-
Câu hỏi:
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
-
A.
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
-
B.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
-
C.
Hạt nhân của nguyên tử Ca có 20 proton
-
D.
Nguyên tố Ca là một nguyên tố phi kim.
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: D
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20
⇒ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = 20.
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p64s2
⇒ Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
⇒ Nguyên tố Ca là một nguyên tố kim loại.
Đáp án D
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Nội dung thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học là
- Nguyên tử gồm
- Cho các nguyên tử sau: A (Z = 8, A = 16), B (Z = 9, A = 19), C (Z = 8, A = 17), D (Z = 7, A = 17). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
- Một nguyên tử có chứa 11 electron và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử này là
- Một loại nguyên tử hydrogen có cấu tạo đơn giản nhất, chỉ tạo nên từ 1 electron và 1 proton (không chứa neutron). Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hydrogen này?
- Hạt nhân nguyên tử X có chứa 15 proton và 16 neutron. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là
- Nguyên tử nitrogen có 7 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
- Trong tự nhiên, lithium có 2 đồng vị là 7Li và 6Li. Nguyên tử khối trung bình của Li là 6,93. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 7Li là
- Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
- Lớp electron thứ 4 còn được gọi là
- Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
- Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng
- Hình ảnh dưới đây chỉ hình dạng của orbital nào?
- Lớp M chứa số electron tối đa là
- Cấu hình electron của nguyên tử sulfur (Z = 16) là
- Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2
- Cấu hình electron của nguyên tử oxygen là 1s22s22p4. Vị trí của oxygen trong bảng tuần hoàn là
- Nguyên tố aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Al thuộc khối nguyên tố
- Nguyên tử của nguyên tố nào có tính phi kim mạnh nhất?
- Phát biểu nào sau đây là đúng về xu hướng biến đổi tính kim loại trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
- Chọn phát biểu nào sau đây là sai?
- X là nguyên tố nhóm IIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là
- Nguyên tử X có 15 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?
- Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
- Trong các hydroxide dưới đây. Hydroxide lưỡng tính là
- Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm VIIA. Công thức hóa học của hydroxide (ứng với hóa trị cao nhất) của X là
- Yếu tố nào của nguyên tố hóa học cho dưới đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử?
- Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của một nguyên tử khi tạo thành liên kết hóa học là
- Độ âm điện là
- Sulfur là nguyên tố hóa học thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của sulfur là
- Oxide nào sau đây có tính base mạnh nhất?
- Trong các chất dưới đây, chất nào có tính acid yếu nhất?
- Các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA còn được gọi là
- Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là
- Cấu hình eletron lớp ngoài cùng của nguyên tố X là 3s1. Oxide cao nhất của X có tính chất nào sau đây?
- Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là
- Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số electron độc thân là
- Trong tự nhiên, argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng khoảng 99,604%, 0,063% và 0,333% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Ar gần nhất với đáp án là
- Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa bao nhiêu electron?
- Tính base tăng dần của các hydroxide là
