-
Câu hỏi:
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra hiện tượng thường biến?
-
A.
Ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường
-
B.
Sự biến đổi trong kiểu gen của cá thể
-
C.
Cơ thể phản ứng quá mức với môi trường
-
D.
Cơ thể bị thoái hóa
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: A
Thường biến là những biến đổi về kiểu hình dưới tác động trực tiếp của môi trường, không liên quan đến kiểu gen → Nguyên nhân gây ra thường biến là ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường.
Đáp án A
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô tế bào được dựa trên quá trình nào sau đây?
- Thường biến xảy ra mang tính chất như thế nào?
- Dạng đột biến gen nào làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen?
- Phép lai nào là phép lai phân tích hai cặp tính trạng?
- Phương pháp nào phù hợp với việc nghiên cứu di truyền học người?
- Thường biến thuộc loại biến dị gì?
- Trong tế bào sinh dưỡng, thể ba nhiễm của người có số lượng NST là bao nhiêu
- Kiểu hình của một cá thể được quy định bởi yếu tố nào
- Ở người, các NST thường được kí hiệu chung là A, cặp NST giới tính ở nữ được kí hiệu là XX
- Lông dài trội hoàn toàn so với lông ngắn.
- Quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen nào sẽ tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau?
- Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội
- Khi nói về đột biến gen, nhận định nào sau đây đúng?
- Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
- Thường biến là quá trình như thế nào?
- Đâu là nguồn nguyên liệu chủ yếu trong chọn giống?
- Loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24.
- 2 phân tử ADN thực hiện nhân đôi liên tiếp 3 lần, số phân tử ADN con tạo thành là bao nhiêu?
- Một noãn bào bậc 1 có kí hiệu là AaBb khi giảm phân cho bao nhiêu loại trứng?
- Vì sao ở những loài giao phối (động vật có vú và người) tỉ lệ đực/cái xấp xỉ 1:1?
- Đâu là đặc điểm của giống thuần chủng?
- Thế nào là tính đặc trưng của nhiễm sắc thể?
- Tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn sẽ xuất hiện trong các phép lai nào?
- Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân, những trường hợp nào đúng?
- Muốn xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào?
- 5 tinh bào bậc I tiến hành giảm phân, kết quả nào sau đây đúng?
- Ở đậu hà lan quả màu lục là trội hoàn toàn so với quả màu vàng.
- Đặc điểm nào của đậu hà lan thuận lợi cho nghiên cứu di truyền học?
- Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2 là bao nhiêu?
- Thực hiện giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ
- Trong phân bào lần I của giảm phân, ở kì đầu diễn ra sự kiện nào dưới đây?
- Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì?
- Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả nào?
- Gen b có 2400 nuclêôtit, hiệu của A với loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen.
- Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể như thế nào?
- Những loại đột biến gen nào làm thay đổi thành phần các nuclêôtit nhiều nhất trong các bộ ba mã hoá của gen?
- Điều nào không đúng với ưu điểm của thể đa bội so với thể lưỡng bội?
- Muốn tăng nhanh số lượng cá thể đáp ứng yêu cầu sản xuất, người ta thường áp dụng phương pháp gì?
- Nguyên nhân nào dưới đây gây ra hiện tượng thường biến?
- Tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao như thế nào?
