhau có thể hình thành?

    a  21                                  b  7                                    c   28                                  d  14

 10/ Trong mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất thì kiểu hình được hiểu là:

    a     Các biện pháp và kĩ thuật sản xuất

    b     Năng suất và sản lượng thu hoạch

    c     Một giống vật nuôi hay một giống cây trồng nào đó

    d     Điều kiện về thức ăn và các chế độ chăm sóc dinh dưỡng

 11/ Đặc điểm nào không phải của thường biến?

    a     Có thể di truyền được cho các thế hệ sau

    b     Xảy ra đồng loạt trong phạm vi một thứ, một nòi hay một loài

    c     Không là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

    d     Là các biến dị định hướng

 12/ Những loại ezim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp:

    a  ARN - polimeraza và peptidaza                                   b  Amilaza và ligaza

    c  ADN - polimeraza và amilaza                                      d  Recstrictaza và ligaza

 13/ Kĩ thuật di truyền cho phép:

    a     Tạo ra các sinh vật chuyển gen

    b     Cấy được gen của người vào vi sinh vật

    c     Tạo ra giống chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học

    d     Cả 3 câu a. b và c

 14/ Hoocmon insulin được sử dụng để điều trị bệnh

    a  Nhiễm trùng                                  b  Đái tháo đường

    c  Rối loạn hoocmon nội tiết             d  Suy dinh dưỡng ở trẻ em

 15/ Đối với những cây giao phấn, khi tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thấy xuất hiện hiện tượng:       

    a  Năng suất giảm, nhiều cây chết                                   b  Sinh trưởng, phát triển chậm

    c  Chống chịu kém                                                           d  Cả 3 câu a. b và c

 16/ Một quần thể có cấu trúc ban đầu như sau: 21AA : 10Aa : 10aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 5 thế hệ tự thụ là:

    a  0,347AA : 0,466Aa : 0,137aa                                      b  0,634AA : 0,00076Aa : 0,0354aa

    c  0,6303AA : 0,0076Aa : 0,3620aa                                d  0,0076AA : 0,6303Aa : 0,3620aa

 17/ Dùng một giống cao sản để cải tạo một giống năng suất thấp là mục đích của phương pháp:

    a  Lai khác thứ                  b  Lai khác dòng               c   Lai cải tiến giống           d  Lai tạo giống mới

 18/ Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ thường gặp ở con lai giữa 2 loài khác nhau là:

    a     tế bào cơ thể lai xa có kích thước lớn, cơ thể sinh trưởng mạnh, thích nghi tốt

    b     tế bào cơ thể lai xa mang đầy đủ bộ NST của 2 loài bố mẹ

    c     tế bào cơ thể lai xa chứa bộ NST tăng gấp bội so với 2 loài bố mẹ

    d     tế bào của cơ thể lai xa không mang các cặp NST tương đồng

 19/ Tại sao trong chăn nuôi và trồng trọt để cải thiện về năng suất thì ưu tiên phải chọn giống?                  

    a    Vì các biến dị di truyền là vô hướng        b      Vì kiểu gen quy định mức phản ứng của tính trạng

    c     Vì giống quy định năng suất                   d      Tất cả đều đúng

 20/ Hiệu quả của gây đột biến nhân tạo phụ thuộc vào yếu tố nào?           

    a     Liều lượng của các tác nhân và thời gian tác động         

    b     Liều lượng và cường độ của các tác nhân

    c     Đối tượng gây đột biến và thời gian tác động                        

    d     Tất cả các yếu tố trên.

 21/ Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Lamac là:

    a     lần đầu tiên giải thích sự tiến hoá của sinh giới một cách hợp lí thông qua vai trò của chọn lọc tự nhiên, di truyền và biến dị

    b     Giải thích được sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình

    c     bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật

    d     chứng minh sinh giới là kết quả của một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp

 22/ Sự hình thành loài mới theo Lamac là:

    a     kết quả của sự cách li dịa lí và sinh học

    b     loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung

    c     do thượng đế sáng tạo ra

    d     loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thông qua việc  tích luỹ các biến đổi nhỏ trong một thời gian dài dưới sự thay đổi của ngoại cảnh

 23/ Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn lọc và đột biến, tần số tương đối của 2 alen A và a là A : a ≈ 0,7 : 0,3 tần số tương đối  A : a ở thế hệ sau là:

    a  A : a ≈ 0,7 : 0,3             b  A : a ≈ 0,75 : 0,25         c   A : a ≈ 0,8 : 0,2             d  A : a ≈ 0,5 : 0,5

 24/ Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối:

    a     phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau          

    b     đa dạng và phong phú về kiểu gen

    c     chủ yếu ở trạng thái dị hợp                                                     

    d     tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp

ĐÁP ÁN

    1[ 1]d...         2[ 1]a...          3[ 1]c...         4[ 1]c...          5[ 1]b...         6[ 1]c...         7[ 1]d...         8[ 1]a...

    9[ 1]a...        10[ 1]b...      11[ 1]a...      12[ 1]d...      13[ 1]a...       14[ 1]b...      15[ 1]d...      16[ 1]c...

   17[ 1]c...       18[ 1]d...      19[ 1]d...      20[ 1]d...      21[ 1]d...      22[ 1]d...      23[ 1]a...       24[ 1]a...

{-- Còn tiếp--}

Trên đây là trích dẫn một phần nội dung tài liệu Bộ 4 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn Sinh - Trường THPT Lê Lai lần 2 có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Ngoài ra, các em có thể thử sức với các đề online tại đây:

​Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF