OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Phú Lâm

15/06/2021 1.12 MB 196 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210615/640617256833_20210615_142416.pdf?r=8993
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Phú Lâm. Đề thi gồm các câu trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT PHÚ LÂM

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Ở điều kiện thường, thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ?

  A. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3.

  B. Cho dung dịch Na2CO3 vào nước cứng vĩnh cửu.

  C. Cho CaO vào nước dư.

  D. Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

Câu 1: Cho 7,2 gam đimetylamin vào dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là:

  A. 17,28 gam                      B. 13,04 gam                     C. 17,12 gam                    D. 12,88 gam.

Câu 3: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 13,35 gam thì dừng điện phân. Thời gian điện phân là ?

  A. 9650 giây                       B. 7720 giây                      C. 6755 giây                     D. 8685 giây

Câu 4: Tơ nilon-6,6 được điều chế từ ?

  A. Caprolaptam.                                                             B. Axit terephtalic và etylen glicol.

  C. Axit ađipic và hexametylen điamin.                          D. Vinyl xianua.

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

  A. Metylamin làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu xanh.

  B. Anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.

  C. Riêu cua nổi lên khi đun nóng là hiện tượng đông tụ protein.

  D. Nhỏ natri hiđroxit vào dung dịch phenylamoni clorua thấy hiện tượng phân lớp chất lỏng.

Câu 6: Trong số các kim loại sau đây: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là

  A. Ag.                                    B. Cu.                              C. Au.                               D. Al.

Câu 7: H2 khử được oxit nào dưới đây ?

  A. Al2O3.                               B. CaO.                           C. MgO.                            D. CuO.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng

A. Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ số mol

B. Hỗn hợp gồm Ba(NO3)2 và NaHCO3  có thể tan hoàn toàn trong nước dư

C. Chỉ dùng dung dịch NaOH để phân biệt được hỗn hợp gồm Mg, Al2O3 và MgO

D. Cr(III) oxit tan được trong dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.             

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp X gồm andehit acrylic, metyl axetat, andehit axetic và etylen glicol thu được 1,15 mol CO2 và 23,4 gam H2O. Mặt khác, khi cho 36,5 gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị gần nhất của m là

  A. 43,5                                   B. 64,8                              C. 53,9                              D. 81,9

Câu 10: Khi làm thí nghiệm với các chất sau X, Y, Z, T ở dạng dung dịch nước của chúng thấy có các hiện tượng sau:

- Chất X tan tốt trong dung dịch HCl và tạo kết tủa trắng với dung dịch brom.

- Chất Y và Z đều hòa tan được Cu(OH)2  tạo dung dịch xanh lam.

- Chất T và Y đều tạo kết tủa khi đun nóng với dung dịch AgNO3/NH3.

Các chất X, Y, Z, T đều không làm đổi mày quỳ tím.

  A. anilin, fructozơ, glixerol, metanal                               B. phenol, fructozơ, etylen glicol, metanal.

  C. anilin, glucozơ, etylen glicol, metanol.                       D. phenol, glucozơ, glixerol, etanal.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp A gồm etylen điamin và anđehit oxalic hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  A. 23,64 gam                         B. 29,55 gam.                    C. 19,7 gam.                     D. 39,4 gam.

Câu 12: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tổng khối lượng các muối có trong dung dịch sau điện phân là

  A. 28,9 gam                           B. 18,8 gam.                      C. 19,5 gam.                     D. 10,1 gam.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai

  A. Na2CO3 dùng để tẩy sạch vết dầu mỡ bám trên chi tiết máy trước khi sơn

  B. Có thể dùng thùng làm bằng sắt để chuyên chở H2SO4 và HNO3 đặc nguội.    

  C. Be được dùng làm chất phụ gia để chế tạo hợp kim có tính đàn hồi, bền, chắt không bị ăn mòn

  D. Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu đen

Câu 14: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư.                      

(b) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.

(c) Nhiệt phânCu(NO3)2.(d) Đốt nóng FeCO3 trong không khí.

(e) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

  A. 2                                        B. 3                                   C. 4                                     D. 5

Câu 15: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là

  A. 35,0 gam.                          B. 33,6 gam.                      C. 30,8 gam.                       D. 32,2 gam.

Câu 16: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và ZnO, Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không tan  Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa gồm :

  A. Fe(OH)2 và Cu(OH)2.                                                 B. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2.

  C. Fe(OH)3.                                                                     D. Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

 Câu 17: Hỗn hợp E chứa 3 amin no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần 0,255 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,03 mol N2. Nếu cho lượng E trên tác dụng hết với HNO3 dư thì khối lượng muối thu được là:

  A. 5,17                                   B. 6,76                             C. 5,71                              D. 6,67

Câu 18: Hỗn hợp E chứa Gly và một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C4H12O4N2 tỷ lệ mol tương ứng là 2:1. Cho 3,02 gam E tác dụng (vừa đủ) với dung dịch chứa NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan gồm hỗn hợp 2 muối và một chất khí là chất hữu cơ có khả năng làm xanh giấy quỳ ẩm. Giá trị của m có thể là:

  A. 3,59 hoặc 3,73                  B. 3,28                             C. 3,42 hoặc 3,59              D. 3,42

Câu 19: Chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan, là tính chất của chất nào sau đây?

  A. C6H5NH2                                                                   B. C2H5OH                      

  C. CH3COOH                                                               D. H2NCH2CH2COOH

Câu 20: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím xanh?

  A. Alanin                               B. Anilin                          C. Etylamin                       D. Glyxin

Câu 21: Chất nào sau đây có công thức phân tử là C3H4O2?

  1. Vinylfomat                       B. Etylfomat                    C. Metylaxetat                  D. Phenylaxetat

Câu 22: Axit oleic có công thức là:

  A. C15H31COOH                   B. C17H35COOH             C. C17H33COOH               D. C17H31COOH

Câu 23: Cho các chất sau: Glucozơ, saccarozơ, isopren, axit metacrylic, vinyl axetat, phenyl amin, metyl fomat, phenol, fructozơ. Số chất phản ứng được với dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường là:

  A. 6                                        B. 7                                  C. 8                                   D. 5

Câu 24: Thủy phân 51,3 gam saccarozơ trong 100 ml dung dịch HCl 1M với hiệu suất 60%. Trung hòa lượng axit bằng NaOH vừa đủ rồi cho AgNO3/NH3 (vừa đủ) vào, sau khi các phản ứng hoàn toàn thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  A. 38,88                                 B. 53,23                           C. 32,40                            D. 25,92

Câu 25: Chia 2m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Cho phần một tan hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2 (đo ở đktc). Nung nóng phần hai trong oxi  (dư) thu được 4,26 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là:

  A. 4,68 gam.                          B. 1,17 gam.                    C. 3,51 gam.                     D. 2,34 gam.

Câu 26: Cấu hình electron của nguyên tử Cu (Z=29) ở trạng thái cơ bản là

  A. 1s22s22p63s23p64s13d10.                                             B. 1s22s22p63s23p63d104s1.

  C. 1s22s22p63s23p63d94s2.                                              D. 1s22s22p63s23p64s23d9.

Câu 27: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

  A. PbO, K2O, SnO.               B. FeO, MgO, CuO.        C. Fe3O4, SnO, BaO.        D. FeO, CuO, Cr2O3.

Câu 28: Chất X có Công thức phân tử C4H9O2N. Biết:

  X + NaOH → Y + CH4O                                           Y + HCl dư →  Z + NaCl

Công thức cấu tạo thu gọn của X và Z có thể lần lượt là

  A. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

  B. CH3CH2(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

  C. H2NCH2CH2COOC2H3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

  D. H2NCH2CH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.

Câu 29: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là

  A. 0,65 mol.                           B. 0,55 mol.                     C. 0,50 mol.                      D. 0,70 mol.

Câu 30: X, Y, Z là ba este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối A và B có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 12 gam đồng thời thu được 4,48 lít khí H2 (đo ở đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Số nguyên tử hiđro có trong Y là:

  A. 10.                                     B. 6.                                 C. 8.                                  D. 12.

Câu 31: Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đo ở đktc), thu được 0,55 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,9 gam H2O và một chất hữu cơ Y. Phát biểu nào sau đây sai?

  A. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1.

  B. X phản ứng được với NH3.

  C. Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X.

  D. Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học.

Câu 32: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

  A. 6,0.                                    B. 6,5.                               C. 7,0.                                  D. 7,5.

Câu 33: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X có thể là:

  A. (H2N)2C3H5COOH.          B. H2NC2H3(COOH)2.    C. H2NC3H6COOH.          D. H2NC3H5(COOH)2.

Câu 34: Tiến hành các thí nghiệm sau:

  (a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. 

  (b) Sục khí Cl2 dư vào dung dịch FeSO4.

  (c) Cho hỗn hợp NaHSO4 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước.

  (d) Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

  (e) Sục khí NO2 vào dung dịch KOH.  

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm mà dung dịch thu được có hai muối là:

  A. 2.                                       B. 5.                                 C. 3.                                  D. 4.

Câu 35: Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư tạo kết tủa là:

  A. 5.                                       B. 4.                                 C. 1.                                  D. 3.

Câu 36: Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là:

  A. 160 kg.                              B. 430 kg.                        C. 103,2 kg.                      D. 113,52 kg.

Câu 37: Cho các ứng dụng sau đây ?

  (a) dùng trong ngành công nghiệp thuộc da.                 (b) dùng công nghiệp giấy.

(c) chất làm trong nước.(d) chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.

(e) khử chua đất trồng, sát trùng chuồng trại, ao nuôi.

Số ứng dụng của phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là:

  A. 2.                                       B. 5.                                 C. 4.                                  D. 3.

Câu 38: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây ?

  A. glyxin, alanin, lysin.                                                  B. glyxin, valin, axit glutamic.

  C. alanin, axit glutamic, valin.                                       D. glyxin, lysin, axit glutamic.

Câu 39: Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư rồi cô cạn cẩn thận (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được chất rắn khan có khối lượng là m gam. Giá trị của m là

  A. 70,55.                                B. 59,60.                          C. 48,65.                          D. 74,15.

Câu 40: Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ. Giá trị của  m là:

  A. 23,10.                                B. 24,45.                          C. 21,15.                           D. 19,10

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: E là este mạch không nhánh chỉ chứa C, H, O, không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hòa dung dịch được cần 60ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của este là

  A.                                        B.    C.                    D.    

Câu 2: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam  và 18,45 gam . m có giá trị là:

  A.                    B.                 C.                      D.  

Câu 3: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng  (R, R’là các gốc hidrocacbon), thành phần % về khối lượng của Nito trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được andehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành andehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch  trong  thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là:

  A. 5,34                             B. 2,67                          C. 3,56                          D. 4,45

Câu 4 : Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử  tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu co đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

  A. 68                                B. 46                             C. 45                             D. 85

Câu 5: Tính thể tích dung dịch  cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozo tạo 29,7 kg xenlulozo trinitrat.

  A. 15,00 lít                       B. 1,439 lít                    C. 24,39 lít                    D. 12,952 lít

Câu 6: Tripeptit là hợp chất

  A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit

  B. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau

  C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau

  D. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit

Câu 7: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

  A. Dầu luyn                     B. Dầu lạc (đậu phộng) C. Dầu dừa                   D. Dầu vừng (mè)

Câu 8: Phân tích este X người ta thu được kết quả:  và . Este X là

  A. metyl axetat                B. etyl propionat           C. metyl fomat              D. metyl acrylat

Câu 9: Nguyên nhân Amin có tính bazo là

  A. Có khả năng nhường proton

  B. Phản ứng được với dung dịch axit

  C. Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận  

  D. Xuất phát từ amoniac

Câu 10: Tên gọi amin nào sau đây là không đúng?

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1-B

6-D

11-C

16-B

21-B

26-A

31-D

36-A

2-D

7-A

12-A

17-D

22-B

27-A

32-B

37-A

3-B

8-C

13-C

18-A

23-C

28-B

33-C

38-C

4-C

9-C

14-D

19-B

24-D

29-B

34-D

39-A

5-D

10-A

15-C

20-B

25-D

30-C

35-D

40-A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Kim loại nào có tính dẫn điện tốt nhất trong các kim loại sau?

  A. Nhôm.                             B. Bạc.                              C. Đồng.                              D. Vàng.

Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là.

  A. 4.                                     B. 1.                                  C. 2.                                     D. 3.

Câu 3: Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch phenylamoni clorua và axit glutamic?

  A. quì tím                             B. dung dịch Br2               C. dung dịch HCl                D. dung dịch NaOH

Câu 4: Dãy các chất đều cho được phản ứng thủy phân là.

  A. saccarozơ, triolein, amilozơ, xenlulozơ.                    B. amilopectin, xenlulozơ, glucozơ, protein.

  C. triolein, amilozơ, fructozơ, protein.                          D. amilozơ, saccarozơ, protein, fructozơ.

Câu 5: Dãy các oxit nào nào sau đây đều bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao?

  A. Fe2O3, CuO, CaO.                                                    B. CuO, ZnO, MgO.

  C. CuO, Al2O3, Cr2O3.                                                  D. CuO, PbO, Fe2O3.

Câu 6: Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện?

  A. CuO + CO → Cu + CO2                                          B. 2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu

  C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu                                     D. CuSO4 + H2O → Cu + O2 + H2SO4

Câu 7: Hai hợp chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau?

  A. amilozơ và amilopectin.                                          B. anilin và alanin.

  C. vinyl axetat và metyl acrylat.                                    D. etyl aminoaxetat và a-aminopropionic.

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn tripeptit X, thu được glyxin và alanin. Số đồng phân cấu tạo của X là.

  A. 3                                      B. 4                                   C. 5                                      D. 6

Câu 9: Cho 200 ml dung dịch FeCl2 0,3M vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là.

  A. 17,22 gam                       B. 23,70 gam                     C. 25,86 gam                       D. 28,70 gam

Câu 10: Cho 4,725 gam bột Al vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là.

  A. 7,168 lít                           B. 11,760 lít                      C. 3,584 lít                           D. 3,920 lít

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng HNO3, thu được V lít X gồm NO, NO2 (đo ở đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Giá trị của V là:

A. 2,24 lít                           B. 3,36 lít                          C. 4,48 lít                          D. 5,6 lít

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val. Peptit x có thể là:

A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val

B. Gly-Ala-Val-Val-Phe

C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly   

D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng ?

A. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.                                                     

B. Chất béo là este của glixerol và các axit béo.      

C. Hidro hoa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.                        

D. Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi khó chịu.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O dư thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau

Giá trị của X là:

A. 0,050                          B. 0,040                            C. 0,025                            D. 0,020

Câu 5: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra thu được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:

A. 650 gam                     B. 810 gam                        C. 550 gam                       D. 750 gam

Câu 6: Tổng hợp 120 kg polimetylmetacrylat từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit cần dùng là:

A. 103,2 kg                         B. 430 kg                          C. 113,52 kg                     D. 160kg

Câu 7: Sắt tây là sắt tráng thiết. nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là:

A. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau                           B. Không kim loại nào bị ăn mòn  

C. Thiếc                                                                    D. Sắt

Câu 8: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X có thể là :

A. (H2N)2C3H5COOH        B. H2NC3H5(COOH)2      C. H2NC3H6COOH          D. H2NC2H3(COOH)2

Câu 9: Chất X lưỡng tính, có công thức phân tử C3H9O2N. Cho 18,2 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam muối khan. Tên gọi của X là :

A. Amoni propionat                                                     B. Alanin                          

C. Metylamoni propionat                                             D. Metylamoni axetat

Câu 10: Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là :

A. 0,70 mol                     B. 0,55 mol                       C. 0,65 mol                       D. 0,50 mol

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Oxit nào sau đây là oxit axit

A. CrO                                   B. Al2O3                            C. CrO3                                D. Fe2O3

Câu 2: Trong dung dịch H2N-CH2-COOH tồn tại chủ yếu ở dạng :

A. Anion                                B. Cation                         C. Phân tử trung hòa           D. Ion lưỡng cực

Câu 3: Trong tự nhiên chất hữu cơ X có nhiều trong bông, đay, tre, ..., khi cho tác dụng với hõn hợp HNO3/H2SO4 đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy, nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói. X là

A. Xenlulozo                          B. Tinh bột                      C. Glucozo                          D. Saccarozo

Câu 4: Trường hợp nào sau đây tạo sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic

A. HCOOCH=CH-CH3 + NaOH                       B. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH

C. CH2=C(CH3)COOH + NaOH                        D. HCOOCH2CH=CH2 + NaOH

Câu 5: Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra?

A. Cho dung dịch Fe(NO3)3  vào dung dịch AgNO3.

B. Cho Cr2O3  vào dung dịch NaOH loãng.

C. Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch chứa NaCrO2 và NaOH.

D. Cho bột Fe vào dung dịch HNO3  đặc, nguội.

Câu 6: Cho V1 ml dung dịch NaOH 0,4M vào V2 ml dung dịch H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Tỉ lệ V1  : V2 là

A. 1 : 3                                   B. 2 : 3                              C. 3 : 2                                 D. 3 : 1

Câu 7: Polime X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Monome tạo thành X là :

A. H2N-[CH2]5-COOH                                                  B. CH2=C(CH3)COOCH3  

C. CH2=CHCOOH                                                           D. CH2=CHCOOCH3

Câu 8: Để  phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

A. AgNO3/NH3 và NaOH.                                               B. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.                            

C.  HNO3 và AgNO3/NH3.                                               D. Nước brom và NaOH.

Câu 9: Hỗn hợp X gồm FeCl2 và KCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Hòa tan hoàn toàn 16,56 gam X vào nước dư thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là 

A. 40,92 gam                         B. 37,80 gam                    C. 49,53 gam                       D. 47,40 gam

Câu 10: Nhận định nào sau đây là sai

A. Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước.

B. Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử).

C. Axit glutamic là thuốc hổ trợ thần kinh.

D. Trùng ngưng axit 6-aminohexanoic thu được nilon-6 có chứa liên kết peptit.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Phú Lâm. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF