Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Mai Kính được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT MAI KÍNH |
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl , Z đẩy được T trong dung dịch muối T, X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại tăng dần như sau:
A. Z, T, X, Y B. Z, T, Y, X C. T, Z, X, Y D. Y, X, T, Z
Câu 2: Cho 8 g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:
A. 60% và 40%. B. 80% và 20%. C. 50% và 50%. D. 70% và 30%
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là
A. 2,24 lít. B. 22,4 lít. C. 1,12 lít. D. 11,2 lít.
Câu 4: Cho 17,40g hỗn hợp X gồm sắt, đồng, nhôm phản ứng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư ta được 6,40g chất rắn; 9,856lít khí Y ở 27,3oC và 1atm. Thành phần phần trăm khối lượng của sắt, đồng, nhôm trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 33,18%; 35,79%; 31,03% B. 32,18%; 36,79%; 31,03%
C. 33,18%; 36,79%; 30,03% D. 32,18%; 35,5%; 32,32%
Câu 5: Trộn những cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl ?
A. Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3 B. Dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2.
C. Dung dịch NaNO3 và CaCl2. D. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl
Câu 6: Dãy oxit tác dụng với dung dịch NaOH:
A. CuO, CO, N2O5. B. CO2, SO2, SO3. C. SO2, MgO, Ag2O. D. Fe2O3, SO2, CO2.
Câu 7: Dãy các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành sản phẩm có chất khí:
A. Fe, CaCO3, Zn B. BaO, Fe, CaCO3 C. Zn, Fe2O3, Cu D. Al, MgO, KOH
Câu 8: Trong 1lit dung dịch H2SO4 93,6% (khối lượng riêng d = 1,84g/ml) có số mol chất tan là:
A. 0,018 B. 17,570 C. 19,950 D. 0,020
Câu 9: Độ tan của KNO3 ở 400C là 70g, số gam KNO3 có trong 340g dung dịch KNO3 bão hòa ở 400C là:
A. 140g B. 120g C. 130g D. 136g
Câu 10: Để hoà tan 4g FexOy cần 52,14ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml). Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây:
A. FeO B. Fe3O4
C. Fe2O3 D. Không xác định được
Câu 11: Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng với lượng dư hỗn hợp Na, Mg thì khối lượng khí H2 (khí duy nhất) thoát ra bằng 4,5% khối lượng dung dịch axit đã dùng. C% của dung dịch H2SO4 là :
A. 15%. B. 45%. C. 25%. D. 30%.
Câu 12: Oxit nào sau đây là oxit axit:
A. MgO B. CaO C. K2O D. P2O5
Câu 13: Clo tác dụng với nước
A. tạo ra hỗn hợp hai axit. B. tạo ra hỗn hợp muối.
C. tạo ra một axit hipoclorơ. D. tạo ra hỗn hợp hai bazơ.
Câu 14: Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên:
A. Ag B. Zn C. Mg D. Fe
Câu 15: Khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch HCl C%. Nồng độ C% có giá trị là :
A. 36,5 % B. 33,5% C. 34,5% D. 35,5%
Câu 16: Số mol H2SO4 cần dùng để pha chế 5 lít dung dịch H2SO4 2M:
A. 20 mol B. 10 mol C. 2,5 mol D. 5,0 mol
Câu 17: Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối lượng sắt thu được là:
A. 0,126 tấn. B. 0,378 tấn. C. 0,467 tấn. D. 0,156 tấn.
Câu 18: Cho hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thêm vào Y một lượng dung dịch NaOH loãng dư, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao thu được chất rắn T gồm hai oxit kim loại. Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Hai oxit kim loại đó là
A. Al2O3, Fe2O3. B. Al2O3, CuO. C. Fe2O3, CuO. D. Al2O3, Fe3O4.
Câu 19: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(NO3)2 1M. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng lần lượt là:
A. H2SO4 0,5M và HNO3 1M. B. BaSO4 0,5M và HNO3 1M.
C. HNO3 0,5M và Ba(NO3)2 0,5M. D. H2SO4 1M và HNO3 0,5M.
Câu 20: Cho 19 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là
A. 10,5 gam và 8,5 gam. B. 16 gam và 3 gam.
C. 10,6 gam và 8,4 gam. D. 16 gam và 4,8 gam.
Câu 21: Nhiệt phân 100 gam CaCO3 được 33 gam CO2. Hiệu suất của phản ứng là
A. 42%. B. 67% C. 75%. D. 33%.
Câu 22: Nếu cho các kim loại Ca, Mg và Fe có cùng khối lượng lần lượt vào dung dịch HCl dư thì kim loại nào tạo nhiều khí hiđro hơn?
A. Sắt
B. Canxi
C. Magiê
D. Cả 3 kim loại phản ứng với HCl tạo lượng khí hiđro bằng nhau
Câu 23: Một hợp kim Na-K tác dụng hết với nước được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch D. Thể tích dung dịch HCl 0,5M cần để trung hoà hết 1/2 dung dịch D là
A. 400 ml. B. 1000 ml. C. 100 ml. D. 200 ml.
Câu 24: Cho 5,4 gam một kim loại tác dụng hết với clo, thu được 26,7 gam muối clorua. Kim loại đã dùng là
A. Al. B. Zn. C. Fe. D. Mg.
Câu 25: Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. số gam chất tan chứa trong một lượng dung dịch xác định
B. số gam chất tan có trong 1lit dung dịch
C. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
D. số gam chất tan có trong 100 gam dung môi
Câu 26: Để trung hòa 112 gam dung dịch KOH 25% thì cần dùng bao nhiêu gam dung dịch axit sunfuric 4,9%:
A. 500 g B. 400 g C. 420 g D. 570 g
Câu 27: Lấy một ít bột Fe cho vào dung dịch HCl vừa đủ rồi nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch. Hiện tượng xảy ra là:
A. Có khí thoát ra và tạo kết tủa màu xanh đến khi kết thúc .
B. Ban đầu có khí thoát ra và dung dịch xuất hiện kết tủa trắng xanh rồi chuyển dần thành màu nâu đỏ.
C. Không thấy hiện tượng gì.
D. Có khí bay ra và dung dịch có màu xanh lam.
Câu 28: Nhúng cây đinh sắt có khối lượng 10 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau phản ứng lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô có khối lượng 10,4 gam, khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
A. 5,6 g. B. 28 g. C. 56 g. D. 2,8 g .
Câu 29: Dụng cụ bằng chất nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch kiềm?
A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Cu.
Câu 30: Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H2 (đktc). M là kim loại nào dưới đây?
A. Mg B. Al C. Zn D. Fe
Câu 31: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch X, đun sôi X đến khi thu được chất rắn có khối lượng không đổi là m gam. Giá trị m là
A. 15,9. B. 21,2.
C. 19,0. D. 13,7.
Câu 32: Tính khối lượng của Fe thu được khi cho một lượng CO dư khử 32 gam Fe2O3. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%.
A. 17, 92 gam. B. 22,4 gam. C. 26, 88 gam. D. 28,00 gam.
Câu 33: Dùng chất thử nào phân biệt được 2 dung dịch: HCl , H2SO4
A. Dung dịch NaOH B. Quỳ tím C. Dung dịch NaCl D. Dung dịch BaCl2
Câu 34: Hoà tan 20g NaOH vào nước được 200ml dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch là:
A. 5M B. 2.5M C. 1.25M D. 2.25M
Câu 35: Có 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 2 dung dịch trên ?
A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch BaCl2. D. Dung dịch Pb(NO3)2.
Câu 36: Hai khí nào sau đây không phản ứng được với nhau
A. H2 , Cl2 B. CO , O2 C. CO2 , O2 D. H2 , O2
Câu 37: Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây?
A. Làm quỳ tím hoá xanh
B. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
C. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
D. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Câu 38: Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là:
A. CaCO3 B. MgCO3 C. Na2SO3 D. Mg
Câu 39: Hoà tan 6,2 g natri oxit vào 193,8 g nước thì được dung dịch X. Nồng độ phần trăm của dung dịch X là:
A. 6%. B. 10% C. 4%. D. 4,5%
Câu 40: Công thức hóa học của muối Canxi đihiđrô phốtphát là :
A. Ca(HPO4)2 B. CaH2PO4 C. Ca(H2PO4)2 D. Ca2HPO4
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây?
A. Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
B. Làm quỳ tím hoá xanh
C. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
D. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là
A. 11,2 lít. B. 22,4 lít. C. 1,12 lít. D. 2,24 lít.
Câu 3: Dãy oxit tác dụng với dung dịch NaOH:
A. CuO, CO, N2O5. B. Fe2O3, SO2, CO2. C. SO2, MgO, Ag2O. D. CO2, SO2, SO3.
Câu 4: Oxit là:
A. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí CO2(đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1,5M, sau phản ứng thu được dung dịch X, đun sôi X đến khi thu được chất rắn có khối lượng không đổi là m gam. Giá trị m là
A. 15,9. B. 21,2.
C. 19,0. D. 13,7.
Câu 6: Để hoà tan 4g FexOy cần 52,14ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml). Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây:
A. Fe3O4 B. Fe2O3
C. FeO D. Không xác định được
Câu 7: Cho 8 g hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư sinh ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe và Mg lần lượt là:
A. 60% và 40%. B. 50% và 50%. C. 70% và 30% D. 80% và 20%.
Câu 8: Công thức hóa học của muối Canxi đihiđrô phốtphát là :
A. Ca(HPO4)2 B. Ca2HPO4 C. CaH2PO4 D. Ca(H2PO4)2
Câu 9: Trộn những cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl ?
A. Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3 B. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl
C. Dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2. D. Dung dịch NaNO3 và CaCl2.
Câu 10: Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng với lượng dư hỗn hợp Na, Mg thì khối lượng khí H2 (khí duy nhất) thoát ra bằng 4,5% khối lượng dung dịch axit đã dùng. C% của dung dịch H2SO4 là :
A. 15%. B. 45%. C. 25%. D. 30%.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)-
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cho 5,4 gam một kim loại tác dụng hết với clo, thu được 26,7 gam muối clorua. Kim loại đã dùng là
A. Zn. B. Mg. C. Al. D. Fe.
Câu 2: Hoà tan 20g NaOH vào nước được 200ml dung dịch NaOH. Nồng độ mol của dung dịch là:
A. 1.25M B. 2.25M C. 2.5M D. 5M
Câu 3: Dãy chất nào sau đây đều là kim loại
A. vàng , magie, nhôm ,clo B. sắt, chì, kẽm , thủy ngân
C. nhôm, đồng, lưu huỳnh, bạc D. oxi, nitơ, cacbon,canxi
Câu 4: Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H2 (đktc). M là kim loại nào dưới đây?
A. Fe B. Al C. Zn D. Mg
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thêm vào Y một lượng dung dịch NaOH loãng dư, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao thu được chất rắn T gồm hai oxit kim loại. Tất cả các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Hai oxit kim loại đó là
A. Al2O3, Fe3O4. B. Al2O3, CuO. C. Fe2O3, CuO. D. Al2O3, Fe2O3.
Câu 6: Để hoà tan 4g FexOy cần 52,14ml dung dịch HCl 10% (d = 1,05g/ml). Công thức phân tử của oxit sắt là công thức nào sau đây:
A. Fe2O3 B. Không xác định được
C. FeO D. Fe3O4
Câu 7: Nhúng cây đinh sắt có khối lượng 10 gam vào dung dịch đồng (II) sunfat, sau phản ứng lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô có khối lượng 10,4 gam, khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
A. 28 g. B. 2,8 g . C. 5,6 g. D. 56 g.
Câu 8: Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl , Z đẩy được T trong dung dịch muối T, X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại tăng dần như sau:
A. Z, T, Y, X B. Z, T, X, Y C. T, Z, X, Y D. Y, X, T, Z
Câu 9: Oxit là:
A. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 10: Dãy oxit tác dụng với dung dịch NaOH:
A. Fe2O3, SO2, CO2. B. CO2, SO2, SO3. C. SO2, MgO, Ag2O. D. CuO, CO, N2O5.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)-
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch HCl C%. Nồng độ C% có giá trị là :
A. 33,5% B. 34,5% C. 35,5% D. 36,5 %
Câu 2: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(NO3)2 1M. Nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng lần lượt là:
A. H2SO4 1M và HNO3 0,5M. B. HNO3 0,5M và Ba(NO3)2 0,5M.
C. BaSO4 0,5M và HNO3 1M. D. H2SO4 0,5M và HNO3 1M.
Câu 3: Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ
B. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn
C. Màu xanh đậm thêm dần
D. Màu xanh vẫn không thay đổi.
Câu 4: Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp ?
A. Cu → SO2 → SO3 → H2SO4 . B. S → SO2 →SO3 → H2SO4.
C. Fe → SO2 → SO3 → H2SO4. D. FeO → SO2 → SO3 → H2SO4.
Câu 5: Nhiệt phân 100 gam CaCO3 được 33 gam CO2. Hiệu suất của phản ứng là
A. 75%. B. 42%. C. 33%. D. 67%
Câu 6: Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên:
A. Mg B. Zn C. Ag D. Fe
Câu 7: Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H2 (đktc). M là kim loại nào dưới đây?
A. Mg B. Zn C. Al D. Fe
Câu 8: Oxit là:
A. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 9: Có 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 2 dung dịch trên ?
A. Dung dịch BaCl2. B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch Pb(NO3)2.
Câu 10: Dãy các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành sản phẩm có chất khí:
A. Zn, Fe2O3, Cu B. BaO, Fe, CaCO3 C. Fe, CaCO3, Zn D. Al, MgO, KOH
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 2,912 lít H2 (đktc). M là kim loại nào dưới đây?
A. Mg B. Zn C. Al D. Fe
Câu 2: Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. số gam chất tan chứa trong một lượng dung dịch xác định
B. số gam chất tan có trong 100 gam dung môi
C. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
D. số gam chất tan có trong 1lit dung dịch
Câu 3: Nếu cho các kim loại Ca, Mg và Fe có cùng khối lượng lần lượt vào dung dịch HCl dư thì kim loại nào tạo nhiều khí hiđro hơn?
A. Canxi
B. Cả 3 kim loại phản ứng với HCl tạo lượng khí hiđro bằng nhau
C. Magiê
D. Sắt
Câu 4: Oxit là:
A. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.
B. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.
C. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.
D. Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.
Câu 5: Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe3O4 bằng H2 dư. Sản phẩm hơi cho hấp thụ vào 18g dung dịch H2SO4 80%. Nồng độ H2SO4 sau khi hấp thụ hơi nước là bao nhiêu?
A. 20% B. 30% C. 50% D. 40%
Câu 6: Nhỏ một giọt quỳ tím vào dung dịch KOH, dung dịch có màu xanh, nhỏ từ từ dung dịch HCl cho tới dư vào dung dịch có màu xanh trên thì:
A. Màu xanh vẫn không thay đổi.
B. Màu xanh nhạt dần, mất hẳn rồi chuyển sang màu đỏ
C. Màu xanh nhạt dần rồi mất hẳn
D. Màu xanh đậm thêm dần
Câu 7: Dùng chất thử nào phân biệt được 2 dung dịch: HCl , H2SO4
A. Dung dịch NaCl B. Quỳ tím C. Dung dịch BaCl2 D. Dung dịch NaOH
Câu 8: Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học. Biết Z và T tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung dịch HCl , Z đẩy được T trong dung dịch muối T, X đẩy được Y trong dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học của kim loại tăng dần như sau:
A. T, Z, X, Y B. Z, T, X, Y C. Y, X, T, Z D. Z, T, Y, X
Câu 9: Có 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3 thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 2 dung dịch trên ?
A. Dung dịch Pb(NO3)2. B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch BaCl2.
Câu 10: Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp ?
A. S → SO2 → SO3 → H2SO4. B. Cu → SO2 → SO3 → H2SO4 .
C. FeO → SO2 → SO3 → H2SO4. D. Fe → SO2 → SO3 → H2SO4.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Mai Kính. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024910 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


