Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Lê Văn Đẩu dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN ĐẨU |
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 41: Cấu hình electron của ion là: 1s22s22p63s23p6. Vậy hợp chất khí với hidro và oxit cao nhất đối với oxi của nguyên tố X có dạng.
A. HX và X2O7. B. H2X và XO3. C. XH4 và XO2. D. XH3 và X2O5.
Câu 42: Trong tự nhiên, Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl, trong đó đồng vị 35Cl chiếm 75% về số đồng vị. Phần trăm khối lượng của 35Cl trong KClO4 là ( cho nguyên tử khối: K=39, O=16) :
A. 7,55%. B. 64,29%. C. 18,95%. D. 21,43%.
Câu 43: Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa hợp chất khí với hidro của nguyên tố R với oxit cao nhất của nó là 17: 40. Giá trị nguyên tử khối của R là
A. 31. B. 28. C. 14. D. 32.
Câu 44: Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm thổ M( KL nhóm IIA) và oxit của nó tác dụng với HCl dư, thu được 55,5 gam muối khan và 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là
A. Sr B. Ba C. Mg D. Ca
Câu 45: Cho các dãy chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy cả có tính oxi hóa và tính khử là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 46: Cho các phản ứng sau:
2FeBr2+Br2→2FeBr3;
2NaBr+Cl2→2NaCl+Br2.
Phát biểu đúng là
A. Tính khử của Br - > Fe2+. B. Tính oxi hóa của Br2 < Fe3+.
C. Tính oxi hóa của Br2 < Cl2. D. Tính khử của Cl- > Br-.
Câu 47: Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu. Số mol axit đã tham gia phản ứng là
A. 0,4 mol. B. 0,04 mol. C. 0,8 mol. D. 0,08 mol.
Câu 48: Cho độ âm điện của : Be (1,57), Al (1,61), Mg (1,31), Cl (3,16), N (3,04), H (2,2), S (2,58), O (3,44). Chất có liên kết ion là
A. BeCl2, BeS. B. MgCl2, AlCl3. C. H2S, NH3. D. MgO, Al2O3.
Câu 49: Các chất mà phân tử không phân cực là
A. Cl2, CO2, C2H2. B. HCl, C2H2, Br2 C. HBr, CO2, CH4. D. NH3, Br2, C2H4.
Câu 50: Trong hợp chất MgF2, điện hóa trị của F và Mg lần lượt là
A. 1 và 2. B. -1 và +2. C. 2+ và 1-. D. 1- và 2+.
Câu 51: Cho biết tổng số electron trong anion AB32- là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng với số nơtron. Khi đốt đơn chất A với B ở trên thu được một hợp chất C. Cho biết liên kết trong C thuộc loại liên kết gì?
A. Liên kết kim loại. B. Liên kết cộng hoá trị không cực.
C. Liên kết ion. D. Liên kết cộng hoá trị có cực.
Câu 52: Lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng theo phương trình sau
3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2O
Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa và số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là
A. 2:1. B. 1:3. C. 1:2. D. 2:3.
Câu 53: Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng với lượng dư hỗn hợp Na, Mg thì khối lượng khí H2 (khí duy nhất) thoát ra bằng 4,5% khối lượng dung dịch axit đã dùng. C% của dung dịch H2SO4 là
A. 15%. B. 30%. C. 45%. D. 25%.
Câu 54: Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 55: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Trong bảng tuần hoàn M ở:
A. Chu kỳ 4, nhóm IIB B. Chu kỳ 4, nhóm VB
C. Chu kỳ 4 nhóm VIIIB D. Chu kỳ 4, nhóm VIB
Câu 56: Chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. K2O. B. HCl. C. SO2. D. CO2.
Câu 57: Cho các chất và ion sau: NH4+, NH3, NO3-, N2O5, N2O, N2, NO, NO2, NO2-. Số oxi hóa của nitơ trong các chất và ion trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
A. NH4+< N2 < NO
C. N2< NH4+ < N2O < NO < NO2-
Câu 58: Nước đá khô thường được dùng để làm lạnh, giữ lạnh nhằm vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dễ hư hỏng vì nhiệt độ. Nước đá khô được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm, thủy hải sản và còn được dùng để bảo quản vắc xin, dược phẩm trong ngành Y tế – dược phẩm. Thành phần của nước đá khô là CO2, hãy chỉ ra nội dung sai.
A. Phân tử CO2 có cấu tạo góc.
B. Trong phân tử CO2 liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là cộng hóa trị có cực.
C. Trong phân tử CO2 có hai liên kết đôi.
D. Phân tử CO2 không phân cực.
Câu 59: Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.
(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16, ZNa=11, ZK=19).
(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
Phát biểu không đúng là
A. (c). B. (b). C. (d). D. (a).
Câu 60: Trong phản ứng sau: MnO2 + 4HCl → MnCl2 +Cl2+ 2H2O. Vai trò của HCl là
A. oxi hóa. B. chất khử. C. chất khử và môi trường. D. tạo môi trường
Câu 61: Cho 8,7g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, nóng thu được MnCl2, V ( lít) khí Cl2 ở đktc và H2O. Giá trị của V là
A. 1,12. B. 22,4. C. 3,36. D. 2,24.
Câu 62: Ion X¯ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử X là
A. 17. B. 20. C. 14. D. 16.
Câu 63: Cho các phản ứng sau :
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 64: Nguyên tử nguyên tố A có cấu hình e nguyên tử là 1s22s22p63s23p63d54s2. Phát biểu nào sau đây về nguyên tố A không đúng?
A. A là kim loại. B. Nguyên tử của A có 2 e hóa trị.
C. Cấu hình electron của ion A2+ là [Ar]3d5. D. A là nguyên tố d
Câu 65: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton có trong nguyên tử của nguyên tố X là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
Câu 66: Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là
A. NaCl. B. Na2CO3. C. (NH4)2CO3. D. NH4Cl.
Câu 67: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Fe.
Câu 68: Ngày nay định luật tuần hoàn vẫn còn là sợi chỉ dẫn đường và là lí thuyết chủ đạo của hóa học. Trên cơ sở đó, những năm gần đây các nguyên tố sau urani đã được điều chế nhân tạo và được xếp sau urani trong bảng tuần hoàn, Một trong những nguyên tố đó là nguyên tố 101 được điều chế vào năm 1955 được đặt tên là Menđelavi để tỏ lòng kính trọng nhà bác học Nga vĩ đại. Kí hiệu hóa học của nguyên tố đó được sử dụng hiện nay là
A. Ml. B. Md. C. Mv. D. Me.
Câu 69: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 115 và số khối là 80. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng lần lượt là
A. 4 & 1. B. 3 & 7. C. 4 & 7. D. 3 & 5.
Câu 70: Có các nhận định
S2- < Cl- < Ar < K+ là dãy được sắp xếp theo chiều bán kính tăng dần.
Có 3 nguyên tố mà nguyên tử của nó ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 4s1.
Cacbon có hai đồng vị, Oxi có 3 đồng vị. Số phân tử CO2 được tạo ra từ các đồng vị trên là 12.
Các nguyên tố: F, O, S, Cl đều là những nguyên tố p.
Với bất kì nguyên tố X nào mà tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng HX thì công thức oxit cao nhất là X2O7.
Số nhận định không chính xác là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 71: Trong tự nhiên Kali có ba đồng vị: K (x1 = 93,258%); K (x2 %); K (x3 %). Biết nguyên tử khối trung bình của kali là 39,13. Giá trị của x2 và x3 lần lượt là?
A. 0,484% và 6,73%. B. 0,012% và 6,73%. C. 0,484% và 6,258%. D. 0,012% và 6,258%.
Câu 72: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. K, Mg, Si, N. B. Mg, K, Si, N. C. N, Si, Mg, K. D. K, Mg, N, Si.
Câu 73: Ar trong tự nhiên gồm 3 đồng vị với số khối là 36, 38 và 40 phần trăm số nguyên tử tương ứng là 0,337%; 0,063% và 99,600%. 2,24 lít Ar (đktc) có khối lượng là
A. 4,000g. B. 3,8585g. C. 3,9985g. D. 4,0085g.
Câu 74: Cho nguyên tử nguyên tố X có 12p và 12n. Kí hiệu nguyên tử đúng của X là?
A. . B. . C. . D. .
Câu 75: Cho phản ứng: KMnO4 + H2SO4 + H2S → S + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Hệ số của H2O trong phương trình đã cân bằng(các hệ số nguyên dương tối giản) là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 8.
Câu 76: Điện hóa trị các nguyên tố nhóm VIA, VIIA trong các hợp chất với natri có giá trị
A. -2 và -1. B. 2- và 1-. C. 6+ và 7+. D. +6 và +7.
Câu 77: Chỉ ra nội dung sai khi hoàn thành câu sau : “Trong tất cả các hợp chất,...”
A. kim loại kiềm luôn có số oxi hoá +1.
B. halogen luôn có số oxi hoá –1.
C. hiđro có số oxi hoá +1, trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2 ....).
D. kim loại kiềm thổ luôn có số oxi hoá +2.
Câu 78: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.
B. Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.
C. Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.
D. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.
Câu 79: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
A. 16. B. 19. C. 15. D. 14.
Câu 80: X là nguyên tố có 12 proton, Y là nguyên tố có 17 electron. Công thức hợp chất hình thành giữa hai nguyên tố này là
A. X2Y. B. XY2. C. X2Y3. D. XY.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
B |
11 |
D |
21 |
D |
31 |
C |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
A |
32 |
A |
|
3 |
D |
13 |
B |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
D |
14 |
B |
24 |
B |
34 |
A |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
B |
35 |
D |
|
6 |
C |
16 |
A |
26 |
A |
36 |
B |
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
D |
37 |
B |
|
8 |
D |
18 |
A |
28 |
B |
38 |
D |
|
9 |
A |
19 |
A |
29 |
C |
39 |
C |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
A |
40 |
B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 41: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton có trong nguyên tử của nguyên tố X là
A. 7. B. 6. C. 8. D. 5.
Câu 42: Cho các phản ứng sau :
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 43: Cho các phản ứng sau:
2FeBr2+Br2→2FeBr3;
2NaBr+Cl2→2NaCl+Br2.
Phát biểu đúng là
A. Tính oxi hóa của Br2 < Cl2. B. Tính oxi hóa của Br2 < Fe3+.
C. Tính khử của Br - > Fe2+. D. Tính khử của Cl- > Br-.
Câu 44: Ngày nay định luật tuần hoàn vẫn còn là sợi chỉ dẫn đường và là lí thuyết chủ đạo của hóa học. Trên cơ sở đó, những năm gần đây các nguyên tố sau urani đã được điều chế nhân tạo và được xếp sau urani trong bảng tuần hoàn, Một trong những nguyên tố đó là nguyên tố 101 được điều chế vào năm 1955 được đặt tên là Menđelavi để tỏ lòng kính trọng nhà bác học Nga vĩ đại. Kí hiệu hóa học của nguyên tố đó được sử dụng hiện nay là
A. Me. B. Mv. C. Md. D. Ml.
Câu 45: Hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là
A. NH4Cl. B. (NH4)2CO3. C. NaCl. D. Na2CO3.
Câu 46: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 115 và số khối là 80. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng lần lượt là
A. 3 & 5. B. 4 & 7. C. 3 & 7. D. 4 & 1.
Câu 47: Cho các chất và ion sau: NH4+, NH3, NO3-, N2O5, N2O, N2, NO, NO2, NO2-. Số oxi hóa của nitơ trong các chất và ion trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
A. NH4+< N2 < NO
C. N2< NH4+ < N2O < NO < NO2-
Câu 48: Ion X¯ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử X là
A. 16. B. 17. C. 20. D. 14.
Câu 49: Chỉ ra nội dung sai khi hoàn thành câu sau : “Trong tất cả các hợp chất,...”
A. halogen luôn có số oxi hoá –1.
B. kim loại kiềm thổ luôn có số oxi hoá +2.
C. kim loại kiềm luôn có số oxi hoá +1.
D. hiđro có số oxi hoá +1, trừ một số trường hợp như hiđrua kim loại (NaH, CaH2 ....).
Câu 50: Trong phản ứng sau: MnO2 + 4HCl → MnCl2 +Cl2+ 2H2O. Vai trò của HCl là
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
B |
31 |
C |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
A |
32 |
B |
|
3 |
A |
13 |
D |
23 |
D |
33 |
A |
|
4 |
C |
14 |
D |
24 |
D |
34 |
C |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
A |
35 |
B |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
B |
36 |
B |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
C |
37 |
B |
|
8 |
B |
18 |
C |
28 |
C |
38 |
A |
|
9 |
A |
19 |
D |
29 |
C |
39 |
D |
|
10 |
C |
20 |
A |
30 |
D |
40 |
C |
ĐỀ SỐ 3
Câu 41: Ngày nay định luật tuần hoàn vẫn còn là sợi chỉ dẫn đường và là lí thuyết chủ đạo của hóa học. Trên cơ sở đó, những năm gần đây các nguyên tố sau urani đã được điều chế nhân tạo và được xếp sau urani trong bảng tuần hoàn, Một trong những nguyên tố đó là nguyên tố 101 được điều chế vào năm 1955 được đặt tên là Menđelavi để tỏ lòng kính trọng nhà bác học Nga vĩ đại. Kí hiệu hóa học của nguyên tố đó được sử dụng hiện nay là
A. Me. B. Mv. C. Md. D. Ml.
Câu 42: Ar trong tự nhiên gồm 3 đồng vị với số khối là 36, 38 và 40 phần trăm số nguyên tử tương ứng là 0,337%; 0,063% và 99,600%. 2,24 lít Ar (đktc) có khối lượng là
A. 4,000g. B. 4,0085g. C. 3,9985g. D. 3,8585g.
Câu 43: Cho các dãy chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy cả có tính oxi hóa và tính khử là
A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 44: Các chất mà phân tử không phân cực là
A. HCl, C2H2, Br2 B. NH3, Br2, C2H4. C. HBr, CO2, CH4. D. Cl2, CO2, C2H2.
Câu 45: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 115 và số khối là 80. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng lần lượt là
A. 4 & 7. B. 3 & 5. C. 4 & 1. D. 3 & 7.
Câu 46: Cho các chất và ion sau: NH4+, NH3, NO3-, N2O5, N2O, N2, NO, NO2, NO2-. Số oxi hóa của nitơ trong các chất và ion trên được sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:
A. Tất cả đều đúng. B. NH3 < N2 < N2O < NO < NO2- < NO2 < NO3-.
C. N2< NH4+ < N2O < NO < NO2-
Câu 47: Chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. SO2. B. HCl. C. K2O. D. CO2.
Câu 48: Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm thổ M( KL nhóm IIA) và oxit của nó tác dụng với HCl dư, thu được 55,5 gam muối khan và 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Kim loại M là
A. Mg B. Sr C. Ca D. Ba
Câu 49: Nguyên tử của nguyên tố R có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 5e. Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
A. 14. B. 19. C. 16. D. 15.
Câu 50: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. N, Si, Mg, K. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. K, Mg, Si, N.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
C |
11 |
C |
21 |
D |
31 |
A |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
D |
32 |
C |
|
3 |
C |
13 |
B |
23 |
C |
33 |
B |
|
4 |
D |
14 |
B |
24 |
A |
34 |
B |
|
5 |
A |
15 |
A |
25 |
D |
35 |
C |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
B |
36 |
A |
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
A |
37 |
D |
|
8 |
C |
18 |
A |
28 |
B |
38 |
D |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
B |
39 |
A |
|
10 |
D |
20 |
A |
30 |
B |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 4
Câu 41: Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O. Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực là
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 42: Các chất mà phân tử không phân cực là
A. HBr, CO2, CH4. B. NH3, Br2, C2H4. C. Cl2, CO2, C2H2. D. HCl, C2H2, Br2
Câu 43: Nước đá khô thường được dùng để làm lạnh, giữ lạnh nhằm vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dễ hư hỏng vì nhiệt độ. Nước đá khô được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm, thủy hải sản và còn được dùng để bảo quản vắc xin, dược phẩm trong ngành Y tế – dược phẩm. Thành phần của nước đá khô là CO2, hãy chỉ ra nội dung sai.
A. Trong phân tử CO2 liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Phân tử CO2 có cấu tạo góc.
C. Phân tử CO2 không phân cực.
D. Trong phân tử CO2 có hai liên kết đôi.
Câu 44: Nguyên tử X có tổng số hạt p,n,e là 115 và số khối là 80. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng lần lượt là
A. 4 & 7. B. 4 & 1. C. 3 & 7. D. 3 & 5.
Câu 45: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
A. K, Mg, N, Si. B. Mg, K, Si, N. C. N, Si, Mg, K. D. K, Mg, Si, N.
Câu 46: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Trong bảng tuần hoàn M ở:
A. Chu kỳ 4 nhóm VIIIB. B. Chu kỳ 4, nhóm VIB.
C. Chu kỳ 4, nhóm IIB. D. Chu kỳ 4, nhóm VB.
Câu 47: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L. Số proton có trong nguyên tử của nguyên tố X là
A. 7. B. 8. C. 5. D. 6.
Câu 48: Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.
(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16, ZNa=11, ZK=19).
(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
Phát biểu không đúng là
A. (a). B. (c). C. (b). D. (d).
Câu 49: Cho phản ứng: KMnO4 + H2SO4 + H2S S + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Hệ số của H2O trong phương trình đã cân bằng(các hệ số nguyên dương tối giản) là
A. 3. B. 8. C. 5. D. 4.
Câu 50: Ion X¯ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử X là
A. 14. B. 16. C. 17. D. 20.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
A |
11 |
C |
21 |
B |
31 |
C |
|
2 |
C |
12 |
D |
22 |
B |
32 |
B |
|
3 |
B |
13 |
A |
23 |
A |
33 |
B |
|
4 |
A |
14 |
A |
24 |
D |
34 |
C |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
B |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
A |
36 |
D |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
D |
37 |
D |
|
8 |
B |
18 |
D |
28 |
C |
38 |
A |
|
9 |
B |
19 |
D |
29 |
C |
39 |
B |
|
10 |
C |
20 |
D |
30 |
C |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 5
Câu 41: Cho biết tổng số electron trong anion AB32- là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng với số nơtron. Khi đốt đơn chất A với B ở trên thu được một hợp chất C. Cho biết liên kết trong C thuộc loại liên kết gì?
A. Liên kết cộng hoá trị có cực. B.Liên kết cộng hoá trị không cực
C. Liên kết ion. D. Liên kết kim loại
Câu 42: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
A. Mg. B. Zn. C. Cu. D. Fe.
Câu 43: Cho các dãy chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na+, Fe2+, Al3+, Mn2+, S2-, Cl-. Số chất và ion trong dãy cả có tính oxi hóa và tính khử là
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 44: Ion X¯ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Số proton trong hạt nhân của nguyên tử X là
A. 14. B. 17. C. 16. D. 20.
Câu 45: Cho phản ứng: KMnO4 + H2SO4 + H2S → S + MnSO4 + K2SO4 + H2O. Hệ số của H2O trong phương trình đã cân bằng(các hệ số nguyên dương tối giản) là
A. 4. B. 5. C. 8. D. 3.
Câu 46: Trong hợp chất MgF2, điện hóa trị của F và Mg lần lượt là
A. 1- và 2+. B. 1 và 2. C. 2+ và 1-. D. -1 và +2.
Câu 47: Nước đá khô thường được dùng để làm lạnh, giữ lạnh nhằm vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dễ hư hỏng vì nhiệt độ. Nước đá khô được dùng nhiều trong các ngành công nghiệp thực phẩm, thủy hải sản và còn được dùng để bảo quản vắc xin, dược phẩm trong ngành Y tế – dược phẩm. Thành phần của nước đá khô là CO2, hãy chỉ ra nội dung sai.
A. Trong phân tử CO2 liên kết giữa nguyên tử oxi và cacbon là liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Phân tử CO2 không phân cực.
C. Phân tử CO2 có cấu tạo góc.
D. Trong phân tử CO2 có hai liên kết đôi.
Câu 48: Cho các phát biểu sau:
(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.
(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16, ZNa=11, ZK=19).
(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
Phát biểu không đúng là
A. (b). B. (c). C. (d). D. (a).
Câu 49: Có các nhận định
S2- < Cl- < Ar < K+ là dãy được sắp xếp theo chiều bán kính tăng dần.
Có 3 nguyên tố mà nguyên tử của nó ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 4s1.
Cacbon có hai đồng vị, Oxi có 3 đồng vị. Số phân tử CO2 được tạo ra từ các đồng vị trên là 12.
Các nguyên tố: F, O, S, Cl đều là những nguyên tố p.
Với bất kì nguyên tố X nào mà tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng HX thì công thức oxit cao nhất là X2O7.
Số nhận định không chính xác là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
Câu 50: Cho các phản ứng sau:
2FeBr2+Br2→2FeBr3;
2NaBr+Cl2→2NaCl+Br2.
Phát biểu đúng là
A. Tính khử của Br - > Fe2+. B. Tính oxi hóa của Br2 < Fe3+.
C. Tính khử của Cl- > Br-. D. Tính oxi hóa của Br2 < Cl2.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
A |
11 |
C |
21 |
B |
31 |
B |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
D |
32 |
A |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
B |
33 |
A |
|
4 |
B |
14 |
C |
24 |
B |
34 |
D |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
D |
35 |
B |
|
6 |
A |
16 |
D |
26 |
A |
36 |
B |
|
7 |
C |
17 |
C |
27 |
B |
37 |
C |
|
8 |
B |
18 |
C |
28 |
A |
38 |
A |
|
9 |
A |
19 |
C |
29 |
C |
39 |
D |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
D |
40 |
C |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Lê Văn Đẩu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


