-
Câu hỏi:
Vật có khối lượng m1 = 3 kg đang chuyển động đều với vận tốc v1 = 5 m/s đến va chạm với vật m2 = 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Độ lớn vận tốc hai vật sau va chạm là:
-
A.
3 m/s
-
B.
2 m/s
-
C.
2,5 m/s
-
D.
1,7 m/s
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: A
- Trước va chạm:
Vật 1: m1 = 3 kg, v1 = 5 m/s
Vật 2: m2 = 2 kg, v2 = 0 (do vật 2 đang đứng yên)
- Sau va chạm:
Hai vật dính vào nhau nên m = m1 + m2 = 3 + 2 = 5 kg
Sau va chạm hai vật chuyển động với cùng vận tốc là V
-Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \({p_t} = {p_s}\)
\( \Rightarrow {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = mV \\\Leftrightarrow 3.5 + 2.0 = 5.V \Leftrightarrow V = \frac{{3.5}}{5} = 3m/s\)
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật
- Khối lượng Trái Đất, bán kính Trái Đất và hằng số hấp dẫn lần lượt là \(M,R,G\).
- Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g.
- Véc tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều thì:
- Phép đo quãng đường đi S của vật rơi tự do có sai số tuyệt đối \(\Delta S = 0,1cm\)
- Đơn vị của hệ số đàn hồi của lò xo
- Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc \(2m/{s^2}\)
- Chọn câu đúng. Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton
- Chuyển động của một vật rơi tự do
- Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng \(9N\) và \(12N\).
- Một vật chuyển động thẳng có phương trình \(x = {x_0} + {v_0}t + \dfrac{1}{2}a{t^2}\)
- Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ \(v\), quãng đường vật đi được
- Một vật được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 125m so với mặt đất.
- Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính R = 50 cm với vận tốc 5m/s.
- Một lò xo có độ cứng k = 160 N/m. Khi lò xo giãn một đoạn 5 cm
- Gia tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều:
- Công thức của định luật Húc là
- Chỉ ra kết luận sai về lực trong các kết luận sau:
- Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang
- Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều
- Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song:
- Vật có khối lượng m1= 3kg đang chuyển động đều với vận tốc v1=5 m/s
- Dưới tác dụng của lực kéo \(\overrightarrow F \) có độ lớn 5 N
- Đơn vị của động năng:
- Thế năng đàn hồi của vật được xác định theo công thức
- Chất rắn có tính chất nào sau đây
- Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở 2 atm. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống
- Một lượng khí ở nhiệt độ 27 0C có áp suất 2 atm. Người ta đun nóng đẳng tích
- Nhiệt lượng mà vật tỏa ra hay thu vào khi thay đổi nhiệt độ được tính theo công thức
- Một chất lỏng có hệ số căng bề mặt là \(\sigma \). Lực căng bề mặt chất lỏng
- Theo nguyên lí I nhiệt động lực học \(\Delta U = Q + A\). Quy ước dấu:
- Chất rắn kết tinh có đặc điểm, tính chất nào
- Độ nở dài của vật rắn hình trụ được xác định theo công thức
- Kí hiệu A là công, Q là nhiệt lượng trong biểu thức của nguyên lí I nhiệt động lực học
- Trong các đại lượng dưới đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái
- Một lò xo có độ cứng k = 40 N/m, chọn mốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng
- Một vật nhỏ trọng lượng 2 N rơi tự do. Độ biến thiên động lượng của vật trong 1 giây
- Một vật khối lượng m ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật ở độ cao z
- Chất nào sau đây là chất rắn kết tinh
- Theo nguyên lí I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng
