OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 8 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Chí Thanh có đáp án

29/10/2021 648.03 KB 271 lượt xem 3 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20211029/412054362652_20211029_232445.pdf?r=7087
ADMICRO/
Banner-Video

Tài liệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 8 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Chí Thanh có đáp án do ban biên tập HOC247 tổng hợp để giúp các em ôn tập và rèn luyện kỹ năng Vật lsy 8 để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHÍ THANH

ĐỀ THI GIỮA HK1

NĂM HỌC: 2021-2022

MÔN: VẬT LÝ 8

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

 

1. ĐỀ SỐ 1

Phần A.  TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Khi nói trái đất quay quanh mặt trời, ta đã chọn vật nào làm mốc?

A. Mặt trời.               B. Trái đất.               C. Ngôi sao.               D. Một vật trên mặt đất.

Câu 2. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.

A. 8000 N/m2              B. 2000 N/m2              C. 6000 N/m2             D. 60000 N/m2

Câu 3. Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều:                                                                                    

A. Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế.    

B. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống.

C. Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.    

D. Chuyển động của viên đạn khi bay ra khỏi nòng súng.

Câu 4. Hình 1 biểu diễn lực tác dụng lên vật có khối lượng 8 kg

A. Tỉ xích 1cm ứng với 2N.               

B. Tỉ xích 1cm ứng với 40N. 

C. Tỉ xích 1cm ứng với 4N.               

D. Tỉ xích 1cm ứng với 20N.                 

Câu 5. Vận tốc của ô tô là 40 km/ h, của xe máy là 11,6 m/s, của tàu hỏa là

600m/ phút. Cách sắp xếp theo thứ tự vận tốc giảm dần nào sau đây là đúng.

A. Xe máy – ô tô – tàu hỏa.                     

B. Ô tô- tàu hỏa – xe máy.

C. Tàu hỏa – xe máy – ô tô.                     

D. Tàu hỏa – ô tô – xe máy.                   

Câu 6. Trường hợp nào sau đây ma sát là có hại?

A. Ma sát giữa đế giày và nền nhà.                      

B. Ma sát giữa thức ăn và đôi đũa.

C. Ma sát giữa bánh xe và trục quay.                   

D. Ma sát giữa dây và ròng rọc.                                                  

Câu 7. Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.                     

B. Xe máy chạy trên đường.

C. Lá rơi từ trên cao xuống.               

D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

Câu 8. Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12km/h. Quảng đường người đó đi được là:                      

A. 3km.                     B. 4km.                      C. 6km/h.                   D. 9km.

Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống.                  

Câu 9. Khi một vật nhúng trong chất lỏng chịu hai lực tác dụng là..………… và……………

Câu 10. Độ lớn của vận tốc được tính bằng……………...........……trong một…………..

Phần B.  TỰ LUẬN

Câu 1. Kể tên các loại lực ma sát? Ma sát sinh ra ở giữa đĩa và xích xe đạp là ma sát gì, có tác hại gì và nêu cách làm giảm?

Câu 2. Thả 2 hòn bi sắt giống hệt nhau, 1 hòn bi vào nước và 1 hòn vào thủy ngân. Hỏi hòn bi nào nổi, hòn bi nào chìm? Tại sao?

Câu 3. Một học sinh chạy xe đạp với tốc độ trung bình 4m/s. Biết nhà cách trường học 1,2km.

a) Hỏi chuyển động của học sinh từ nhà đến trường là chuyển động đều hay chuyển động không đều? Tại sao?

b) Tính thời gian học sinh đó đi từ nhà đến trường?

ĐÁP ÁN

Phần A. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 – chọn A

Câu 2 – chọn C

Câu 3 – chọn C

Câu 4 – chọn D

Câu 5 – chọn A

Câu 6 – chọn C

Câu 7 – chọn D

Câu 8 – chọn D

Câu 9 – “ trọng lực của vật”; “ lực đẩy Ác si mét”

Câu 10 – “ quãng đường đi được” ; “ đơn vị thời gian”

Phần B. TỰ LUẬN

Câu 1:

- Các lực ma sát: lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ, lực ma sát lăn.

- Ma sát sinh ra ở giữa đĩa và xích xe đạp là ma sát trượt.

- Tác hại làm mòn đĩa và xích. Cần phải tra dầu vào xích để làm giảm ma sát

Câu 2:

- Hòn bi thả vào nước chìm. Vì dsắt > dnước

- Hòn bi thả vào thủy ngân nổi. Vì dsắt < dHg       

Câu 3:

a. Chuyển động của học sinh là chuyển động không đều.

Vì từ nhà đến trường có đoạn học sinh chạy nhanh, có đoạn học sinh chạy chậm.

b.   Tóm tắt:

vtb = 4m/s

s = 1,2km = 1200m 

t = ?

Giải

Thời gian học sinh đi từ nhà đến trường:

vtb  = \(\frac{s}{{\rm{t}}} \to t = \frac{s}{{{v_{tb}}}} = \frac{{1200}}{4} = 300(s)\)= 5 (phút)

2. ĐỀ SỐ 2

A – TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?

A. Hòn đá lăn từ trên núi xuống.                     

B. Xe máy chạy trên đường.

C. Lá rơi từ trên cao xuống.                             

D. Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.

Câu 2: Tại sao nói Mặt Trời chuyển động so với Trái Đất:

A. Vì vị trí của Mặt Trời so với Trái Đất thay đổi.

B. Vì khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất thay đổi.

C. Vì kích thước của Mặt Trời so với Trái Đất thay đổi.

D. Cả 3 lí do trên.

Câu 3: Trường hợp nào sau đây ma sát là có hại?

A. Ma sát giữa đế giày và nền nhà.                      

B. Ma sát giữa thức ăn và đôi đũa.

C. Ma sát giữa bánh xe và trục quay.                   

D. Ma sát giữa dây và ròng rọc.                                                  

Câu 4: Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12km/h. Quảng đường người đó đi được là:                      

A. 3km.                             B. 4km.                           C. 6km/h.                               D. 9km.

Câu 5: Một ô tô chuyển động ngày càng xa bến O. Đồ thị nào diễn tả đúng quãng đường đi được của ô tô theo thời gian.

Câu 6: Khi nằm trên đệm mút ta thấy êm hơn khi nằm trên phản gỗ. Tại sao vậy?

A. Vì đệm mút mềm hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

B. Vì đệm mút dầy hơn phản gỗ nên áp suất tác dụng lên người giảm.

C. Vì đệm mút dễ biến dạng để tăng diện tích tiếp xúc vì vậy giảm áp suất tác dụng lên thân người.

D. Vì lực tác dụng của phản gỗ vào thân người lớn  hơn.

Câu 7: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều:                                                                                     

A. Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế    

B. Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống

C. Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất           

D. Chuyển động của đầu cánh quạt

Câu 8: Hình nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật có khối lượng 7kg?

Câu 10: Lực ma sát nghỉ(3)….…...…….cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của(4)……….

B – TỰ LUẬN

Câu 1: Hai xe đạp chuyển động đều. Xe thứ nhất đi được 5km trong 30 phút; xe thứ hai có vận tốc 12km/h. Xe nào chạy nhanh hơn?

Câu 2: Một xe vận tải có khối lượng 2,4 tấn, có 4 bánh xe. Áp suất của xe tác dụng lên mặt đường là 5.104 pa.

a. Tính diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe lên mặt đường?

b. Nếu xe chở 3 tấn hàng thì áp suất của xe tác dụng lên mặt đường là bao nhiêu? (Biết rằng khi đó diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe tăng thêm 300cm2)

ĐÁP ÁN

A – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 – chọn D

Câu 2 – chọn A

Câu 3 – chọn C

Câu 4 – chọn D

Câu 5 – chọn A

Câu 6 – chọn C

Câu 7 – chọn C

Câu 8 – chọn A

Câu 9: (1) quãng đường đi được                (2) đơn vị

Câu 10: (3) giữ                                             (4) lực khác

B - TỰ LUẬN

Câu 1:

Tóm tắt                                                                                     Giải:

s1 = 5km                                                          Vận tốc xe thứ nhất:

t1 = 30 phút = 1/2 h                                           v1\(\frac{{{s_1}}}{{{t_1}}}\) =\(\frac{5}{{\frac{1}{2}}}\) = 10 km/h

v2 = 12km/h                              Do v2 = 12km/h > v1 = 10km/h nên xe thứ hai chạy nhanh hơn.

So sánh: v1 ? v2

Câu 2:

Tóm tắt                                                                                                    Giải:

m1 = 2,4 tấn => P1 = 24000N                 a. Diện tích tiếp xúc của 4 bánh xe lên mặt đường là:

p1 = 5.104 pa                                                         p1 = F/S =P/S => S = P/p =\(\frac{{24000}}{{{\rm{50000}}}}\) = 0,48 m2

a. S1 = ?                                                            Diện tích tiếp xúc của mỗi bánh xe lên mặt đường là:

b. m2 = 3 tấn => P2 = 30000N                              S1 =0.48/4 = 0,12 m2

S2 = 300 cm2 = 0,03 m2                          b. Diện tích tiếp xúc của 4 bánh xe khi chở 3 tấn hàng là:

p = ?                                                                     S3 = (S1 +S2) . 4 = (0,12 + 0,03) . 4 = 0,6 m

                                                                        Áp suất của xe tác dụng lên mặt đường khi chở 3 tấn hàng là:

                                                                              p =\(\frac{P}{{{S_3}}} = \frac{{{P_1} + {P_2}}}{{{S_2}}} = \frac{{24000 + 30000}}{{0,6}}\) = 90000 pa

3. ĐỀ SỐ 3

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Có một ô tô đang chạy trên đường. Câu phát biểu nào là không đúng?

A. Ô tô chuyển động so với mặt đường.                      

B. Ô tô đứng yên so với người lái xe

C. Ô tô chuyển động so với người lái xe

D. Ô tô chuyển động so với cây bên đường.

Câu 2: Một ô tô có  vận tốc 36km/h, vận tốc này bằng với:

A. 10m/s                      B. 3m/s                      C. 36m/s                      D. 0,9 m/s

Câu 3 :Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là đồng, sắt, nhôm, có lượng bằng nhau. Khi nhúng chúng ngập vào trong nước thì lực đẩy nước tác dụng vào vật nào là lớn nhất ?
A. Vật làm bằng đồng                                                

B. Vật làm bằng nhôm

C. vật làm bằng sắt                                                    

D. Cả ba vật như nhau

Câu 4: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất đi từ A đến B trên một đoạn đường bằng phẳng nằm ngang. Tới B đổ hết đất trên xe xuống rồi lại đẩy xe không đi theo đường cũ về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về.

A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau

B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về

C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì đi nhanh hơn.

D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn.

Câu 5: Một người công nhân dùng ròng rọc động để nâng một vật lên cao 7m với lực kéo ở đầu dây tự do là 160N. Hỏi người công nhân đó đã thực hiện một công bằng bao nhiêu?

A. 1120J                                  B. 2420J                    C. 22400J          D. 2240J

Câu 6:  Khi vị trí của một vật ………….. theo thời gian so với vật mốc, ta nói vật ấy đang chuyển động so với ………….. đó.

Câu 7: Khi kéo hộp gỗ trượt trên bàn, giữa mặt bàn và hộp gỗ xuất hiện…………

Câu 8: Công cơ học phụ thuộc hai yếu tố : ……. tác dụng vào vật và ………………. vật dịch chuyển.

II/ PHẦN TỰ LUẬN.

Câu 1: Hãy cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động. Viết công thức tính vận tốc và đơn vị các đại lượng trong công thức.  

Câu 2: Hãy trình bày cách biểu diễn vectơ lực:

Câu 3: Hai lực cân bằng là gì? Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào ?

Câu 4: Một người đi xe đạp đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m. Dốc dài 40m. Tính công do người đó sinh ra. Biết rằng lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg.

ĐÁP ÁN

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM.        

Câu 1 – chọn C

Câu 2 – chọn A

Câu 3 – chọn B

Câu 4 – chọn B

Câu 5 – chọn D

Câu 6 – “ thay đổi”; “ vật mốc”

Câu 7 – “ lực ma sát trượt”

Câu 8 – “ lực”; “ quãng đường”

II/ PHẦN TỰ LUẬN:

 Câu 1:

- Vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

- Công thức tính vận tốc:

            \(v = \frac{s}{t}\) 

Trong đó:

+ v là vận tốc, có đơn vị là m/s; km/h.

+ s là quãng đường đi được, đơn vị là m; km.

+ t là thời gian để đi hết quãng đường đó, đơn vị là s; h.

Câu 2:

Để biểu diễn vectơ lực người ta dùng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật ( gọi là điểm đặc của lực)

+ Phương và chiều trùng với  phương và chiều của lực.

+ Độ dài biểu diễn cường độ ( độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

Câu 3:

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.

- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều mãi mãi.

Câu 4:

Người và xe có khối lượng m = 60kg nghĩa là trọng lượng bằng:

P = 10.m = 10.60 = 600N.

Công hao phí do lực ma sát sinh ra là:

A1 = Fms.s = 20.40 = 800J

Công có ích là: A2 = P.h = 600.5 = 3000J

Công của người sinh ra bao gồm công để thắng được lực ma sát và công đưa người lên cao:

A = A1 + A2 = 800J + 3000J = 3800J

4. ĐỀ SỐ 4

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: Tìm trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào là chuyển động không đều?

A. Chuyển động quay của Trái Đất xung quanh trục của nó.

B. Chuyển động quay của cánh quạt điện khi nguồn điện đã ổn định.  

C. Chuyển động của kim phút đồng hồ.

D. Chuyển động của một quả bóng đá lăn xuống dốc.

Câu 2. Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây, trường hợp nào không phải là lực ma sát?

A. Lực xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác.          

C. Lực xuất hiện khi dây cao su bị dãn.

B. Lực xuất hiện có tác dụng làm mòn lốp xe.          

D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ sát với nhau.

Câu 3: Một vật chuyển động thẳng đều, thời gian để vật chuyển động hết quãng đường dài 4,8 m là 10 phút. Tốc độ chuyển động vật là:

A. 4,8 m/ph                 B. 48 m/ph                  C. 0,48 m/ph              D. 480m/ph

Câu 4:Khi nói lực là đại lượng véctơ, bởi vì

A. Lực có độ lớn, phương và chiều                

B. Lực làm cho vật bị biến dạng

C. Lực làm cho vật thay đổi tốc độ                

D. Lực làm cho vật chuyển động

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Một em học sinh đạp xe đạp đều từ nhà đến trường, trong 12 phút đi được 2700m.

a) Tính vận tốc của em học sinh đó?

b) Quãng đường từ nhà đến trường là 3,6km. Hỏi em học sinh đó đi xe đạp với vận tốc trên thì mất thời gian bao lâu?

Câu 2. Kể tên các loại lực ma sát? Ma sát sinh ra ở giữa đĩa và xích xe đạp là ma sát gì, có tác hại gì và nêu cách làm giảm?

ĐÁP ÁN

I.Trắc nghiệm

Câu 1 – chọn D

Câu 2 – chọn C

Câu 3 – chọn C

Câu 4 – chọn A

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:

a. t = 12 phút = 720s.

Vận tốc của em học sinh đó là: v = s/t

v = s/t = 3,75m/s.

b. s = 3,6km = 3600m.

 Thời gian em học sinh đi từ nhà đến trường là t = s/v

t = s/v = 960s =16 phút.

Câu 2:

- Các lực ma sát: lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ, lực ma sát lăn.

- Ma sát sinh ra ở giữa đĩa và xích xe đạp là ma sát trượt.

- Tác hại làm mòn đĩa và xích. Cần phải tra dầu vào xích để làm giảm ma sát

 

Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Vật lý 8 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Chí Thanh có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

Các em có thể tham khảo các tài liệu khác tại đây:

Đề cương ôn tập giữa HK1 môn Vật lý 8 năm 2021-2022

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF