OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 trường THPT Gia Viễn B

15/06/2021 1.07 MB 248 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210615/589859157416_20210615_145537.pdf?r=5571
ADMICRO/
Banner-Video

Xin gửi đến các em học sinh lớp 12 tài liệu Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 trường THPT Gia Viễn B đã được Học247 sưu tầm và chọn lọc dưới đây, tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em củng cố kiến thức môn Ngữ văn để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT GIA VIỄN B

ĐỀ THI THỬ THPT QG

MÔN: NGỮ VĂN

NĂM HỌC: 2021

(Thời gian làm bài: 120 phút)

 

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Mới đây, các giáo sư tâm lí học ở Trường Đại học York và Toronto (Canađa) đã tìm ra những bằng chứng để chứng minh rằng: Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông minh và tốt hơn.

Những nghiên cứu của các giáo sư đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu cảm, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ. Ngược lại, những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc.

Sau khi đã tìm thấy mối quan hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn, các nhà nghiên cứu tiếp tục tiến hành với trẻ nhỏ và nhận thấy những điều thú vị, rằng những trẻ đọc được nhiều sách truyện thường có cách ứng xử ôn hòa, thân thiện hơn, thậm chí trở thành đứa trẻ được yêu mến nhất trong nhóm bạn.

Đọc một “nội dung sâu sắc” khác với cách đọc “mì ăn liền” của chúng ta khi lượt qua các trang mạng. Hiện tại, việc thực sự đọc, chìm lắng vào một nội dung văn học là ngày càng hiếm thấy trong đời sống đương đại.

Theo các nhà tâm lí học, việc chú tâm đọc một nội dung sâu sắc có tầm quan trọng đối với mỗi cá nhân giống như việc người ta cần bảo tồn những công trình lịch sử hay tác phẩm nghệ thuật quý giá. Việc thiếu đi thói quen đọc nghiêm túc sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ và cảm xúc của những thế hệ “sống trên mạng”.

(Trích Đọc sách văn học giúp chúng ta thông minh hơn? theo http://www.dantri.com.vn, ngày 12/08/2015)

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 2. Theo tác giả, những người thường xuyên đọc sách văn học có khả năng gì?

Câu 3. Dựa vào đoạn trích, anh/chị hãy giải thích ý kiến “Việc thiếu đi thói quen đọc nghiêm túc sẽ gây ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ và cảm xúc của những thế hệ “sống trên mạng””.

Câu 4: Từ đoạn trích anh/chị rút ra 02 bài học cho bản thân?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm)

Dựa vào đoạn trích phần Đọc hiểu, viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của anh/chị về ý kiến: Hiện tại, việc thực sự đọc, chìm lắng vào một nội dung văn học là ngày càng hiếm thấy trong đời sống đương đại.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh /chị về đoạn văn sau:

“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái, lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra. Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải. Hắn chắp hai tay sau lưng lững thững bước ra sân. Ánh nắng buổi sáng mùa hè sáng lóa 'oi vào hai con mắt còn cay sè của hắn. Hắn chớp chớp liên hồi mấy cái, và bỗng vừa chợt nhận ra, xung quanh mình có cái gì vừa thay đổi mới mẻ, khác lạ. Nhà cửa, sân vườn hôm nay đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gọn gàng. Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong. Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp…”

(Trích Vợ nhặt - Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập môt, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr. 30)

Từ đó, anh/chị hãy chỉ ra những điểm giống nhau cơ bản với đoạn văn:

“Khi chí Phèo mở mắt thì trời sáng từ lâu. Mặt trời chắc đã lên cao, và nắng bên ngoài chắc là rực rỡ. Cứ nghe chim ríu rít bên ngoài đủ biết. Nhưng trong cái lều ẩm thấp vẫn mới chỉ hơi lờ mờ. Ở đây người ta thấy chiều lúc xế trưa và gặp đêm khi bên ngoài vẫn sáng. Chưa bao giờ Chí Phèo nhận thấy thế bởi chưa bao giờ hết say.”

(Trích Chí Phèo - Nam Cao, Ngữ văn 11, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, tr.149)

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

I. Đọc hiểu

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Câu 2: Những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu cảm, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ. Ngược lại, những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc.

Câu 3: Nếu không đọc nghiêm túc, tức không “thực sự đọc, chìm lắng vào một nội dung văn học” hoặc “chú tâm đọc một nội dung sâu sắc”, người ta sẽ không thể có “khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ”.

- Việc đọc “mì ăn liền” của chúng ta khi lướt qua các trang mạng” hiện nay gây ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ và cảm xúc của chúng ta.

Lưu ý: Học viên có thể trình bày bằng ngôn ngữ của mình hoặc trích dẫn từ ngữ trong đoạn trích.

Câu 4: Học viên có thể rút ra bài học cho bản thân, nhưng phải hợp lí, thuyết phục.

II. Làm văn

Câu 1:

* Yêu cầu về hình thức:

-Viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ

-Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu…

- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận. Học viên có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau: có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

---(Để xem tiếp đáp án những câu còn lại vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I: Đọc hiểu (3 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

...Dù ở gần con

Dù ở xa con

Lên rừng xuống bể

Cò sẽ tìm con

Cò mãi yêu con

Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con

À ơi!

Một con cò thôi

Con cò mẹ hát

Cũng là cuộc đời

Vỗ cánh qua nôi

Ngủ đi, ngủ đi!

Cho cánh cò, cánh vạc

Cho cả sắc trời

Đến hát

Quanh nôi.

(Trích Con cò - Chế Lan Viên)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn thơ.

Câu 2. Xác định phép tu từ ẩn dụ và nêu tác dụng của phép tu từ đó.

Câu 3. Xác định thể thơ và cách hiệp vần của đoạn thơ .

Câu 4. Nêu nội dung chính của đoạn thơ.

PHẦN II: Làm văn (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của những lời hát ru.

Câu 2: (5 điểm) Anh/chị hãy phân tích hình tượng nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Phần I: Kĩ năng đọc hiểu

Yêu cầu chung

Phần này kiểm tra năng lực đọc hiểu văn bản của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức và kĩ năng đọc hiểu một câu, một đoạn, một văn bản văn học thuộc nhiều thể loại để làm bài.

Mỗi câu chỉ hỏi một khía cạnh, thí sinh cần xác định đúng yêu cầu để trả lời chính xác.

Câu 1. (0,5đ)

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm

- Phong cách ngôn ngữ: nghệ thuật

Câu 2. (0,5đ)

- Ẩn dụ: hình ảnh con cò chỉ người mẹ.

Câu 3. (1,0đ)

- Thể thơ tự do.

- Hiệp vần: vần chân "con – con", "thôi – đời" ...

Câu 4. (1,0đ) Nội dung:

- Hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ và tình yêu của mẹ luôn ở bên con.

- Ca ngợi tình yêu thương con vô hạn của mẹ.

Phần II

Câu 1: Nghị luận xã hội

Yêu cầu chung

- Câu này kiểm tra năng lực viết đoạn nghị luận xã hội của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động những hiểu biết về đời sống xã hội, kĩ năng tạo lập đoạn văn bản và khả năng bày tỏ quan điểm riêng của mình để làm bài.

- Thí sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; được tự do bày tỏ quan điểm của mình, nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và luật pháp.

Yêu cầu cụ thể

- Nội dung: Nêu được ý nghĩa của những lời ru. Gợi ý: lời ru thường có âm hưởng nhẹ nhàng, sâu lắng nên giúp con ngủ ngon hơn; lời ru còn thể hiện tình cảm yêu thương của mẹ.... (1,0)

- Hình thức: Viết đúng kĩ năng đoạn văn, diễn đạt tốt, đủ số chữ. (1,0)

Câu 2: Nghị luận văn học:

Yêu cầu chung

- Câu này kiểm tra năng lực viết bài nghị luận văn học của thí sinh; đòi hỏi thí sinh phải huy động kiến thức về tác phẩm văn học, lí luận văn học, kĩ năng tạo lập văn bản và khả năng cảm nhận văn chương của mình để làm bài.

- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau, nhưng phải có lí lẽ, có căn cứ xác đáng, không được thoát li văn bản tác phẩm.

Yêu cầu cụ thể

1. Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, nhân vật (0,5)

2. Phân tích nhân vật (4,0)

a. Hoàn cảnh xuất thân (0,5)

b. Số phận bất hạnh của Mị (1,5)

  • Bị bắt làm con dâu trừ nợ
  • Bị bóc lột tàn tệ
  • Bị đánh đập dã man
  • Bị trói buộc bằng thần quyền
  • Bị đày ải trong môi trường sống tăm tối, ngột ngạt

c. Vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt của Mị (1,5)

  • Tâm hồn giàu khát vọng....
  • Sức sống mãnh liệt của những khát vọng tình yêu, hạnh phúc trong đêm tình mùa xuân
  • Khả năng phản kháng để giải phóng trong đêm đông cứu A Phủ

d. Nghệ thuật: miêu tả tâm lí nhân vật, cách sử dụng ngôn từ tài hoa...(0,5)

3. Đánh giá về nhân vật, tác phẩm, tác giả (0,5)

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (2 điểm)

Anh (chị) hãy nêu nguyên lí Tảng băng trôi của nhà văn Hê-minh-uê? Qua cuộc chiến giữa ông lão Xang-ti-agô và con cá kiếm trong đoạn trích Ông già và biển cả, nhà văn muốn gửi đến người đọc điều gì?

Câu 2 (3 điểm)

Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về truyền thống đoàn kết của người Việt Nam.

Câu 3 (5 điểm)

Phân tích nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của nhà văn Nguyễn Trung Thành.

---- HẾT ----

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Câu 1 (2 điểm)

Dựa vào hiện tượng tự nhiên trong thực tế, tảng băng trên mặt nước chỉ có một phần nổi, bảy phần chìm, Huê-minh-uê sáng tạo nên nguyên lí "tảng băng trôi":

- Nhấn mạnh yếu tố hàm súc, cách viết ngắn gọn "ý tại ngôn ngoại"

- Tạo ra được những đoạn văn giàu khoảng trống, tạo tính đa nghĩa cho câu chuyện.

- Xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi, giữ lại những yếu tố cốt lõi để người đọc tự hiểu, tự rút ra ẩn ý của tác phẩm.

- Người đọc phải vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm để lấp đầy những khoảng trống mà nhà văn cố tình tạo ra.

- Qua hình ảnh ông lão Xan-ti-a-gô quật cường, bằng kĩ thuật điêu luyện, đã chiến thắng con cá kiếm, nhà văn muồn gửi đến người đọc thông điệp: Hãy tin vào con người, “con người có thể bị huỷ diệt chứ không thể bị đánh bại”.

Câu 2 (3 điểm)

- Người Việt Nam có truyền thống đoàn kết trong công cuộc dựng nước và giữ nước.

- Truyền thống đó đã được phản ánh trong ca dao, tục ngữ...

- Đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau là truyền thống làm nên sức mạnh chiến thắng thiên tai và giặc ngoại xâm.

- Bác Hồ đã kêu gọi "Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết"

- Đoàn kết giúp chúng ta chiến thắng kẻ thù, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

- Người Việt Nam hiện nay đang phát huy truyền thống đó, đoàn kết với người Việt ở nước ngoài, đoàn kết với các lực lượng yêu chuộng hoà bình...

- Phê phán những hành vi chia rẽ, gây mất đoàn kết.

- Nêu bài học cho bảnthân về việc đoàn kết xây dựng tập thể.

Câu 3 (5 điểm)

a. Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm văn xuôi: phân tích được vẻ đẹp của nhân vật trong một tác phẩm.

- Kết cấu chặt chẽ, bố cục khoa học, diễn đạt mạch lạc, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

b. Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở những hiểu biết về nhà văn Nguyễn Trung Thành, truyện ngắn Rừng xà nu và nhân vật Tnú trong tác phẩm, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ những ý cơ bản sau:

  • Nêu được vấn đề nghị luận
  • Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí:
  • Khi tiếp tế cho cán bộ: dù giặc giết bà Nhan, anh Xút nhưng Tnú (lúc bấy giờ còn nhỏ) không sợ. Tnú vẫn cùng Mai xung phong vào rừng nuôi giấu cán bộ.
  • Học chữ thua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá đập vào đầu đến chảy máu.
  • Khi đi liên lạc không đi đường mòn mà "xé rừng mà đi", không lội chỗ nước êm mà "lựa chỗ thác mạnh vượt băng băng như con cá kình". Bởi theo Tnú những chỗ nguy hiểm giặc "không ngờ" đến. Bị giặc phục kích bắt, Tnú nuốt luôn thư vào bụng và quyết không khai.
  • Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
  • Tham gia lực lượng vũ trang, nhớ nhà, nhớ quê hương nhưng khi được phép của cấp trên mới về thăm.
  • Trung thành tuyệt đối với cách mạng: khi bị kẻ thù đốt mười đầu ngón tay, ngọn lửa như thiêu đốt gan ruột nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết: "người cộng sản không thèm kêu van".
  • Một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận
  • Tnú là một người sống rất nghĩa tình: trong tình yêu thương với vợ con; trong nghĩa tình với quê hương, bản làng...
  • Lòng căm thù ở Tnú mang đậm chất Tây Nguyên: Tnú mang trong tim ba mối thù: Thù của bản thân; Thù của gia đình; Thù của buôn làng
  • Ở Tnú, hình tượng đôi bàn tay mang tính cách, dấu ấn cuộc đời
  • Bàn tay trung thực, bàn tay nghĩa tình (khi học chữ, khi ôm vợ con ..)
  • Bàn tay là chứng tích của một giai đoạn đau thương, của thời điểm lòng căm hận sôi trào (bàn tay bị kẻ thù đốt cháy)
  • Đó cũng là bàn tay trừng phạt, bàn tay trả thù (bàn tay chiến đấu bóp chết kẻ thù).
  • Hình tượng Tnú điển hình cho con đường đấu tranh đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên làm sáng tỏ chân lí của thời đại đánh Mĩ: "chúng nó đã cầm súng mình phải cầm giáo".
  • Bi kịch của Tnú khi chưa cầm vũ khí là bi kịch của người dân Xôman khi chưa giác ngộ chân lý (bà Nhan, anh Xút).

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 đề thi thử THPT QG môn Ngữ văn năm 2021 Trường THPT Gia Viễn B. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tập tốt !

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF