OPTADS360
ATNETWORK
RANDOM
ON
YOMEDIA
Banner-Video
IN_IMAGE

Khoa học tự nhiên 8 CTST Bài 7: Nồng độ dung dịch


Có 2 cốc chứa cùng một thể tích nước muối (dung dịch NaCl), một cốc mặn (đặc) và một cốc nhạt (loãng). Đại lượng nào dùng để đánh giá độ đặc, loãng của dung dịch? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài học dưới đây Bài 7: Nồng độ dung dịch trong chương trình Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo.

AMBIENT-ADSENSE/lession_isads=0
QUẢNG CÁO
 
 
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Dung dịch

Hình 7.1. Dung dịch muối và dung dịch đường

 Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi. 

1.2. Độ tan của một chất trong nước

- Độ tan của một chất trong nước là số chất đó hoà tan trong 100 gam gam tối đa nước để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất xác định.

- Để biểu thị khối lượng chất tan trong một khối lượng dung môi, người ta dùng khái niệm độ tan, tính theo công thức sau:

\(S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dm}}}}.100\)

* Trong đó:

+ S là độ tan (đơn vị gam/100 gam nước);

+ mct là khối lượng chất tan (đơn vị gam);

+ mdm là khối lượng dung môi (đơn vị gam).

1.3. Nồng độ dung dịch

a. Tính đồng nộ phần trăm của dung dịch

Hình 7.2. Dung dịch CuSO4 với các nồng độ khác nhau

- Nồng độ phần trăm của dung dịch là đại lượng cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. 

\(C\%  = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}}.100(\% )\)

* Trong đó:

+ mct: khối lượng chất tan (đơn vị gam); 

+ mdd: khối lượng dung dịch (đơn vị gam).

b. Nồng độ mol của dung dịch là đại lượng cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch. 

\({C_M} = \frac{n}{{V{\rm{dd}}}}\)

* Trong đó:

+ n: số mol chất tan (đơn vị mol);

+ Vdd: thể tích dung dịch (đơn vị lít, L); dd

+ CM: nồng độ mol của dung dịch (đơn vị mol/L hoặc M).

1.4. Pha chế dung dịch

- Để pha chế một dung dịch có nồng độ cho trước, ta cần phải biết lượng chất tan (khối lượng hay số mol) cần dùng để hoà tan trong một lượng dung môi.

- Thí nghiệm: Pha chế 50 gam dung dịch CaCl, có nồng độ 10%

+ Dụng cụ và hoá chất: 1 cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cân đồng hồ hoặc cân điện tử, calcium chloride (CaCl2) khan, nước cất.

ADMICRO

Bài tập minh họa

Ví dụ 1: Nghiền nhỏ chất rắn giúp quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn vì​

A. nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm các phân tử nước chuyển động nhanh hơn.

B. nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.

C. nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm giảm diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước.

D. nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm các phân tử dung môi chuyển động nhanh hơn

 

Hướng dẫn giải

Nghiền nhỏ chất rắn sẽ làm gia tăng diện tích tiếp xúc giữa chất rắn với các phân tử nước giúp quá trình hòa tan xảy ra nhanh hơn.

Đáp án B

 

Ví dụ 2: Ở nhiệt độ 25 oC, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính độ tan của muối X.

 

Hướng dẫn giải

Độ tan của muối X được tính theo công thức:

\(S = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{H_2}o}}}}.100\)

Trong đó: mnước = 20 gam; mct = 12 – 5 = 7 gam.

Vậy \(S = \frac{7}{{20}}.100 = 35\) (g/100 g nước).

ADMICRO

Luyện tập Bài 7 Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo

Học xong bài này các em cần biết:

– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.

– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.

– Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol theo công thức.

– Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nồng độ cho trước.

3.1. Trắc nghiệm Bài 7 Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm KHTN 8 Chân trời sáng tạo Bài 7 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

3.2. Bài tập SGK Bài 7 Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập KHTN 8 Chân trời sáng tạo Bài 7 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Khởi động trang 35 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải Câu hỏi 1 trang 35 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải Câu hỏi 2 trang 35 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải Câu hỏi 3 trang 35 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải Câu hỏi 4 trang 36 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Luyện tập trang 36 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Vận dụng trang 36 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải Câu hỏi 5 trang 36 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải Câu hỏi 6 trang 36 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Giải Câu hỏi 7 trang 37 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Luyện tập trang 37 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Luyện tập trang 38 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Vận dụng trang 38 SGK Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo – CTST

Hỏi đáp Bài 7 Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Khoa học tự nhiên HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

NONE
OFF