-
Câu hỏi:
Cho phản ứng hóa học sau: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl2(aq) + H2(g).
Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm tử 0,6 M về còn 0,4 M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 40 giây là
-
A.
5 × 10-3 (M/s).
-
B.
5 × 103 (M/s).
-
C.
2,5 × 10-3 (M/s).
-
D.
2,5 × 103 (M/s).
Lời giải tham khảo:
Đáp án đúng: C
Tốc độ trung bình của phản ứng theo HCl trong 40 giây là:
\(\bar{v}=-\frac{1}{2}\frac{\text{ }\!\!\Delta\!\!\text{ }{{C}_{HCl}}}{\text{ }\!\!\Delta\!\!\text{ }t}=-\frac{1}{2}.\frac{(0,4-0,6)}{40}=2,5\times {{10}^{-3}}(M/s)\)
Hãy trả lời câu hỏi trước khi xem đáp án và lời giải -
A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
CÂU HỎI KHÁC
- Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây là không đúng? Trong hợp chất, tổng số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử bằng 0
- Số oxi hoá của phosphorus trong hợp chất P2O5 là
- Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng oxi hoá – khử là: HCl + KOH → KCl + H2O.
- Cho phản ứng khử \(Fe_2O_3\) bằng CO để sản xuất gang và thép như sau:
- Cho các phản ứng sau: (1) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g). (2) Phản ứng than cháy trong không khí: C(s) + O2(g) → CO2(g)
- Cho phương trình nhiệt hoá học sau: 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) \({{\Delta }_{r}}H_{298}^{0} = - 571,6kJ.\)
- Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: N2(g) + O2(g) → 2NO(g) \({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{\rm{H}}_{{\rm{298}}}^{\rm{0}}\) = + 180kJ
- Cho phương trình nhiệt hóa học đốt cháy acetylene (C2H2):
- Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g) \({{\text{ }\!\!\Delta\!\!\text{ }}_{r}}\text{H}_{\text{298}}^{\text{o}}=-92\text{ }\!\!~\!\!\text{ }kJ\)
- Cho phản ứng hoá học sau: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O. Vai trò của HNO3 trong phản ứng hoá học này là
- Yếu tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
- Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau: Ở thí nghiệm nào xuất hiện kết tủa trước?
- Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 3H2(g) + N2(g) ⟶ 2NH3(g).
- Cho phản ứng hóa học sau: Mg(s) + 2HCl(aq) → \(MgCl_2\)(aq) + \(H_2\)(g).
- Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào
- Khi nhiệt độ tăng thêm \(10^oC\), tốc độ phản ứng hoá học tăng lên 2 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 20oC) tăng lên 32 lần thì cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ bao nhiêu?
- Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng.
- Tốc độ của một phản ứng hóa học lớn nhất khoảng thời điểm nào?
- Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm halogen? Fluorine.
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen có dạng: \(ns^2np^1\)
- Phương trình hoá học nào sau đây không đúng? Fe + Cl2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) FeCl2.
- Cho 1,2395 lít halogen X2 (ở điều kiện chuẩn) tác dụng vừa đủ với kim loại copper (copper) thu được 11,2 gam muối CuX2. Nguyên tố halogen là
- Trong các đơn chất: F2, Cl2, Br2, I2, chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao nhất là
- Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra? KI và Br2.
- Hydrohalic acid nào sau đây không được bảo quản trong lọ thủy tinh?
- Hai chất nào sau đây được cho vào muối ăn để bổ sung nguyên tố iodine, phòng ngừa bệnh bướu cổ ở người?
- Để trung hòa 200 ml dung dịch NaOH 1M thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là
- Chọn phát biểu đúng?Các hydrogen halide không tan trong nước.
- Cho các phương trình nhiệt hóa học sau: 1) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) \({{\Delta }_{r}}H_{298}^{0} = + 176,0\,kJ\)
- X và Y là hai nguyên tố halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hỗn hợp A có chứa 2 muối của X và Y với sodium.

