Nhằm mục đích có thêm tài liệu cung cấp giúp các em học sinh lớp 6 có tài liệu ôn tập rèn luyện chuẩn bị cho kì thi sắp tới. HOC247 giới thiệu đến các em tài liệu Bộ 3 Đề thi giữa HK1 môn Lịch sử và Địa lí 6 KNTT năm 2021-2022 Trường THCS Phạm Ngũ Lão với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho các em.
Chúc các em có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT PHẠM NGŨ LÃO |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 KẾT NỐI TRI THỨC Thời gian: 45 phút |
1. Đề số 1
I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất:
Câu 1: Lịch sử là gì?
A. những gì đang diễn ra
B. những gì chưa diễn ra
C. những gì đã diễn ra trong quá khứ
D. những gì sẽ diễn ra
Câu 2: Học Lịch sử để làm gì?
A. biết cho vui
B. tô điểm cho cuộc sống
C. hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông
D. biết việc làm của người xưa
Câu 1: Câu danh ngôn "Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống" là của
A. Lê Nin
B. Bác Hồ
C. Ăng Ghen
D. Xi Xê Rông
Câu 4: Một thiên niên kỉ gồm bao nhiêu năm?
A. 1000 năm
B. 100 năm
C. 10 năm
D. 2000 năm
Câu 5: Công cụ lao động của người nguyên thủy được làm từ
A. đồng.
B. đá
C. gỗ
D. sắt.
C©u 6: Xã hội nguyên thủy tan rã là do
A. con người tinh khôn lên
B. nam nữ không bình đẳng
C. bị thú rừng tấn công
D. công cụ kim loại ra đời
Câu 7: Các quốc gia cổ đại phương Tây gồm
A. Hi Lạp, Lưỡng Hà
B. Rô ma, Hi Lạp
C. Malaixia, Hi Lạp
D. Ai Cập, Ấn Độ
Câu 8: Ngành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Tây là
A. thương nghiệp, buôn bán
B. trồng nho, ô liu
C. công nghiệp và nôn nghiệp
D làm đồ mỹ nghệ
Câu 9: Người phương Tây cổ đại đã sử dụng loại chữ nào sau đây?
A. Chữ Nôm.
B. Chữ tượng hình.
C. Chữ Hán .
D. Hệ thống chữ cái a,b,c.
Câu 10: Đền Pác-tê-nông là công trình văn hóa cổ đại của quốc gia nào?
A. Ai Cập
B. Trung Quốc
C. Hi Lạp
D. Rô-ma
II. Tự luận ( 6 điểm)
Câu 1 (3điểm): Hãy cho biết các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Tây. Đặc điểm của các tầng lớp đó?
Câu 2 (3 điểm ):
Các quốc gia cổ đại phương Đông đã để lại những thành tựu văn hóa gì về chữ viết, Thiên văn học, Toán học, công trình kiến trúc . Em hãy đánh giá về các thành tựu văn hóa đó?
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0,4 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
ĐÁP ÁN |
C |
C |
D |
A |
B |
D |
B |
A |
D |
C |
II. Tự luận (6 điểm)
|
PHẦN |
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
THANG ĐIỂM |
|
Câu 1 |
- Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Tây: Chủ nô và nô lệ. * Tầng lớp chủ nô: + Xuất thân từ chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn. + Họ rất giàu có, có thế lực, sống sung sướng + Nắm mọi quyền hành chính trị * Nô lệ + Xuất thân là tù binh chiến tranh hoặc mua ở nước ngoài về + Họ phải làm việc cực nhọc, bị đối xử tàn bạo + Là lực lượng lao động chính trong xã hội |
1,0
1,0
1,0 |
|
Câu 2 |
* Thành tựu văn hóa của các dân tộc phương Đông thời cổ đại
- Thiên văn học: sáng tạo ra lịch, biết làm đồng hồ đo thời gian, - Toán học: nghĩ ra phép đếm đến 10, tính được số pi bằng 3,16, tìm ra số 0 - Kiến trúc: xây dựng được những công trình kiến trúc đồ sộ như kim tự tháp cổ Ai cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà. |
0,5 0,5
0,5
0,5
1 |
|
=> Đánh giá về các thành tựu văn hóa cổ đại; - Thành tựu văn hóa của người cổ đại rất đa dạng, phong phú. - Có giá trị, đến nay vẫn được sử dụng. - Khâm phục trí tuệ con người cổ đại. |
2. Đề số 2
A. TRẮC NGHIỆM ( 3 ĐIỂM). Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1/ Tư liệu chữ viết là
A. những hình khắc trên bia đá.
B. những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết, vở chép tay…
C. những hình vẽ trên vách đá.
D. những câu truyện cổ tích.
Câu 2/ Truyền thuyết “ Sơn tinh – Thuỷ tinh” cho biết điều gì về lịch sử của dân tộc ta?
A. Truyền thống chống giặc ngoại xâm.
B. Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa.
C. Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.
D. Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai.
Câu 3/ Một thiên niên kỉ có ………….. năm?
A. 100. B. 1000. C. 20. D. 200.
Câu 4/ Năm 542 khởi nghĩa Lý Bí cách ngày nay ( năm 2021) là bao nhiêu năm?
A. 1479. B. 1480. C. 1481. D. 1482.
Câu 5/ Ý nào không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc?
A. Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau tạo thành.
B. Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
C. Có quan hệ gắn bó với nhau.
D. Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau.
Câu 6/ Lý do chính khiến người nguyên thuỷ phải hợp tác lao động với nhau là
A. quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.
B. yêu cầu công việc và trình độ lao động.
C. đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống.
D. tất cả mọi người được hưởng thụ bằng nhau.
Câu 7/ Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng
A. Tây. B. Đông. C. Bắc. D. Nam.
Câu 8/ Một địa điểm B nằm trên xích đạo và có kinh độ là 600T. Cách viết toạ độ địa lí của điểm đó là

Câu 9/ Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ dự vào
A. kinh tuyến. B. vĩ tuyến C. A, B đúng. D. A, B sai.
Câu 10/ Xác định hướng còn lại?

A. Tây. B. Tây Bắc. C. Đông Nam. D. Tây Nam.
Câu 11/ Khi khu vực giờ gốc là 12 giờ thì nước ta là mấy giờ?
A. 7. B. 10. C. 12. D. 19.
Câu 12/ Trái Đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ nếu đi về phía Tây sẽ
A. nhanh hơn 1 giờ.
B. chậm hơn 1 giờ.
C. giờ không thay đổi
D. tăng thêm 1 ngày.
B. TỰ LUẬN ( 7 ĐIỂM).
Câu 1/ Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ trên đất nước Việt Nam? (1,5đ)
Câu 2/ Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện như thế nào? (1đ)
Câu 3/ Theo em sông Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân Trung Quốc thời cổa đại ? (1đ)
Câu 4/ Trình bày hình dạng và kích thước của Trái Đất ? (1,5đ)
Câu 5/ Vì sao có hiện tượng ngày và đêm ? (1đ)
Câu 6/ Một trận bóng đá diễn ra ở Việt Nam lúc 14 giờ ngày 14/ 9/2021 (múi giờ thứ 7) thì lúc này ở Nhật Bản (múi giờ thứ 9) là mấy giờ ? (1đ)
BÀI LÀM
A/ TRẮC NGHIỆM
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
Câu 9 |
Câu 10 |
Câu 11 |
Câu 12 |
|
B |
D |
B |
A |
D |
B |
D |
A |
C |
A |
D |
B |
B/ TỰ LUẬN
|
CÂU |
NỘI DUNG |
ĐIỂM |
|
1 |
* Đời sống vật chất: Họ sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. Nguồn thức ăn chủ yếu của họ ngày càng phong phú, bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi * Đời sống tinh thần: - Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,.. Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí. - Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo cả công cụ và đồ trang sức.
|
0,75 đ
0,75 đ |
|
2 |
Sự phân hoá trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu hiện qua chế độ đẳng cấp Vác-na.
|
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ |
|
3 |
+ Phù sa của hai dòng sông này đã tạo nên đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam rộng lớn, phì nhiều, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. + Thượng nguồn các dòng sông là vùng đất cao, có nhiều đồng cỏ nên chăn nuôi đã phát triển từ sớm. + Giao thông đường thủy + Hệ thống tưới tiêu + Đánh bắt cá làm thức ăn
|
0,75 đ
0, 25 đ |
|
4 |
|
0,5 đ 1 đ |
|
5 |
- Vì Trái Đất có hình cầu và quay quanh trục nên khi nửa bán cầu quay về phía Mặt Trời ( lúc đó trời sáng) thì bên nữa cầu còn lại là trời tối |
1 đ |
|
6 |
Một trận bóng đá diễn ra ở Việt Nam lúc 14 giờ ngày 14/ 9/2021 (múi giờ thứ 7) thì lúc này ở Nhật Bản (múi giờ thứ 9) là 14+2= 16 giờ ngày 14/9/2021 |
1 đ |
3. Đề số 3
I. TRẮC NGHIỆM: (3 ĐIỂM) Mỗi câu 0,25 điểm.
Câu 1. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống đề hoàn thiện về khái niệm lịch sử là gì?
Lịch sử là tất cả những gì đã xảy ra trong (1)....... và lịch sử còn được hiểu là một khoa học để (2)........ và (3) ........ lại quá khứ.
Câu 2. Nối cột A với cột B (Nối đúng mỗi ý 0,25 điểm)
|
A |
Nối |
B |
|
1. Tư liệu hiện vật |
1 ….. |
a. Là tư liệu cung cấp những thông tin đàu tiên và trực tiếp về sự kiện hoặc thời kì lịch sử nào đó. Đây là nguồn tư liệu đáng tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử. |
|
2. Tư liệu chữ viết |
2 ….. |
b. Là những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích…) được kể từ đời này qua đời khác. Loại tư liệu này thường không cho biết chính xác về thời gian, địa điểm, nhưng phần nào phản ánh được hiện thực lịch sử. |
|
3. Tư liệu truyền miệng |
3 ….. |
c. Là những bản ghi, tài liệu chép tay hay sách được in, khắc chữ. Nguồn tư liệu này ghi chép tương đối đầy đủ về đời sống con người. Tuy nhiên, mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu. |
|
4. Tư liệu gốc |
4 ….. |
d. Là những di tích, đồ vật… của người xưa còn lưu giữ laioj trong lòng đất hoặc trên mặt đất. Nếu biết khai thác, chúng có thể cho ta biết khá cụ thể và trung thực về đời sống vật chất và phần nào đời sống tinh thần của người xưa. |
Câu 3. Một thiên niên kỉ có ………….. năm?
a. 10 b. 100 c. 1000 d. 2000.
Câu 4 . Năm 542 khởi nghĩa Lý Bí cách ngày nay (năm 2021) là bao nhiêu năm?
a. 1479 b. 1480 c. 1481 d. 1482.
Câu 5: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống sau để hoàn thiện về cách tính lịch của người cổ đại?
Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của (1) …………………..
Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu kì chuyển động của (2) …………………..
Câu 6: Vượn người xuất hiện đầu tiên ở đâu?
a. Miền Đông châu Phi b. Đảo Gia-va (In-đô-nê-xi-a)
c. Bắc Kinh (Trung Quốc) d. Việt Nam.
Câu 7. Ý nào không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc?
a. Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau tạo thành b. Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi
c. Có quan hệ gắn bó với nhau d. Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau
Câu 8. Lý do chính khiến người nguyên thuỷ phải hợp tác lao động với nhau là?
a. Quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động
b. Yêu cầu công việc và trình độ lao động
c. Đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống
d. Tất cả mọi người được hưởng thụ bằng nhau.
Câu 9: Người nguyên thủy đã phát hiện ra công cụ bằng kim loại vào thời gian nào?
a. Thiên niên kỉ I TCN b. Thiên niên kỉ II TCN c. Thiên niên kỉ III TCN d. Thiên niên kỉ IV TCN.
II. TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm) : Trình bày các giai đoạn tiến hóa của loài người? Tên gọi và thời gian?
Câu 2 ( 3 điểm) : Trình bày đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam?
Câu 3 (2 điểm): Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM : (3 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm (Câu 2, mỗi ý đúng 0,25 điểm)
|
Câu 1 |
Câu 2 |
Câu 3 |
Câu 4 |
Câu 5 |
Câu 6 |
Câu 7 |
Câu 8 |
Câu 9 |
|
(1) Quá khứ (2) Nghiên cứu (3) phục dựng |
1-d 2-c 3-b 4-a |
c |
a |
(1) Mặt Trăng quanh Trái Đất (2) Trái Đất quanh Mặt Trời |
a |
d |
b |
d |
II. TỰ LUẬN : (7 điểm)
|
CÂU |
NỘI DUNG |
ĐIỂM |
|
1 |
Quá trình tiến hóa của loài người trải qua 3 giai đoạn : Vượn người (Cách ngày nay 6 triệu năm) Người tối cổ (Cách ngày nay 4 triệu năm) Người tinh khôn (Cách ngày nay 15 vạn năm) |
2 điểm
|
|
2 |
Đời sống vật chất và tinh thần của người tối cổ trên đất nước Việt Nam * Đời sống vật chất: - Ở Việt Nam, người nguyên thủy đã biết mài đá, tạo ra nhiều công cụ khác nhau (rìu, bôn, chày, cuốc đá) và vũ khí (mũi tên đá). Đồ gốm dần phổ biến. - Họ sống chủ yếu trong các hang động, mái đá hoặc các túp lều lợp bằng cỏ khô hay lá cây. Nguồn thức ăn chủ yếu của họ ngày càng phong phú, bao gồm cả những sản phẩm săn bắn, hái lượm và tự trồng trọt, chăn nuôi
* Đời sống tinh thần: - Trong các di chỉ, người ta đã tìm thấy nhiều viên đất nung có dùi lỗ và xâu thành chuỗi, nhiều vỏ ốc biển được mài thủng, có thể xâu dây làm đồ trang sức, những bộ đàn đá, vòng tay,.. Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí. - Trong nhiều hang động, người ta đã phát hiện các mộ táng, có chôn theo cả công cụ và đồ trang sức. |
3 điểm
|
|
3 |
Xã hội nguyên thủy tan rã: - Do sự phát triển của công cụ lao động bằng kim loại vào cuối thời nguyên thủy, con người làm ra một lượng sản phẩm dư thừa. Một số người chiếm hữu của dư thừa, trở nên giàu có... xã hội phân hóa thành kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã. - Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội phân hóa giàu nghèo là mối quan hệ bất bình đẳng. Người giàu càng trở lên giàu có khi họ có dư thừa nhiều sản phẩm hoặc chiếm đoạt được, những người yếu thế hơn - người nghèo phải lao động phục vụ cho người giàu => xã hội nguyên thủy tan rã |
2 điểm |
...
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 3 Đề thi giữa HK1 môn Lịch sử và Địa lí 6 KNTT năm 2021-2022 Trường THCS Phạm Ngũ Lão. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan
- Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Lịch sử và Địa lí 6 KNTT năm 2021-2022 Trường THCS Đăng Khoa
- Bộ 4 Đề thi giữa HK1 môn Lịch sử và Địa lí 6 KNTT năm 2021-2022 Trường THCS Bình An
Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242076 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024761 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241480 - Xem thêm

