-
Câu hỏi:
Cho hai biểu thức : \(A = 1 + \frac{1}{{2 + x}};B = \frac{{12}}{{{x^3} + 8}}\) Tìm x sao cho A = B
-
A.
0
-
B.
1
-
C.
-1
-
D.
Cả A và B
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: D
Để A=B thì \( 1 + \frac{1}{{2 + x}} = \frac{{12}}{{{x^3} + 8}}\)
ĐKXĐ: x≠−2
\(\begin{array}{l} 1 + \frac{1}{{2 + x}} = \frac{{12}}{{{x^3} + 8}} \Leftrightarrow 1 + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{(x + 2)({x^2} - 2x + 4)}} \Leftrightarrow \frac{{{x^3} + 8 + {x^2} - 2x + 4}}{{(x + 2)({x^2} - 2x + 4)}} = \frac{{12}}{{(x + 2)({x^2} - 2x + 4)}}\\ \to {x^3} + 8 + {x^2} - 2x + 4 = 12 \Leftrightarrow {x^3} + {x^2} - 2x = 0 \to \left[ \begin{array}{l} x = 0\\ {x^2} + x - 2 = 0 \end{array} \right. \to \left[ \begin{array}{l} x = 0\\ (x - 1)(x + 2) = 0 \end{array} \right. \to \left[ \begin{array}{l} x = 0(tm)\\ x = 1(tm)\\ x = - 2(ktm) \end{array} \right. \end{array}\)
Vậy để A=B thì x=0 hoặc x=1
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Phương trình nào dưới đây nhận x = - 3 là nghiệm duy nhất?
- Phương trình nào dưới đây nhận x = a (a là hằng số khác 0 và 1 ) làm nghiệm
- Hai phương trìnhở các đáp án nào sau đây là hai phương trình tương đương?
- Có bao nhiêu nghiệm của phương trình \( \left| {x + 3} \right| = 7\)
- Phương trình \(\frac{{3{x^2} - 12}}{{x + 4}} =0\) có tập nghiệm là:
- Tập nghiệm của phương trình 3x - 6 = x - 2 là
- Cho phương trình: \((m^2- 3m + 2 )x = m - 2 \) , với m là tham số. Tìm m để phương trình vô số nghiệm.
- Cho hai phương trình là (7(x - 1) = 13 + 7x ,( 1 ) ) và ( (x + 2)^2= x^2 + 2x + 2( x + 2) , ( 2 ) ) Chọn khẳng định&nb
- Kết luận nào sau đây là đúng nhất
- Cho \( A = \frac{{4x + 3}}{5} - \frac{{6x - 2}}{7};B = \frac{{5x + 4}}{3} + 3\). Tìm giá trị của x để A = B
- Gọi x0 là nghiệm của phương trình \(2.(x - 3) + 5x(x - 1) = 5x^2\). Chọn khẳng định đúng.
- Tính tổng các nghiệm của phương trình \( \left| {3x + 6} \right| - 2 = 4\), biết phương trình có hai nghiệm phân biệt.
- Tập nghiệm của \(|3 x-2|=1-x\) là
- Tập nghiệm của phương trình|2 x-3|=x là
- Tập nghiệm của phương trình \(\left|x^{2}-2 x-3\right|+|x+1|=0\) là
- Tập nghiệm của phương trình |3 x+2|-|7 x+1|=0 là
- Nghiệm của phương trình |4-5 x|=|5-6 x| là
- Tập nghiệm của phương trình |4 x+3|=0 là
- Cho phương trình ( 1 ): \(x( x^2 - 4x + 5) = 0\) và phương trình (2 ): \((x^2 - 1) (x^2+ 4x + 5) = 0\). Chọn khẳng định đúng.
- Biết rằng phương trình \((x^2- 1 )^2= 4x + 1 \) có nghiệm lớn nhất là x0 . Chọn hẳng định đúng.
- Tập nghiệm của phương trình \((5x^2- 2x + 10)^2 = (3x^2 + 10x - 8) ^2\) là:
- Tìm m để phương trình \( (2m - 5)x - 2m^2 - 7 = 0 \) nhận x = - 3 làm nghiệm.
- Tìm m để phương trình có nghiệm x = - 7.
- Tập nghiệm của phương trình \((x^2 - x - 1)(x^2 - x + 1) = 3\) là
- Tập nghiệm của phương trình \( (x^2 + x)(x^2+ x + 1) = 6 \) là
- Tìm x sao cho A = B
- Phương trình \( \frac{2}{{x + 1}} + \frac{x}{{3x + 3}} = 1\) có số nghiệm là
- Phương trình \( \frac{{3x - 5}}{{x - 1}} - \frac{{2x - 5}}{{x - 2}} = 1\) có số nghiệm là
- Số nghiệm của phương trình \( \frac{3}{{5x - 1}} + \frac{2}{{3 - 5x}} = \frac{4}{{(1 - 5x)(5x - 3)}}\)
- Số nghiệm của phương trình \( \frac{{x - 5}}{{x - 1}} + \frac{2}{{x - 3}} = 1\)
