OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Lê Quảng Chí

17/06/2021 1.06 MB 153 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210617/450488065274_20210617_185611.pdf?r=7214
ADMICRO/
Banner-Video

Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Lê Quảng Chí. Đề thi gồm các câu trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÊ QUẢNG CHÍ

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Chất nào sau đây là este?

A. HCOOH.                       B. (COOH)2                   C. HOOCCH3­.              D. CH3COOC2H5.

Câu 2: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất). Cho 1,38 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 2,22 gam. Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp  hai muối này trong oxi thì thu được 1,59 gam Na2CO3; 1,232 lít CO2 (đktc) và 0,45 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 35%                               B. 45%.                          C. 40%.                          D. 30%.

Câu 3: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3 , đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

A.  9,0.                                B.  18,0.                         C.  16,2.                         D.  10,8.

Câu 4: Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là

A.  và 126,3.             B.  và 90,3.           C. và 169,5.          D.  và 111,9.

Câu 5: Este CH3COOCH=CH2 không tác dụng được với

A. H2 (Ni, t0).                                                            B. dung dịch NaHCO3.

C. dung dịch KOH.                                                  D. dung dịch NaOH.

Câu 6: Hỗn hợp T chứa 3 chất mạch hở gồm axit cacboxylic hai chức X, ancol đơn chức Y và este hai chức Z tạo bởi X và Y. Chia m gam T thành 3 phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần vừa đủ 80 gam O2 thu được 88 gam CO2 và 34,2 gam H2O.

- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 400ml NaOH 1M.

- Phần 3 tác dụng với Na (dư) thu được 2,24 lít H2 (đktc).

Số mol của chất X trong m gam T là

A. 0,3.                                 B. 0,05.                          C. 0,15.                          D. 0,1.

Câu 7: Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, có thể dùng cách nào sau đây?

A. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.

B. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ.

C. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.

D. Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH.

Câu 8: Phản ứng nào sau đây là sai?

A. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.                                   B. Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2.

C. Fe + S → FeS.                                              D. 2Fe + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2.

Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây làm mất màu nước brom?

A. xenlulozơ                       B. fructozơ                    C. Glucozơ.                   D. saccarozơ

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 gam bột Fe trong khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là.

A. 15,90 gam.                     B. 19,50 gam.                C. 12,54 gam.                D. 15,24 gam.

Câu 11: Cho các khí sau: Cl2 (1); CO2 (2); H2S (3); H2 (4); NH3 (5); SO3 (6); N2 (7), HI (8). Số chất khí có thể được làm khô bằng axit sunfuric đặc là

A. 6.                                    B. 5.                               C. 4.                               D. 7.

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 120 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là :

A. 0,04.                               B. 0,036.                        C. 0,06.                          D. 0,03.

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 8,975 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 32,975 gam muối khan. Giá trị của V là

A. 6,72.                               B. 11,20.                        C. 5,60.                          D. 4,48.

Câu 14: Đun nóng 4,8 gam CH3OH với CH3COOH dư (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam CH3COOCH3. Biết hiệu suất phản ứng este hóa tính theo ancol là 60%. Giá trị của m là

A. 6,66.                               B. 11,10.                        C. 7,92.                          D. 18,5.

Câu 15: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là

A. 1.                                    B. 3.                               C. 4.                               D. 2.

Câu 16: Chất X có công thức cấu tạo CH3 = CH – COOCH3. Tên gọi của X là

A. metyl acrylat.                 B. metyl axetat.             C. propyl fomat.            D. etyl axetat.

Câu 17: Este X mạch hở có công thức phân tử C4H­6O2 và khi thủy phân X trong môi trường axit, sản phẩm đều cho được phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là.

A. HCOOCH2-CH=CH2.                                         B. HCOOC(CH3)=CH2.

C. CH3COOCH=CH2.                                              D. HCOOCH=CH-CH3.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2,4 gam Mg và 1,8 gam Al trong 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Giá trị của m là.

A. 11,16 gam.                     B. 9,60 gam.                  C. 8,32 gam.                  D. 12,44 gam.

Câu 19: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2;    

(2) Cho Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2;

(3) cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng;                                                       

(4) Cho H2S vào dung dịch FeSO4;               

(5) Cho SO2 đến dư vào dung dịch H2S                                       

(6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2;    

(7) cho từ từ dung dịch NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl                                

Số trường hợp có kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là

A. 4.                                    B. 6.                               C. 8.                               D. 5.

Câu 20: Cho 1,81 gam hỗn hợp Q gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ. Mặt khác khi hóa hơi 1,81 gam Q thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 2,28.                               B. 1,74.                          C. 1,17.                          D. 2,82.

Câu 21: Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. HNO3 đặc, nguội.          B. HNO3 loãng.             C. H2SO4 đặc, nóng.      D. H2SO4 loãng.

Câu 22: Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào dung dịch chứa HCl 1M và H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được 13,98 gam kết tủa và dung dịch X có khối lượng giảm 0,1 gam so với dung dịch ban đầu. Cô cạn dung dịch X thu được lượng rắn khan là.

A. 9,51 gam.                       B. 7,45 gam.                  C. 10,87 gam.                D. 10,19 gam.

Câu 23: Cho dãy các hợp chất hữu cơ sau: C6H5OH; C6H5CH2OH; p-HO-C6H4CH2OH; p-HO-C6H4-OH; HOCOC6H5; HCOOCH2-C6H5; p-CH3-C6H4-CH2OH; CH3OCOC6H5. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

A. 7.                                    B. 4.                               C. 5.                               D. 6.

Câu 24: Anilin phản ứng được với dung dịch

A. NaCl.                             B. NaOH.                      C. HCl.                          D. Na2CO3.

Câu 25: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 5,32 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 5,32 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,32 gam Ag. Nếu cho 2,66 gam M phản ứng hết với 80 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với

A. 3,348.                             B. 5,02.                          C. 7,608.                        D. 4,948.

Câu 26: Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Al2O3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,22 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm N2O, N2 và 0,06 mol H2. Tỉ khối của Y so với He bằng t. Cho từ từ dung dịch NaOH 1,6M vào dung dịch X, đến khi kết tủa đạt cực đại đồng thời không còn khí thoát ra thì hết 900 ml, thu được 37,36 gam kết tủa. Để tác dụng tối đa với các chất có trong dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 1,8 mol NaOH. Giá trị của t là

A. 8.                                    B. 6.                               C. 4.                               D. 2.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Công thức phân tử của 2 amin đó là:

A. CH5N và C2H7N.           B. C3H9N và C4H11N.    C. C4H11N và C5H13N.  D. C2H7N và C3H9N.

Câu 28: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?

A. Triolein.                         B. Metyl axetat.             C. Glucozơ.                   D. Saccarozơ.

Câu 29: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 25 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

A. 30 kg.                             B. 25 kg.                        C. 27 kg.                        D. 22,5 kg.

Câu 30: Nhiệt phân các chất sau trong bình kín không có oxi. (NH4)2CO3, Cu(NO3)2, NH4NO3, CuCO3,  NH4Cl, NH4NO2, Ca(HCO3)2,  NH4HCO3, Fe(NO3)2. Số  trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?

A. 4.                                    B. 7.                               C. 5.                               D. 6.

Câu 31: Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?

A. NaHSO4.                       B. Al(OH)3.                   C. Al.                             D. NH4Cl.

Câu 32: Công thức của Xenlulozơ là

A. [C6H7O3(OH)2]n.            B. [C6H7O2(OH)3]n.       C. [C6H8O2(OH)3]n.       D. [C6H5O2(OH)3]n.

Câu 33: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

B. với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch.

C. thuỷ phân trong môi trường axit.

D. với dung dịch NaCl.

Câu 34: Đơn chất nào sau đây là chất rắn ở nhiệt độ thường?

A. CuO.                              B. S.                               C. Cl2.                            D. Br2.

Câu 35: Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

A. C2H5N.                          B. C3H7N.                      C. CH5N.                       D. C3H9N.

Câu 36: Các chất trong dãy nào sau đây đều có phản ứng tráng bạc?

A. axit fomic, fructozơ, andehit axetic, saccarozơ.

B. vinylaxetilen, glucozơ, anđehit axetic.

C. axit fomic, glucozơ, andehit axetic, natri fomat.

D. glucozơ, đimetylaxetilen, anđehit axetic, but-1-in.

Câu 37: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 15,0.                               B. 12,3.                          C. 10,2.                          D. 8,2.

Câu 38: Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

A. 39,40 gam.                     B. 29,55 gam.                C. 9,85 gam.                  D. 19,70 gam.

Câu 39: Metyl axetat có phân tử khối là

A. 60.                                  B. 74.                             C. 72.                             D. 88.

Câu 40: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

A. NaCl.                             B. CH3NH2.                   C. C2H5OH.                   D. C6H5NH2.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

D

11

C

21

A

31

B

2

A

12

D

22

C

32

B

3

B

13

C

23

C

33

A

4

D

14

A

24

C

34

B

5

B

15

D

25

D

35

D

6

C

16

A

26

B

36

C

7

A

17

D

27

A

37

C

8

D

18

B

28

A

38

C

9

C

19

D

29

D

39

B

10

B

20

A

30

A

40

B

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3 , đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

A.  9,0.                                B.  18,0.                         C.  16,2.                         D.  10,8.

Câu 2: Cho 1,81 gam hỗn hợp Q gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ. Mặt khác khi hóa hơi 1,81 gam Q thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 1,74.                               B. 2,28.                          C. 1,17.                          D. 2,82.

Câu 3: Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là

A. và 169,5.                       B.  và 90,3.                   C.  và 126,3.                    D.  và 111,9.

Câu 4: Công thức của Xenlulozơ là

A. [C6H7O2(OH)3]n.            B. [C6H5O2(OH)3]n.       C. [C6H8O2(OH)3]n.       D. [C6H7O3(OH)2]n.

Câu 5: Hỗn hợp T chứa 3 chất mạch hở gồm axit cacboxylic hai chức X, ancol đơn chức Y và este hai chức Z tạo bởi X và Y. Chia m gam T thành 3 phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần vừa đủ 80 gam O2 thu được 88 gam CO2 và 34,2 gam H2O.

- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 400ml NaOH 1M.

- Phần 3 tác dụng với Na (dư) thu được 2,24 lít H2 (đktc).

Số mol của chất X trong m gam T là

A. 0,05.                               B. 0,3.                            C. 0,1.                            D. 0,15.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 gam bột Fe trong khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là.

A. 12,54 gam.                     B. 15,24 gam.                C. 15,90 gam.                D. 19,50 gam.

Câu 7: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất). Cho 1,38 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 2,22 gam. Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp  hai muối này trong oxi thì thu được 1,59 gam Na2CO3; 1,232 lít CO2 (đktc) và 0,45 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 40%.                              B. 45%.                          C. 35%                           D. 30%.

Câu 8: Este X mạch hở có công thức phân tử C4H­6O2 và khi thủy phân X trong môi trường axit, sản phẩm đều cho được phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là.

A. HCOOCH2-CH=CH2.                                         B. HCOOC(CH3)=CH2.

C. HCOOCH=CH-CH3.                                           D. CH3COOCH=CH2.

Câu 9: Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, có thể dùng cách nào sau đây?

A. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.

B. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.

C. Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH.

D. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ.

Câu 10: Este CH3COOCH=CH2 không tác dụng được với

A. dung dịch NaHCO3.                                            B. H2 (Ni, t0).

C. dung dịch NaOH.                                                D. dung dịch KOH.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 80 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

A

21

C

31

A

2

B

12

B

22

A

32

D

3

D

13

B

23

D

33

A

4

A

14

A

24

D

34

A

5

D

15

B

25

B

35

A

6

D

16

C

26

D

36

C

7

C

17

B

27

C

37

B

8

C

18

A

28

C

38

D

9

B

19

D

29

C

39

C

10

A

20

B

30

C

40

D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 25 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

A. 22,5 kg.                          B. 25 kg.                        C. 27 kg.                        D. 30 kg.

Câu 2: Cacbohiđrat nào sau đây làm mất màu nước brom?

A. xenlulozơ                       B. Glucozơ.                   C. saccarozơ                  D. fructozơ

Câu 3: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3  trong NH3 , đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là

A.  18,0.                              B.  16,2.                         C.  10,8.                         D.  9,0.

Câu 4: Đun nóng 4,8 gam CH3OH với CH3COOH dư (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam CH3COOCH3. Biết hiệu suất phản ứng este hóa tính theo ancol là 60%. Giá trị của m là

A. 6,66.                               B. 7,92.                          C. 18,5.                          D. 11,10.

Câu 5: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2;     (2) Cho Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2;

(3) cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng;                                                        (4) Cho H2S vào dung dịch FeSO4;               

(5) Cho SO2 đến dư vào dung dịch H2S                                        (6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2;    

(7) cho từ từ dung dịch NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl                                

Số trường hợp có kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là

A. 5.                                    B. 4.                               C. 6.                               D. 8.

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa 2,4 gam Mg và 1,8 gam Al trong 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam hỗn hợp gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Giá trị của m là.

A. 12,44 gam.                     B. 8,32 gam.                  C. 9,60 gam.                  D. 11,16 gam.

Câu 7: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 8,2.                                 B. 12,3.                          C. 15,0.                          D. 10,2.

Câu 8: Metyl axetat có phân tử khối là

A. 74.                                  B. 88.                             C. 60.                             D. 72.

Câu 9: Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là

A.  và 111,9.              B.  và 126,3.         C.  và 90,3.           D. và 169,5.

Câu 10: Cho 1,81 gam hỗn hợp Q gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ. Mặt khác khi hóa hơi 1,81 gam Q thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 1,17.                               B. 1,74.                          C. 2,82.                          D. 2,28.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 80 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

B

21

D

31

D

2

B

12

B

22

A

32

C

3

A

13

A

23

B

33

C

4

A

14

C

24

B

34

A

5

A

15

B

25

D

35

A

6

C

16

B

26

C

36

B

7

D

17

D

27

C

37

D

8

A

18

C

28

C

38

C

9

A

19

B

29

C

39

D

10

D

20

D

30

B

40

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Hỗn hợp T chứa 3 chất mạch hở gồm axit cacboxylic hai chức X, ancol đơn chức Y và este hai chức Z tạo bởi X và Y. Chia m gam T thành 3 phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần vừa đủ 80 gam O2 thu được 88 gam CO2 và 34,2 gam H2O.

- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 400ml NaOH 1M.

- Phần 3 tác dụng với Na (dư) thu được 2,24 lít H2 (đktc).

Số mol của chất X trong m gam T là

A. 0,3.                                 B. 0,1.                            C. 0,15.                          D. 0,05.

Câu 2: Este X mạch hở có công thức phân tử C4H­6O2 và khi thủy phân X trong môi trường axit, sản phẩm đều cho được phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là.

A. CH3COOCH=CH2.                                              B. HCOOCH=CH-CH3.

C. HCOOCH2-CH=CH2.                                         D. HCOOC(CH3)=CH2.

Câu 3: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2;    

(2) Cho Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2;

(3) cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng;                                                       

(4) Cho H2S vào dung dịch FeSO4;               

(5) Cho SO2 đến dư vào dung dịch H2S                                       

(6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2;    

(7) cho từ từ dung dịch NaAlO2 đến dư vào dung dịch HCl                                

Số trường hợp có kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là

A. 8.                                    B. 5.                               C. 4.                               D. 6.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng liên tiếp thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Công thức phân tử của 2 amin đó là:

A. C4H11N và C5H13N.       B. CH5N và C2H7N.      C. C3H9N và C4H11N.    D. C2H7N và C3H9N.

Câu 5: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất). Cho 1,38 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 2,22 gam. Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp  hai muối này trong oxi thì thu được 1,59 gam Na2CO3; 1,232 lít CO2 (đktc) và 0,45 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 30%.                              B. 35%                           C. 40%.                          D. 45%.

Câu 6: Cho 1,81 gam hỗn hợp Q gồm hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ. Mặt khác khi hóa hơi 1,81 gam Q thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,8 gam khí oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 2,28.                               B. 2,82.                          C. 1,74.                          D. 1,17.

Câu 7: Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. HNO3 đặc, nguội.          B. HNO3 loãng.             C. H2SO4 đặc, nóng.      D. H2SO4 loãng.

Câu 8: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A. thuỷ phân trong môi trường axit.

B. với dung dịch NaCl.

C. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

D. với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch.

Câu 9: Cho các khí sau: Cl2 (1); CO2 (2); H2S (3); H2 (4); NH3 (5); SO3 (6); N2 (7), HI (8). Số chất khí có thể được làm khô bằng axit sunfuric đặc là

A. 5.                                    B. 4.                               C. 6.                               D. 7.

Câu 10: Đơn chất nào sau đây là chất rắn ở nhiệt độ thường?

A. Cl2.                                 B. Br2.                            C. CuO.                         D. S.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 80 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

C

11

D

21

A

31

A

2

B

12

C

22

A

32

C

3

B

13

D

23

B

33

D

4

B

14

C

24

C

34

D

5

B

15

D

25

D

35

B

6

A

16

A

26

A

36

C

7

A

17

A

27

C

37

B

8

C

18

B

28

B

38

D

9

B

19

D

29

A

39

D

10

D

20

C

30

C

40

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 gam bột Fe trong khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là.

A. 15,24 gam.                     B. 15,90 gam.                C. 12,54 gam.                D. 19,50 gam.

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 8,975 gam hỗn hợp gồm Al, Fe và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 32,975 gam muối khan. Giá trị của V là

A. 5,60.                               B. 4,48.                          C. 6,72.                          D. 11,20.

Câu 3: Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A. với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch.

B. với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.

C. thuỷ phân trong môi trường axit.

D. với dung dịch NaCl.

Câu 4: Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, có thể dùng cách nào sau đây?

A. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch nước vôi trong dư.

B. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Na2CO3 đủ.

C. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.

D. Cho hỗn hợp qua dung dịch NaOH.

Câu 5: Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. HNO3 loãng.                  B. HNO3 đặc, nguội.     C. H2SO4 đặc, nóng.      D. H2SO4 loãng.

Câu 6: Este X mạch hở có công thức phân tử C4H­6O2 và khi thủy phân X trong môi trường axit, sản phẩm đều cho được phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là.

A. HCOOC(CH3)=CH2.                                           B. HCOOCH2-CH=CH2.

C. CH3COOCH=CH2.                                              D. HCOOCH=CH-CH3.

Câu 7: Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là.

A. 19,70 gam.                     B. 29,55 gam.                C. 9,85 gam.                  D. 39,40 gam.

Câu 8: Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là

A.  và 126,3.             B. và 169,5.          C.  và 111,9.         D.  và 90,3.

Câu 9: Đơn chất nào sau đây là chất rắn ở nhiệt độ thường?

A. Cl2.                                 B. Br2.                            C. CuO.                         D. S.

Câu 10: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là

A. 3.                                    B. 4.                               C. 2.                               D. 1.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 80 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

11

D

21

A

31

A

2

B

12

C

22

A

32

C

3

B

13

D

23

B

33

D

4

B

14

C

24

C

34

D

5

B

15

D

25

D

35

B

6

A

16

A

26

A

36

C

7

A

17

A

27

C

37

B

8

C

18

B

28

B

38

D

9

B

19

D

29

A

39

D

10

D

20

C

30

C

40

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Lê Quảng Chí. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF