OFF
OFF
ADMICRO
22AMBIENT
Banner-Video
VIDEO

Unit 6 lớp 3 Family and Friends Lesson 5 - Skills Time 1


HỌC247 xin gửi đến các em nội dung bài học Lesson 5 - Unit 6 Family and Friends 3. Bài học không những hướng dẫn các em kể về một ngày bận rộn của mình mà còn cải thiện kĩ năng đọc xác định thông tin đúng, sai trong bài. Hi vọng đây sẽ là một bài học bổ ích và giúp các em mở rộng thêm nhiều kiến thức hay.

ADSENSE
QUẢNG CÁO
 
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Task 1 Lesson 5 Unit 6 lớp 3

Look at the pictures. Say what the girl and her mom do (Nhìn vào các bức tranh. Hãy nói về những việc mà bạn gái và mẹ của bạn ấy làm)

Guide to answer

The girl gets up, has breakfast, then goes to school.

Her Mom goes to work. She is a doctor.

Tạm dịch

Cô gái ấy thức dậy, ăn sáng, sau đó đi học.

Mẹ của cô ấy đi làm. Bà ấy là một bác sĩ.

1.2. Task 2 Lesson 5 Unit 6 lớp 3

Listen and read (Nghe và đọc)

Click here to listen

Tapescript

My name's Linh. This is my day. And this is my mom's day.

My day

In the morning, I get up at six o'clock.

I have breakfast – bread, eggs, and milk.

Then I go to school at seven o'clock.

I walk to school

I take my school bag.

My pencil case and books are in my bag.

My mom's day

My mom's a doctor.

She goes to work at six o'clock, so I don't see her in the morning.

She goes home at five o'clock and she cooks dinner.

I see my mom in the afternoon and the evening.

Tạm dịch

Tên tôi là Linh. Đây là một ngày của tôi. Còn đây là một ngày của mẹ tôi.

Một ngày của tôi

Vào buổi sáng, tôi thức dậy lúc 6 giờ.

Tôi ăn sáng với bánh mì, trứng và sữa.

Sau đó tôi đi học lúc 7 giờ.

Tôi đi bộ tới trường

Tôi lấy cặp sách

Hộp bút và sách của tôi ở trong cặp.

Một ngày của mẹ tôi

Mẹ tôi là bác sĩ

Mẹ đi làm lúc 6 giờ, vì vậy tôi không gặp mẹ vào buổi sáng.

Mẹ về nhà lúc 5 giờ và mẹ nấu bữa tối.

Tôi gặp mẹ vào buổi chiều và tối.

1.3. Task 3 Lesson 5 Unit 6 lớp 3

Read again. Underline the false word and write the correct word (Đọc lại một lần nữa. Gạch chân từ sai và sửa lại cho đúng)

1. Linh gets up at eight o'clock.

Eight ⇒ six

2. She goes to school in the evening.

3. Linh's mom is a teacher.

4. Linh's mom goes home at two o'clock.

5. Linh sees her mom in the morning and the evening.

Guide to answer

2. She goes to school in the evening.

Evening ⇒ morning

3. Linh's mom is a teacher.

Teacher ⇒ doctor

4. Linh's mom goes home at two o'clock.

Two ⇒ five

5. Linh sees her mom in the morning and the evening.

Morning ⇒ afternoon

Tạm dịch

1. Linh thức dậy lúc tám giờ.

2. Cô ấy đi học vào buổi tối.

3. Mẹ Linh là giáo viên.

4. Mẹ Linh về nhà lúc hai giờ.

5. Linh gặp mẹ vào buổi sáng và buổi tối.

RANDOM
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA

Bài tập minh họa

Give the correct form of the verb in the brackets (Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc)

1. She (get) up at six o'clock.

2. I (walk) to school.

3. He (take) my school bag.

4. She (go) home at five o'clock and she (cook) dinner.

5. I (go) to school at seven o'clock.

6. They (have) breakfast.

Key

1. She gets up at six o'clock.

2. I walk to school.

3. He takes my school bag.

4. She goes home at five o'clock and she cooks dinner.

5. I go to school at seven o'clock.

6. They have breakfast.

ADSENSE

Luyện tập

3.1. Kết luận

Kết thúc bài học này các em cần ghi nhớ các từ vựng sau

  • walk: đi bộ
  • cook dinner: nấu bữa tối
  • school bag: cặp sách
  • go to work: đi làm

3.2. Bài tập trắc nghiệm

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Lesson 5 - Unit 6 chương trình Tiếng Anh lớp 3 Family and Friends. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 6 lớp 3 Family and Friends Lesson 5.

Hỏi đáp Lesson 5 - Unit 6 Tiếng Anh 3

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

MGID
OFF