OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Can Lộc

22/06/2021 786.2 KB 142 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210622/161074712780_20210622_210005.pdf?r=5135
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Can Lộc. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CAN LỘC

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

(Thời gian làm bài: 50 phút)

Đề 1

Câu 1: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể

vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là

A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.

B. Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.

C. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.

D. Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

Câu 2: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là

người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ Quốc”. Đoạn trích trên đây trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện nội dung nào của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

A. Toàn dân kháng chiến.

B. Toàn diện kháng chiến.

C. Trường kì kháng chiến.

D. Tự lực cánh sinh.

Câu 3: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng miền

Nam có vai trò

A. quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

B. chủ chốt để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

C. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

D. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

Câu 4: Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954?

A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền

và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia.

B. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956.

C. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

D. Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người đã ký kết và những người kế tục nhiệm vụ của họ.

Câu 5: Sự kiện nào được xem là khởi đầu dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ đồng minh giữa Mĩ và Liên Xô sau

Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ.

B. Mĩ quyết định triển khai “Kế hoạch Macsan”.

C. Khối quân sự NATO được thành lập.

D. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta là

A. Sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

C. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

D. Hậu phương miền Bắc lớn mạnh.

Câu 7: Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác là:

A. Công nhân đồn điền cao su Phú Riềng bãi công (1929).

B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện ―vô sản hóa‖ (1928).

C. Công nhân nhà máy xi măng Hải Phòng bãi công (1928).

D. Công nhân Ba-Son bãi công (8-1925).

Câu 8: Tôn Thất Thuyết mượn lời vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương ở đâu?

A. Kinh đô Huế  

B. Đồn Mang Cá

C. Căn cứ Ba Đình  

D. Căn cứ Tân Sở (Quảng Trị)

Câu 9: Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước:

A. Đồng thời thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng tư sản ở miền Nam

C. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

D. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.

Câu 10: Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

B. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

Câu 11: Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam cần vận dụng triệt để nguyên tắc

nào của Liên Hợp Quốc?

A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

B. Tranh thủ sự ủng hộ của dư luận quốc tế.

C. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.

Câu 12: Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đã đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân

Việt Nam?

A. “Giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công”.

B. “Cách mạng ruộng đất”

C. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

D. “Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”

Câu 13: Nhân tố quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt

Nam từ năm 1930 là

A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

B. sự giúp đỡ của phong trào công nhân quốc tế.

C. sự lớn mạnh của các tổ chức quần chúng ở Việt Nam.

D. chủ nghĩa Mác - Lê-nin được truyền bá sâu rộng ở Việt Nam.

Câu 14: Cuơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là một cương lĩnh giải phóng dân

tộc đúng đắn và sáng tạo vì đã

A. khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới,

B. kết hợp đúng đắn vẫn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

C. thể hiện rõ nguyện vọng độc lập của nhân dân Việt Nam.

D. kêu gọi các dân tộc trên thế giới đoàn kết chống chủ nghĩa đế quốc.

Câu 15: Các quốc gia có nguyên thủ tham dự Hội nghị Ianta (2/1945) là

A. Anh, Pháp, Mĩ.

B. Anh, Pháp, Liên Xô

C. Liên Xô, Mĩ, Pháp.

D. Liên Xô, Mĩ, Anh.

Câu 16: Tình thế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám 1945

như thế nào?

A. Đất nước hỗn loạn do Pháp trở lại xâm lược.

B. Vô cùng khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”.

C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

D. Bị các nước đế quốc bao vây, cô lập.

Câu 17: Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong thời kì đổi mới đất nước từ

năm 1986 đến nay là

A. Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ chủ nghĩa xã hội.

B. Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

C. Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển.

D. Từng bước đưa đất nước quá độ lên chế độ chủ nghĩa xã hội khẳng định đường lối Đổi mới của Đảng là

đúng đắn.

Câu 18: Phan Bội Châu và những người cùng chí hướng thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội (6/1912)

nhằm mục đích gì?

A. Đánh đuổi thực dân Pháp, lật đổ chế độ phong kiến, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

B. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập nền dân chủ.

C. Đánh đuổi thực dân Pháp, xây dựng nước Việt Nam độc lập.

D. Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.

Câu 19: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho

cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

A. Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

B. Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược

C. Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh.

D. Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình

Câu 20: Vì sao Hội nghị trung ương 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng tám 1945?

A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

B. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

C. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị trung ương lần thứ 6.

D. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.

Câu 21: Chiến thắng quân sự nào dưới đây chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng

đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của đế quốc Mĩ?

A. An Lão

B. Ấp Bắc

C. Ba Gia

D. Đồng Xoài.

Câu 22: Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì:

A. Đây là một hình thức chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

D. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

Câu 23: Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ

hai?

A. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.

B. Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.

C. Nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

D. Có nguồn tài nguyên phong phú.

Câu 24: Giữa thế kỉ XIX Việt Nam là

A. Một nước thuộc địa của Pháp  

B. Thuộc địa của Tây Ban Nha

C. Quốc gia phong kiến độc lập có chủ quyền

D. Phụ thuộc vào Pháp

Câu 25: Các sự kiện diễn ra trong chiến tranh thế giới thứ hai:

1. Phát xít Đức tấn công Liên Xô

2. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

3. Khối đồng minh chống phát xít hình thành

4. Phát xít Nhật đầu hàng Liên Xô và đồng minh không điều kiện

Hãy sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự thời gian:

A. 1, 2, 3, 4

B. 2, 1, 3, 4

C. 1, 3, 2, 4 

D. 3, 2, 1, 4

Câu 26: Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đối với cách mạng Việt Nam là

A. để lại bài học kinh nghiệm về phương pháp đấu tranh

B. nước Nga có điều kiện giúp đỡ ta về vật chất và tinh thần

C. chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

D. vạch ra kẻ thù chính cho cách mạng Việt Nam

Câu 27: “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” là

lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong

A. Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nước (1966).

B. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ hai của Đảng (1951).

C. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).

D. Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến (1946).

Câu 28: Nơi Pháp mở đầu cuộc tấn công xâm lược Việt Nam là

A. Bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng).

B. Huế

C. Thuận An  

D. Sài Gòn – Gia Định

Câu 29: Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. Có lực lượng quân Mĩ trực tiếp chiến đấu.

B. Dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

C. Hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

D. Biến miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới.

Câu 30: Nội dung nào sau đây trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo thể

hiện tính đúng đắn và sáng tạo?

A. Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.

B. Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt

Nam

C. Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, đánh giá đúng khả năng cách mạng của các giai cấp trong xã hội Việt

Nam

D. Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu, thấy được khả năng cách mạng của giai cấp công nhân và nông dân.

Câu 31: Những hoạt động yêu nước của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 nhằm mục đích gì?

A. Truyền bá tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc về Việt Nam.

B. Xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.

C. Tìm hiểu chủ nghĩa Mác - Lê-nin và Cách mạng tháng Mười Nga.

D. Tham gia các hoạt động chính trị ở các nước Người đến.

Câu 32: Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo cách

mạng là

A. nông dân.

B. công nhân.  

C. tư sản dân tộc

D. tiểu tư sản trí thức.

Câu 33: Để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế, hiện nay Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên trở thành siêu

cường về:

A. khoa học — kĩ thuật

B. chính trị

C. quân sự

D. khoa học vũ trụ

Câu 34: Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng.

B. Luận cương chính trị năm 1930.

C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.

D. Báo cáo chính trị.

Câu 35: Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn vì

A. Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

B. sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành.

C. thực dân Pháp không phối hợp với nhân dân ta thực hiện cuộc tổng tuyển cử tự do.

D. ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã câu kết với Pháp phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

Câu 36: Sự kiện đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là

A. Thành Hà Nội thất thủ lần 2

B. Pháp chiếm được 3 tỉnh miền tây Nam Kì

C. Quân Pháp tấn công Thuận An

D. Triều đình kí hiệp ước Hác-măng và hiệp ước Pa-tơ-nốt

Câu 37: Cố gắng cao nhất của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương được thể hiện qua

kế hoạch quân sự nào?

A. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

B. Kế hoạch Nava.

C. Kế hoạch Rơve.

D. Kế hoạch Bôlae.

Câu 38: Chiến lược chiến tranh mà đế quốc Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961 - 1965

là

A. Chiến tranh đặc biệt. 

B. Chiến tranh đơn phương.

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

D. Chiến tranh cục bộ‖

Câu 39: Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN

A. Hội nghị cấp cao Bali tháng 2 năm 1976

B. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN tháng 2 năm 1976

C. Hội nghị Băng Cốc Thái Lan năm 1999

D. Hội nghị Băng Cốc ngày 8-8-1967

Câu 40: Mục đích của đế quốc Mĩ trong việc thay chân thực dân Pháp ở miền Nam Việt Nam là

A. thực hiện ý đồ kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dưong của đế quốc Mĩ.

B. giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

C. thực hiện các điều khoản của Hiêp định Giơnevơ mà thực dân Pháp chưa thi hành.

D. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của đế quốc Mĩ.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

D

A

D

C

A

6

7

8

9

10

C

D

D

A

B

11

12

13

14

15

C

C

A

B

D

16

17

18

19

20

B

D

D

C

C

21

22

23

24

25

B

A

A

C

B

26

27

28

29

30

C

D

A

A

B

31

32

33

34

35

B

B

B

C

B

36

37

38

39

40

D

B

A

A

D

Đề 2

Câu 1. Chọn đáp án đúng để sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

1. Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào.

2. Liên Xô tuyên chiến với Nhật.

3. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố “Quân lệnh số 1”.

4. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào.

A. 4-1-3-2.                        

B. 3-4-2-1.

C.2-3-4-1.                         

D.1-3-2-4.

Câu 2. Đâu là điều kiện quyết định đưa tới sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 trên quy mô lớn và mang tính tự giác?

A. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam (sau là Đảng Cộng sản Đông Dương).

B. Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp sâu sắc.

C. Chính sách khủng bố tàn bạo của thực dân Pháp sau khởi nghĩa Yên Bái.

D. Thắng lợi của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

Câu 3. Yếu tố nào dưới đây mang tính quyết định khiến cho Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu?

A. Do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Do có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

C. Do chúng ta có sự chuẩn bị đầy đủ từ trước.

D. Do thời cơ khách quan thuận lợi.

Câu 4. Tại sao nói Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

A. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

B. Đó là khuynh hướng cứu nước mới.

C. Mở ra thời kì độc lập, tự do cho cách mạng Việt Nam.

D. Chấm dứt vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản.

Câu 5. Hai khẩu hiệu mà Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

A. “Chống đế quốc” và “Chống phát xít, chống chiến tranh”.

B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hòa bình”.

C. “Giải phóng dân tộc” và “Tịch thu ruộng đất của Việt gian”.

D. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày”.

Câu 6. Những giai cấp nào mới ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp?

A. Công nhân, tư sản.

C. Công nhân, tiểu tư sản,

B. Tiểu tư sản, tư sản dân tộc.

D. Tiểu tư sản, tư sản.

Câu 7. Chọn đáp án đúng để sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

1. Inđônêxia tuyên bố độc lập.

2. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập.

3. Nước Cộng hòa Cuba ra đời.

4. Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tuyên bố thành lập.

A. 1-3-2-4.                        

B.1-3-4-2.

C.1-4-3-2.                         

D.1-2-3-4.

Câu 8. Sự xuất hiên của 3 tổ chức cộng sản cuối những năm 20 của thế kỉ XX chứng tỏ?

A. Khuynh hướng vô sản đã thắng thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

B. Giai cấp công nhân đã hoàn toàn đấu tranh tự giác.

C. Khuynh hướng dân chủ tư sản đã hoàn toàn thất bại.

D. Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam.

Câu 9. Phong trào yêu nước của tầng lớp tư sản, tiểu tư sản đầu thế kỉ XX đến trước chiến tranh thế giới thứ nhất thất bại chứng tỏ điều gì?

A. Độc lập dân tộc gắn liền với vấn đề dân chủ.

B. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

C. Độc lập dân tộc không gắn liền với giải phóng giai cấp.

D. Độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa tư bản.

Câu 10. Mặt trái của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ngày nay là

A. chủ nghĩa khủng bố xuất hiện, gây nên tình trạng căng thẳng.

B. chế tạo vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh mới.

C. chế tạo ra vũ khí hủy diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bênh tật.

D. nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa tiêu diệt nền văn minh nhân loại.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

C

A

A

A

D

6

7

8

9

10

D

B

D

D

C

11

12

13

14

15

C

D

B

A

C

16

17

18

19

20

C

B

A

A

B

21

22

23

24

25

D

D

B

A

C

26

27

28

29

30

A

C

B

B

A

31

32

33

34

35

D

B

C

B

C

36

37

38

39

40

C

A

B

D

C

Đề 3

Câu 1: Một trong những hoạt động gắn liền với tên tuổi của nhà yêu nước Phan Châu Trinh là

A. phong trào Duy tân (1906-1908).

C. thành lập trường Đông Kinh nghĩa thục (1907).

B. phong trào Đông du (1905-1908).

D. thành lập Việt Nam quang phục hội (1912).

Câu 2: Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia

A. tự do, có chủ quyền và đạt được nhiều tiến bộ về kinh tế, văn hóa.

B. phong kiến có nền kinh tế phát triển và nền văn hóa độc đáo.

C. độc lập, có chủ quyền, đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa.

D. phong kiến hùng mạnh ở khu vực Đông Nam Á.

Câu 3: Một trong những mục tiêu của chiến lược “Cam kết và mở rộng” dưới thời B. Clintơn là

A. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

B. lôi kéo và tập hợp các nước đồng minh của mình đứng vào liên minh quân sự chống Liên Xô.

C. ngăn chặn rồi tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.

D. sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

Câu 4: Sau khi 6 tỉnh Nam Kì rơi vào tay Pháp, tư tưởng chi phối các quan cấp cao trong triều đình nhà Nguyễn là

A. vừa đánh vừa hòa.

B. đầu hàng quân Pháp.

C. hòa hoãn với quân Pháp.

D. quyết tâm chống quân Pháp.

Câu 5: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất (1957).

B. Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vũ trụ có người lái (1961).

C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).

D. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới, sau Mỹ.

Câu 6: Biện pháp để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 -1933 của các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản là

A. tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

B. tiêu hủy hàng hóa để giữa giá thị trường.

C. thiết lập chế độ độc tài phát xít gây chiến tranh.

D. hiệp thương với Anh, Pháp, Mỹ để cùng giải quyết khủng hoảng.

Câu 7: Địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Hương Khê (1885 -1896) là

A. Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

B. Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

C. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hoá, Ninh Bình.

Câu 8: Một trong những nội dung của kế hoạch Na-va là

A. gấp rút tập trung quân Âu Phi xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.

B. chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực hiện tiến công chiến lược.

C. tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm.

D. ra sức phát triển ngụy quân, tập trung xây dựng “quân đội quốc gia”.

Câu 9: Cách mạng Tháng Hai năm 1917 ở nước Nga đã giải quyết được nhiệm vụ nào?

A. Xây dựng chính quyền Xô viết đại biểu công – nông – binh.

B. Thành lập được chính phủ cộng hòa của giai cấp tư sản.

C. Lật đổ được chế độ phong kiến Nga hoàng.

D. Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

Câu 10: Địa phương nào không thuộc phạm vi của Khu giải phóng Việt Bắc?

A. Bắc Giang.

B. Thái Nguyên.

C. Hải Dương.           

D. Tuyên Quang.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

A

C

D

B

D

6

7

8

9

10

C

B

B

C

C

11

12

13

14

15

C

A

D

D

D

16

17

18

19

20

C

B

A

A

A

21

22

23

24

25

A

B

B

B

C

26

27

28

29

30

A

A

A

C

D

31

32

33

34

35

A

A

D

B

C

36

37

38

39

40

D

C

B

A

D

Đề 4

Câu 1. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị (5-1941) có điểm gì khâc so với Hội nghị (11-1939)?

A. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

B. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

C. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc là mục tiêu số một của cách mạng.

D. Đẩy mạnh đấu tranh vũ trang tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhận định: “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”?

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo.

B. Đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.

C. Là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.

D. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mang thế giới.

Câu 3. Sự kiện trực tiếp nào dưới đây đưa đến quyết định phát phát động toàn quốc kháng chiến của Đảng và Chính phủ?

A. Hội nghị Phôngtennơblô thất bại.

B. Pháp đánh chiếm Hải Phòng và Lạng Sơn.

C. Pháp tấn công Nam Bộ, Nam Trụng Bộ và một số khu vực khác.

D. Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giao quyền kiểm soát thủ đô và giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.

Câu 4. Đoạn cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Hồ Chí Minh khẳng định “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước…”. Chọn đáp án đúng điền vào dấu (…)

A. “Tự do, dân chủ”.

B. “độc lập, tự do”.

C. “độc lập, dân chủ”.

D. “tự do, độc lập”.

Câu 5. Trong các tiền đề sau đây, tiền đề nào quan trọng nhất dẫn đến cách mạng bùng nổ và thắng lợi ở Nga năm 1917?

A. Giai cấp vô sản Nga có lí luận và đường lối cách mạng đúng đắn.

B. Đầu năm 1917, nước Nga trở thành khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền của chủ nghĩa đế quốc.

C. Nước Nga là nơi tập trung cao độ các mâu thuẫn của chủ nghĩa đế quốc.

D. Chủ  nghĩa đế quốc là sự chuẩn bị vật chất đầy đủ cho Chủ nghĩa xã hội.

Câu 6. Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945, Đại biểu 50 nước họp hội nghị quốc tế ở Xan Phranxixcô (Mĩ) nhằm

A. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

B. thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

C. Liên Xô sẽ tham chiến chống phát xít Nhật ở châu Á.

D. thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít.

Câu 7. Đoạn trích sau thuộc văn kiện nào dưới đây?

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

C. Tuyên ngôn độc lập.

D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới thế kỉ XX là gì?

A. Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

B. Mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa.

C. Âm mưu muốn bá chủ thế giới của Đức.

D. Anh, Pháp, Mĩ dung dưỡng nhượng bộ phát xít.

Câu 9. Lựa chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong đoạn trích sau đây:

“ Vào giữa thế kỉ XIX, trước khi bị (1)….xâm lược. Việt Nam là một (2)….có chủ quyền đạt được những tiến bộ nhất định về kịnh tế, văn hóa. Tuy nhiên, ở giai đoạn này chế độ phong kiến Việt Nam đang có những biểu hiện (3) ….suy yếu nghiêm trọng”.

(Sgk lịch sử 11 Ban cơ bản, tr106, NXB Giáo dục, 2009).

A. (1) thực dân Pháp, (2) bị đô hộ, (3) khủng hoảng.

B. (1) thực dân Pháp, (2) quốc gia độc lập, (3) thịnh vượng.

C. (1) thực dân Anh, (2) quốc gia độc lập, (3) thịnh vượng.

D. (1) thực dân Pháp, (2) quốc gia độc lập, (3) khủng hoảng.

Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám năm 1945?

A. Phá tan xiềng xích của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân lên nắm chính quyền.

B. Mở ra một kĩ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

C. Buộc pháp công nhân độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

D. Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

A

B

D

D

B

6

7

8

9

10

B

B

B

D

C

11

12

13

14

15

B

A

B

A

D

16

17

18

19

20

B

C

B

A

B

21

22

23

24

25

C

D

D

B

C

26

27

28

29

30

B

A

C

B

D

31

32

33

34

35

C

C

B

C

A

36

37

38

39

40

C

B

A

A

A

Đề 5

Câu 1. Biện pháp chủ yếu nhằm tăng ngân sách Đông Dương của Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất là?

A. đầu tư vào nông nghiệp.

B. phát triển ngoại thương.

C. đẩy mạnh khai mỏ.

D. tăng thuế và ban hành nhiều loại thuế mới.

Câu 2. Ý nào không phản ánh nguyên nhân dẫn tới khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933?

A. Việc sản xuất ồ ạt chạy đua lợi nhuận dấn đến cung vượt quá cầu.

B. Các nước tư bản chủ nghĩa bao vây, cô lập Liên Xô.       

C. Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản.

D. Đời sống nhân dân không được cải thiện.

Câu 3. Ý nào phản ánh đúng vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (đầu năm 1930)?

A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, bầu Ban chấp hành trung ương Đảng.

B. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành laajo một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, thông qua chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng,…

C. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương, tiếp tục truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin vào Việt Nam.

D. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt của Đảng,…

Câu 4. Đâu là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam?

A. Giữa các đại biểu các tổ chức cộng sản không có sự mâu thuẫn về hệ tư tưởng.

B. Các đại biểu các tổ chức cộng sản đều tuân theo điều lệ của Quốc tế cộng sản.

C. Đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam.

D. Năng lực, uy tín Nguyễn Ái Quốc từ sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.

Câu 5. Sự khác biệt căn bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Hình thức đấu tranh ở châu Phi chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang, Mĩ Latinh là đấu tranh chính trị.

B. lãnh đạo các cuộc đấu tranh ở châu Phi là giai cấp vô sản, ở Mĩ Latinh là giai cấp tư sản dân tộc.

C. nhân dân châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới, khu vực Mĩ Latinh là đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.

D. nhân dân châu Phi đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, khu vực Mĩ Latinh là đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.

Câu 6. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

A. Một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

B. Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả.

C. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.

D. Các cường quốc bên ngoài tìm cách tăng cường ảnh hưởng đối với khu vực Đông Nam Á.

Câu 7. Đặc điểm cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là

A. sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản.

B. chịu ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản.

C. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc.

D. Các cường quốc bên ngoài tìm cách tăng cường ảnh hưởng đối với khu vực Đông Nam Á.

Câu 8. Việc Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa

A. ASEAN đã trở thành một liên minh kinh tế - chính trị.

B. mở ra quá trình liên kết với các nước bên ngoài khu vực Đông Nam Á.

C. nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

D. Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột vũ trang trong thời kì sau Chiến tranh lạnh là

A. Các nước phát triển năng lượng nguyên tử và vũ khí hạt nhân.

B. tác động của chủ nghĩa khủng bố quốc tế.

C. mâu thuẫn về sắc tộc tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

D. sự đua tranh của các cường quốc trong việc thiết lâp một trật tự thế giới mới.

Câu 10. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ đã

A. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới chỉ còn lại ở châu Á và Mĩ Latinh.

B. chứng tỏ học thuyết Mác – Lê-nin không còn phù hợp ở châu Âu.

C. làm cho hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn nữa.

D. giúp Mĩ hoàn thành mục tiêu đề ra trong chiến lược toàn cầu.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

D

B

D

D

D

6

7

8

9

10

C

B

D

C

D

11

12

13

14

15

D

C

B

B

B

16

17

18

19

20

B

D

D

C

D

21

22

23

24

25

D

B

A

B

B

26

27

28

29

30

A

A

A

B

C

31

32

33

34

35

A

B

A

C

A

36

37

38

39

40

D

C

C

A

A

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử có đáp án Trường THPT Can Lộc. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF