-
Câu hỏi:
Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3. Chọn phát biểu sai:
-
A.
Nguyên tử đó có 7 electron.
-
B.
Nguyên tử đó có 7 neutron.
-
C.
Không xác định được số neutron.
-
D.
Nguyên tử đó có 7 proton.
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: B
Từ cấu hình e suy ra:
+ Số e = Số p = 2 + 2 + 3 = 7.
+ Không xác định được số n.
Đáp án B
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố trong cùng một chu kì
- Cho kí hiệu nguyên tử \({}_9^{19}F\) số hiệu nguyên tử fluorine là
- Biết guyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6. Vị trí của X trong tuần hoàn các nguyên ố hóa học là
- Cho các n guyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn, số nguyên tắc đúng là
- Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
- Lớp vỏ nguyên tử có chứa các hạt
- Các nguyên tố thuộc cùng nhóm IIIA thì nguyên tử của chúng đều có
- Cho các kết luận sau, số kết luận đúng là
- Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử?
- Trong tự nhiên nitrogen có hai đồng vị là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
- Một ion có 3p, 4n và 2e. Ion này có điện tích là
- Cho cấu hình electron của Ca là (Ar)4s2. Ca thuộc nguyên tố nào?
- Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, đi từ trên xuống dưới thì điều khẳng định đúng là
- Biết nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt. Số khối A của nguyên tử X là
- Một nguyên tử có cấu hình 1s22s22p3. Chọn phát biểu sai
- Cho ba nguyên tử có kí hiệu là \({}_{12}^{24}Mg,{}_{12}^{25}Mg,{}_{12}^{26}Mg\). Phát biểu nào sau đây là sai?
- Khí neon (Z=10) tách ra từ không khí là hỗn hợp của hai đồng vị với % về số nguyên tử tương ứng là \({}_{}^{20}F\) (91%) và \({}_{}^{22}F\) (9%). Nguyên tử khối trung bình của Ne là
- Nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34
- Biết nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 3e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
- Số nguyên tố thuộc chu kỳ 3 là
- Khi cho 3,36 g một kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I tác dụng với nước thì có 0,48 g khí H2 thoát ra. Vậy kim loại trên là
- Số proton và neutrpn trong hạt nhân nguyên tử lần lượt là
- Cho nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 18, vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
- Có những tính chất sau đây của nguyên tố, trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là
- Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40
- Phát biểu nào dưới đây là đúng?
- Đại lượng đặc trưng cho sự hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hóa học là
- Một nguyên tố R có Z = 16. Có bao nhiêu phát biểu đúng về R trong các phát biểu sau
- Có mấy cấu hình electron là của kim loại
- Nhận định nào dưới đây là sai?
- Số thứ tự ô nguyên tố không cho biết
- Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 77, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.
- v
- Số hiệu nguyên tử Z của nguyên tố X, A, M, Q làn lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng?
- Cho các nguyên tử 11Na, 19K, 12Mg. Thứ tự tăng dần bán kính của các nguyên tử trên là
- Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
- Cation M+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Vậy M là nguyên tố
- Cho các phát biểu sau về các nguyên tố nhóm A, hãy chọn phát biểu sai?
- Oxit cao nhất cuả nguyên tố R là RO2, trong hợp chất khí của R với hiđro có 25% hiđro về khối lượng. R là
- Nguyên tử các nguyên tố thuộc nhóm VA có số electron lớp ngoài cùng là

