Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Bình Xuyên dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT BÌNH XUYÊN |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 9,85. B. 11,7. C. 10,4. D. 5,85.
Câu 2: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 0,98. B. 0,64. C. 1,28. D. 1,96.
Câu 3: Cho 200 ml dung dịch HCl 0,2 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của a là
A. 1,5. B. 0,15. C. 3. D. 0,3.
Câu 4: Hấp thụ hết 13,44 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH aM và K2CO3 aM thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư thu được 59,1 gam kết tủa. Đun nóng đến cô cạn Y thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 114,6. B. 161,4. C. 116,4. D. 93,15.
Câu 5: Công thức phân tử của ozon là
A. O. B. SO3. C. O2. D. O3.
Câu 6: Cho 5,35 gam NH4Cl tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là
A. 2,24. B. 1,12. C. 3,36. D. 4,48.
Câu 7: Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là
A. 17,92. B. 15,18. C. 15,48. D. 16,68.
Câu 8: Cho 0,01mol Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và V lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Giá trị của V là
A. 0,672. B. 2,24. C. 0,224. D. 6,72.
Câu 9: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là
A. 2,4 B. 1,2. C. 1,8 D. 2.
Câu 10: Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong H2SO4 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 131,2 gam hỗn hợp muối sunfat và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của O trong X gần nhất với
A. 22%. B. 20%. C. 25%. D. 28%.
Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam muối nitrat của kim loại M (Hóa trị II), thu được 8 gam oxit tương ứng. M là kim loại nào dưới đây
A. Zn B. Cu. C. Mg. D. Fe.
Câu 12: Muối nào sau đây là muối axit?
A. (NH4)2CO3. B. NaHCO3. C. NH4Cl. D. CaOCl2.
Câu 13: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây ?
A. KMnO4. B. CaCO3. C. (NH4)2SO4. D. NaHCO3.
Câu 14: Chất không điện li là:
A. NaCl. B. KOH. C. Cl2. D. HCl.
Câu 15: Có 16 ml dung dịch HBr x M. Cho thêm nước vào được 200 ml dung dịch axit có nồng độ 0,1M. Giá trị của x là
A. 1,25 B. 1,0 C. 1,5. D. 2,0
Câu 16: Tã của trẻ em sau khi giặt vẫn còn một lượng nhỏ amoniac bám vào. Để khử sạch amoniac, có thể cho vào nước xả sau cùng chất nào sau đây?
A. Đường. B. Giấm ăn. C. Vôi bột. D. Muối ăn.
Câu 17: Tính tổng hệ số của các chất sau khi cân bằng phương trình phản ứng:
Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
A. 22. B. 10. C. 21. D. 20.
Câu 18: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là
A. 6. B. 1. C. 5. D. 7.
Câu 19: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA là
A. ns2np1. B. ns2np3. C. ns2np2. D. ns2np4.
Câu 20: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch vị dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng từ 0,0001M đến 0,001M . Nếu trong dịch vị dạ dày, axit clohiđric có nồng độ nhỏ hơn 0,0001M ta mắc bệnh khó tiêu. Lúc này pH trong dịch vị dạ dày bằng bao nhiêu?
A. pH > 4. B. pH =1,2. C. pH = 1. D. pH < 1.
Câu 21: Dung dịch NaOH 0,01M có pH bằng
A. 11. B. 2. C. 12. D. 7.
Câu 22: Phản ứng giữa các cặp chất nào dưới đây có phương trình ion rút gọn:
Ca2+ + CO32- → CaCO32-↓
(1) CaCl2 + Na2CO3;
(2) Ca(OH)2 + CO2;
(3) Ca(HCO3)2 + NaOH;
(4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3.
A. (1) và (2). B. (2) và (4). C. (1) và (4). D. (2) và (3).
Câu 23: Chất nào sau đây thuộc muối sunfit?
A. BaSO4. B. K2SO3. C. NaNO3. D. NaCl.
Câu 24: Một nguyên tử kali có kí hiệu là . Nguyên tố kali thuộc ô số bao nhiêu của bảng tuần hoàn?
A. 39. B. 20. C. 19. D. 58.
Câu 25: Trong nguyên tử, số electron tối đa trong lớp thứ 3 (lớp M) là
A. 32e. B. 18e. C. 8e. D. 9e.
Câu 26: Hạt proton được kí hiệu là
A. e. B. n. C. p. D. h.
Câu 27: Amoni sunfat (NH4)2SO4 được dùng làm phân đạm có tên thương mại là đạm một lá. Hãy tính phần trăm khối lượng nitơ trong amoni sunfat
A. 10,6%. B. 27,3%. C. 46%. D. 21,2%.
Câu 28: Nguyên tố R tạo với hiđro hợp chất khí công thức RH4. Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 53,33% về khối lượng. Vậy R là
A. Ge. B. P. C. C. D. Si.
Câu 29: Người ta thường dùng amoni hiđrocacbonat làm bột nở vì khi có tác dụng nhiệt, bột nở phân hủy sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to ra, tạo ra các lỗ xốp nên bánh mềm hơn. Công thức hóa học của amoni hiđrocacbonat là
A. NH4HCO3. B. (NH4)2CO3. C. NaHCO3. D. NH4NO3.
Câu 30: Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết ion amoni?
A. HNO3. B. NH4Cl. C. KClO3. D. NaOH.
Câu 31: Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, không duy trì sự oxi hóa. Do đó người ta bơm đầy nitơ vào trong gói bim bim giúp cho bim bim giữ được độ giòn lâu hơn và kéo dài thời gian sử dụng. Liên kết hóa học trong phân tử nitơ (N2) là
A. Liên kết ion. B. Liên kết cộng hóa trị không cực.
C. Liên kết cộng hóa trị phân cực. D. Liên kết cho – nhận.
Câu 32: Axit HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi phản ứng với chất nào sau đây
A. Fe3O4. B. Fe(OH)2. C. Fe2O3. D. FeO.
Câu 33: Muối KClO3 có tên gọi
A. Kali hipoclorit. B. Kali clorua. C. Kali peclorat. D. Kali clorat.
Câu 34: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là
A. 10 atm. B. 8 atm. C. 9 atm. D. 8,5 atm.
Câu 35: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
C. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
D. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
Câu 36: Chọn phát biểu sai khi nói về phản ứng oxi hóa – khử
A. Chất khử là chất nhường electron. B. Chất khử bị oxi hóa.
C. Chất khử là chất thu electron. D. Chất oxi hóa là chất thu electron.
Câu 37: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây
.jpg?enablejsapi=1)
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 10. B. 1 : 12. C. 1 : 8. D. 1 : 6.
Câu 38: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. KCl. B. Mg(OH)2. C. H2SO3. D. NH3.
Câu 39: Muối iot là muối ăn có trộn thêm một lượng nhỏ hợp chất của iot, thường là KI hoặc KIO3. Số oxi hóa của iot trong KI và KIO3 lần lượt là
A. -1 và +7. B. +1 và +5. C. -1 và +3. D. -1 và +5.
Câu 40: Cho 5,6gam sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường. Tốc độ phản ứng tăng khi
A. Dùng dung dịch H2SO4 6M thay cho dung dịch H2SO4 4M.
B. Giảm thể tích dung dịch H2SO4 4M xuống một nửa.
C. Tăng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi.
D. Dùng dung dịch H2SO4 2M thay cho dung dịch H2SO4 4M.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
C |
31 |
B |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
C |
32 |
C |
|
3 |
B |
13 |
A |
23 |
B |
33 |
D |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
A |
25 |
B |
35 |
B |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
C |
36 |
C |
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
D |
37 |
A |
|
8 |
C |
18 |
D |
28 |
D |
38 |
A |
|
9 |
D |
19 |
B |
29 |
A |
39 |
D |
|
10 |
C |
20 |
A |
30 |
D |
40 |
A |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol nCO2 : nH2O = 2. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong amoniac ngay cả khi đun nóng. Biết Mx < 140 đvC . Hãy xác định công thức cấu tạo của X?
A. C2H5COOC6H5 B. CH3COOC6H5 C. C2H3COOC6H5 D. HCOOC6H5
Câu 2: Đối với dung dịch bazơ mạnh NaOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion là đúng?
A. [H+] = 0,10M B. [Na+] < [OH-] C. [OH-] = 0,10M D. [Na+] > [OH-]
Câu 3: Olefin là hợp chất có công thức phân tử chung là:
A. CnH2n B. CnH2n+2 C. CnH2n-2 D. CnH2n+2-2a
Câu 4: Trong thí nghiệm về tính tan của amoniac trong nước, khí NH3 lại phun vào bình thành những tia có màu hồng. Vì:
.jpg)
A. NH3tan vừa phải trong nước làm thay đổi áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ
B. NH3tan nhiều trong nước làm tăng áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ
C. NH3tan vừa phải trong nước làm áp suất trong bình tăng và tạo dung dịch có tính bazơ
D. NH3tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và tạo dung dịch có tính bazơ
Câu 5: X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với
A. 4,5 B. 3,5 C. 4,0 D. 3,0
Câu 6: Có bao nhiêu ancol đồng phân có công thức phân tử là C4H10O?
A. 4 B. 2 C. 6 D. 8
Câu 7: Dựa vào tính chất nào để kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n:
A. Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước.
B. Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc.
C. Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 6:5.
D. Tinh bột và xenlulozơ khi bị thuỷ phân đến cùng đều cho glucozơ.
Câu 8: Trong phân tử este đơn chức, mạch hở X có chứa 37,21 % oxi về khối lượng. Số công thức cấu tạo thoả mãn công thức phân tử của este X là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 9: Trong các chất sau, chất nào trong dung dịch là chất điện li yếu
A. Ca(OH)2 B. CH3COOH C. CaCO3 D. HCl
Câu 10: Dãy chất mà tất cả các chất đều tác dụng được với dd AgNO3/NH3 là
A. CH3CHO, C2H2, anilin. B. CH3CHO, C2H2, saccarozơ.
C. HCOOH, CH3CHO, C2H2, glucozơ. D. CH3CHO, C2H2, saccarozơ, glucozơ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Trong nguyên tử, số electron tối đa trong lớp thứ 3 (lớp M) là
A. 32e. B. 9e. C. 18e. D. 8e.
Câu 2: Có 16 ml dung dịch HBr x M. Cho thêm nước vào được 200 ml dung dịch axit có nồng độ 0,1M. Giá trị của x là
A. 1,5. B. 1,25 C. 2,0 D. 1,0
Câu 3: Cho 200 ml dung dịch HCl 0,2 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của a là
A. 3. B. 0,15. C. 1,5. D. 0,3.
Câu 4: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử halogen là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 1.
Câu 5: Axit clohiđric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể. Trong dịch vị dạ dày của người có axit clohiđric với nồng độ khoảng từ 0,0001M đến 0,001M . Nếu trong dịch vị dạ dày, axit clohiđric có nồng độ nhỏ hơn 0,0001M ta mắc bệnh khó tiêu. Lúc này pH trong dịch vị dạ dày bằng bao nhiêu?
A. pH > 4. B. pH < 1. C. pH = 1. D. pH =1,2.
Câu 6: Cho 2,16 gam hỗn hợp Al và Mg tan hết trong dung dịch axit HNO3 loãng, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 448 ml hỗn hợp khí Y (đo ở đktc) gồm 2 khí không màu, không đổi màu trong không khí. Tỉ khối của Y so với oxi bằng 0,716 lần tỉ khối của khí cacbonic so với nitơ. Làm khan X một cách cẩn thận thu được m gam chất rắn Z, nung Z đến khối lượng không đổi được 3,84 gam chất rắn T. Giá trị của m là
A. 17,92. B. 15,18. C. 15,48. D. 16,68.
Câu 7: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 0,64. B. 0,98. C. 1,28. D. 1,96.
Câu 8: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là
A. 2,4 B. 1,2. C. 2. D. 1,8
Câu 9: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là
A. 8 atm. B. 8,5 atm. C. 10 atm. D. 9 atm.
Câu 10: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
D. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
C |
11 |
D |
21 |
D |
31 |
B |
|
2 |
B |
12 |
A |
22 |
C |
32 |
D |
|
3 |
B |
13 |
C |
23 |
B |
33 |
C |
|
4 |
C |
14 |
A |
24 |
A |
34 |
D |
|
5 |
A |
15 |
A |
25 |
C |
35 |
C |
|
6 |
C |
16 |
D |
26 |
D |
36 |
A |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
C |
37 |
D |
|
8 |
C |
18 |
B |
28 |
A |
38 |
A |
|
9 |
A |
19 |
B |
29 |
D |
39 |
B |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
B |
40 |
D |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Trộn 200ml dung dịch NaOH 1M với 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 10,4. B. 11,7. C. 5,85. D. 9,85.
Câu 2: Một nguyên tử kali có kí hiệu là . Nguyên tố kali thuộc ô số bao nhiêu của bảng tuần hoàn?
A. 20. B. 58. C. 39. D. 19.
Câu 3: Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây
.jpg?enablejsapi=1)
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 10. B. 1 : 12. C. 1 : 8. D. 1 : 6.
Câu 4: Trong một bình kín chứa 10 lít nitơ và 10 lít hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là
A. 10 atm. B. 8 atm. C. 8,5 atm. D. 9 atm.
Câu 5: Muối nào sau đây là muối axit?
A. NH4Cl. B. CaOCl2. C. NaHCO3. D. (NH4)2CO3.
Câu 6: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
D. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
Câu 7: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Gía trị lớn nhất của V là
A. 1,8 B. 1,2. C. 2,4 D. 2.
Câu 8: Chất không điện li là:
A. NaCl. B. KOH. C. Cl2. D. HCl.
Câu 9: Muối KClO3 có tên gọi
A. Kali clorua. B. Kali peclorat. C. Kali clorat. D. Kali hipoclorit.
Câu 10: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây ?
A. CaCO3. B. KMnO4. C. (NH4)2SO4. D. NaHCO3.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
D |
11 |
B |
21 |
A |
31 |
C |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
B |
32 |
D |
|
3 |
A |
13 |
A |
23 |
D |
33 |
B |
|
4 |
B |
14 |
D |
24 |
C |
34 |
C |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
A |
35 |
A |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
D |
36 |
B |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
A |
37 |
A |
|
8 |
C |
18 |
A |
28 |
B |
38 |
D |
|
9 |
C |
19 |
D |
29 |
B |
39 |
C |
|
10 |
B |
20 |
D |
30 |
B |
40 |
C |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Hạt proton được kí hiệu là
A. e. B. n. C. p. D. h.
Câu 2: Axit HNO3 không thể hiện tính oxi hoá mạnh khi phản ứng với chất nào sau đây
A. Fe(OH)2. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO.
Câu 3: Chọn phát biểu sai khi nói về phản ứng oxi hóa – khử
A. Chất khử là chất nhường electron. B. Chất khử bị oxi hóa.
C. Chất khử là chất thu electron. D. Chất oxi hóa là chất thu electron.
Câu 4: Cho 200 ml dung dịch HCl 0,2 M trộn với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 a M thì thu được 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của a là
A. 1,5. B. 3. C. 0,3. D. 0,15.
Câu 5: Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào sau đây ?
A. NaHCO3. B. CaCO3. C. (NH4)2SO4. D. KMnO4.
Câu 6: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 0,64. B. 1,28. C. 0,98. D. 1,96.
Câu 7: Công thức phân tử của ozon là
A. O3. B. O2. C. SO3. D. O.
Câu 8: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 9: Nguyên tố R tạo với hiđro hợp chất khí công thức RH4. Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 53,33% về khối lượng. Vậy R là
A. Ge. B. P. C. Si. D. C.
Câu 10: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
A. Mg(OH)2. B. KCl. C. H2SO3. D. NH3.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
D |
11 |
A |
21 |
B |
31 |
A |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
D |
32 |
C |
|
3 |
C |
13 |
A |
23 |
A |
33 |
C |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
C |
34 |
B |
|
5 |
D |
15 |
B |
25 |
A |
35 |
B |
|
6 |
D |
16 |
C |
26 |
B |
36 |
B |
|
7 |
C |
17 |
D |
27 |
B |
37 |
A |
|
8 |
D |
18 |
C |
28 |
C |
38 |
C |
|
9 |
B |
19 |
D |
29 |
A |
39 |
D |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
D |
40 |
A |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 có đáp án Trường THPT Bình Xuyên. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Núi Thành
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


