OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Xuân Đỉnh

02/06/2021 1.16 MB 292 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210602/35708549662_20210602_145341.pdf?r=4807
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm cung cấp cho các em học sinh nhiều tài liệu tham khảo hữu ích để ôn luyện thật tốt cho kì thi sắp tới, HOC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Xuân Đỉnh. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT XUÂN ĐỈNH

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 41: Hỗn hợp X gồm Ala4Val, Ala5Val2 và Ala6Val3. Đốt cháy hoàn toàn 73,14 gam hỗn hợp X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 191,58 gam. Mặt khác, cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 104,47.                            B. 128,54.                        C. 106,62.                        D. 112,86.

Câu 42: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

A. Tơ nitron.                        B. Tơ capron.                   C. Tơ tằm.                       D. Tơ xenlulozơ axetat.

Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm tripeptit X và heptapeptit Y (mạch hở, tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2) cần vừa đủ 0,48 mol NaOH, sau phản ứng thu được 49,22 gam hỗn hợp muối của Gly, Ala, Val và Glu. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 1,32 mol khí CO2. Giá trị của m là

A. 31,18.                              B. 33,62.                          C. 36,24.                          D. 34,16.

Câu 44: Trùng hợp etilen điều kiện thích hợp thu được sản phẩm nào sau đây?

A. Tơ nilon - 6,6.                  B. PE.                              C. Cao su buna.               D. PVC.

Câu 45: Hỗn hợp X chứa 4 este đều đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 0,56 mol O2 thu được CO2 và 0,4 mol nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng  Br2/CCl4 thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của m là

A. 11,94.                              B. 12,16.                          C. 12,40.                          D. 19,14.

Câu 46: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thì khối lượng Ag tối đa thu được là

A. 32,4 gam.                         B. 21,6 gam.                    C. 10,8 gam.                    D. 16,2 gam.

Câu 47: Hỗn hợp E gồm peptit X, Y, Z được tạo từ Gly, Ala và Val; có tổng số mắt xích là 11; Z hơn Y một mắt xích và nY : nZ =  9 : 2. Biết rằng MX < MY < MZ. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 175,2 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 98,112 lít khí O2 (đktc) thu được 63,54 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 18,84%.                           B. 46,88%.                       C. 63,21%.                      D. 53,12%.

Câu 48: Este X (có số cacbon ≤ số hiđro) được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất)

(1): X + 2H2(dư) → Y

(2): X + 2NaOH → Z + X1 + X2

Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken. Nhận định nào sau đây là sai?

A. X, Y đều có mạch không phân nhánh.                    B. X có công thức phân tử là C7H8O4.

C. X2 là ancol etylic.                                                    D. Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2.

Câu 49: Cho các phát biểu sau:

(1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

(2) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Trong tơ tằm có các gốc -amino axit.

(4) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.

(5) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.

Số phát biểu đúng là

A. 4.                                     B. 2.                                 C. 3.                                 D. 5.

Câu 50: Cho a mol chất béo X phản ứng tối đa với 5a mol Br2. Đốt a mol X được b mol H2O và V lít CO2. Biểu thức liên hệ giữa V, a và b là

A. V = 22,4.(4a - b).             B. V = 22,4.(b + 7a).       C. V = 22,4.(b + 6a).       D. V = 22,4.(b + 5a).

Câu 51: Hoà tan 17,5 gam hợp kim Zn – Fe –Al vào dung dịch HCl thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch X. Cô cạn X thu được 31,7 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị V là

A. 3,36.                                 B. 1,12.                           C. 4,48.                           D. 2,24.

Câu 52: Công thức cấu tạo của glyxin là

A. NH2CH2CH2(NH2)CHCOOH.                               B. NH2CH2CH2COOH.

C. NH2CH2COOH.                                                      D. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH.

Câu 53: Chất béo là trieste của axit béo với

A. glixerol.                           B. etylen glicol.               C. ancol etylic.                D. ancol metylic.

Câu 54: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH, C6H5NH2 và các tính chất được ghi trong bảng sau

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (oC)

182

184

-6,7

-33,4

pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

6,48

7,82

10,81

10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Y là C6H5OH.                 B. Z là CH3NH2.             C. T là C6H5NH2.            D. X là NH3.

Câu 55: X là axit no, đơn chức; Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học; Z là este 2 chức tạo bởi X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y, Z thu được 5,76 gam  H2O. Mặt khác, lượng E trên có thể tác dụng tối đa với 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 gam hỗn hợp các chất hữu cơ. Cho các phát biểu liên quan đến bài toán gồm

(a). Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%.

(b). Số mol của Y trong E là 0,06.

(c). Tổng số nguyên tử C, H, O trong Z là 24.

(d). Khối lượng của Z trong E là 4,36.

Số phát biểu đúng là  

A. 4.                B. 3.                C. 2.                D. 1.

Câu 56: X là peptit mạch hở (được tạo bởi Gly, Ala và Val), Y là chất béo rắn. Hỗn hợp E chứa X, Y với tỷ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Đun nóng m gam E trong 110 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ, thu được bốn muối và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn E cần dùng vừa đủ 1,115 mol O2. Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,04 mol N2. Giá trị của m là

A. 19,78.                              B. 11,58.                          C. 14,94.                          D. 18,43.

Câu 57: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội?

A. Cr.                                   B. Al.                               C. Fe.                               D. Cu.

Câu 58: Để phân biệt vinyl axetat và metyl axetat, dùng hóa chất là

A. Cu(OH)2/NaOH.             B. NaOH.                        C. Dung dịch Br2.           D. AgNO3/NH3.

Câu 59: Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.

(b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.

(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

(e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.

(g) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

Số phát biểu sai là

A. 1.                                     B. 0.                                 C. 2.                                 D. 3.

Câu 60: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,43.                              B. 6,38.                            C. 10,45.                         D. 8,09.

Câu 61: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là

A. 102,4.                              B. 97,0.                            C. 92,5.                            D. 107,8.

Câu 62: Cho dung dịch các chất: glyxin, alanin, lysin, valin và axit glutamic. Dung dịch làm đổi màu quì tím thành xanh là

A. alanin.                              B. valin.                           C. axit glutamic.              D. lysin.

Câu 63: X, Y, Z là 3 este đều no, mạch hở (không chứa nhóm chức khác và MX < MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 1 ancol T và hỗn hợp F chứa 2 muối P và Q có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 (MP < MQ). Dẫn toàn bộ T qua bình chứa Na dư thấy khối lượng bình tăng 30 gam đồng thời thu được 11,2 lít H2. Đốt cháy hoàn toàn F thu được Na2CO3, CO2 và 16,2 gam H2O. Số nguyên tử H trong Z là

A. 10.                                   B. 8.                                 C. 6.                                 D. 12.

Câu 64: Cho các phát biểu sau

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

A. 3.                                     B. 5.                                 C. 2.                                 D. 4.

Câu 65: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A. Saccarozơ.                       B. Fructozơ.                    C. Tinh bột.                     D. Glucozơ.

Câu  66: Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. X có thể được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là

A. Saccarozơ và tinh bột.                                             B. Fructozơ và glucozơ.

C. Glucozơ và xenlulozơ.                                            D. Glucozơ và saccarozơ.

Câu 67: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin, trilinolein và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,22 mol hỗn hợp Z gồm X và Y (biết axit glutamic chiếm 8,7866% về khối lượng) cần dùng 5,19 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, m gam CO2 và 64,44 gam H2O. Mặt khác, cho toàn bộ lượng Z trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của m gần nhất với?

A. 165.                                 B. 166.                             C. 168.                             D. 167.

Câu 68: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được đều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Muốn điều chế 44,55 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) thì thể tích axit nitric 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng là bao nhiêu?

A. 45,00 lít.                          B. 15,00 lít.                      C. 55,00 lít.                     D. 35,00 lít.

Câu 69: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Tạo kết tủa Ag

Z

Nước brom

Tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z lần lượt là

A. anilin, glucozơ, etylamin.                                        B. etylamin, glucozơ, anilin.

C. etylamin, anilin, glucozơ.                                        D. glucozơ, etylamin, anilin.

Câu 70: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH.

(b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.

(c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa tristearin (xúc tác Ni), đun nóng.

(d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin.

(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.

(g) Cho metyl fomat vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 5.                                     B. 4.                                 C. 6.                                D. 3.

Câu 71: Propyl axetat là este có mùi thơm của lê. Công thức của propyl axetat là

A. CH3COOCH(CH3)CH3.                                          B. CH3COOCH2CH2CH3.

C. HCOOCH2CH2CH3.                                               D. CH3COOC2H5.

Câu 72: Cho 30 gam hỗn hợp hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

A. 160.                                 B. 320.                             C. 329.                             D. 720.

Câu 73: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 15,0.                                B. 10,2.                            C. 12,3.                            D. 8,2.

Câu 74: Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M.

Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là

Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng 0,3 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Nếu lấy 11,4 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được lượng muối là

A. 30,30 gam.                       B. 22,35 gam.                  C. 31,56 gam.                  D. 23,08 gam.

Câu 76: Đun nóng este etyl axetat với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và C2H5OH.                                       B. HCOONa và C2H5OH.

C. CH3COONa và CH3OH.                                        D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 77: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử yếu nhất trong dãy là

A. Na.                                   B. Mg.                             C. Al.                               D. K.

Câu 78: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

A. Etylmetylamin.                B. Đimetylamin.              C. Trimetylamin.             D. Metylamin.

Câu 79: Đốt cháy hoàn toàn 12,88 gam hỗn hợp gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở và 1 ancol no, đơn chức, mạch hở thu được 0,54 mol CO2 và 0,64 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thì thu được m gam este. Giá trị của m là

A. 11,08.                              B. 12,30.                          C. 8,82.                            D. 10,20.

Câu 80: Hỗn hợp X gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 2,25 mol CO2 và 2,15 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa a gam hỗn hợp chỉ gồm muối natri oleat và natri stearat. Giá trị của a là

A. 36,76.                              B. 37,25.                          C. 36,64.                          D. 37,53.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

41

C

51

C

61

A

71

B

42

D

52

C

62

D

72

B

43

B

53

A

63

A

73

B

44

B

54

B

64

D

74

C

45

B

55

D

65

C

75

A

46

A

56

C

66

D

76

A

47

C

57

D

67

B

77

C

48

D

58

C

68

D

78

D

49

D

59

A

69

B

79

D

50

B

60

A

70

A

80

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 41: Hỗn hợp X gồm Ala4Val, Ala5Val2 và Ala6Val3. Đốt cháy hoàn toàn 45,68 gam X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 120,4 gam. Mặt khác, cho hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 82,4.                                B. 68,5.                            C. 75,6.                            D. 72,8.

Câu 42: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

A. Tơ tằm.                            B. Tơ capron.                   C. Tơ xenlulozơ axetat.   D. Tơ visco.

Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm tripeptit X và pentapeptit Y (mạch hở, tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 7) cần vừa đủ 0,54 mol NaOH, sau phản ứng thu được 56,42 gam hỗn hợp muối của Gly, Ala, Val và Glu. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,49 mol khí CO2. Giá trị của m là

A. 35,12.                              B. 38,42.                          C. 26,88.                          D. 33,14.

Câu 44: Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được ứng dụng làm cửa kính ô tô.

(2) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ.

(3) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

(4) Khi rớt axit sunfuric đặc vào vải cotton (sợi bông) thì chỗ vải đó sẽ bị đen rồi thủng.

(5) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa.

Số phát biểu sai là

A. 3.                                     B. 1.                                 C. 2.                                 D. 0.

Câu 45: Hỗn hợp X chứa 4 este đều đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,56 mol O2 thu được a gam CO2 và 0,4 mol nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng  Br2/CCl4 thấy có 0,12 mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của (m + a) là

A. 41,94.                              B. 29,14.                          C. 35,04.                          D. 32,16.

Câu 46: Hòa tan hết 12,6 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 300 ml dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 60,45 gam.                       B. 66,45 gam.                  C. 70,5 gam.                    D. 74,5 gam.

Câu 47: Hỗn hợp E gồm peptit X, Y, Z được tạo từ Gly, Ala và Val; có tổng số mắt xích là 11; Z hơn Y một mắt xích và nY : nZ = 9 : 2. Biết rằng MX < MY < MZ. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 175,2 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 98,112 lít khí O2 (đktc) thu được 63,54 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 18,84%.                           B. 46,88%.                       C. 63,21%.                      D. 53,12%.

Câu 48: Este X (có số cacbon ≤ số hiđro) được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu được CO2 có số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất)

(1): X + 2H2(dư) Y

(2): X + 2NaOH Z + X1 + X2

Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở 170oC không thu được anken. Nhận định nào sau đây là sai?

A. X, Y đều có mạch không phân nhánh.                    B. X có công thức phân tử là C7H8O4.

C. X2 là ancol etylic.                                                    D. Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2.

Câu 49: Trùng hợp vinyl clorua điều kiện thích hợp thu được sản phẩm nào sau đây?

A. Cao su buna.                    B. Tơ nilon - 6,6.             C. PVC.                           D. PE.

Câu 50: Cho a mol chất béo X phản ứng tối đa với 2a mol Br2. Đốt a mol X được b mol H2O và V lít CO2. Biểu thức liên hệ giữa V, a và b là

A. V = 22,4.(4a - b).             B. V = 22,4.(b + 4a).       C. V = 22,4.(b + 6a).       D. V = 22,4.(b + 7a).

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

41

C

51

B

61

D

71

B

42

B

52

A

62

C

72

C

43

B

53

A

63

D

73

B

44

D

54

A

64

C

74

A

45

C

55

D

65

C

75

A

46

B

56

A

66

C

76

D

47

C

57

D

67

A

77

D

48

D

58

D

68

D

78

B

49

C

59

B

69

B

79

A

50

B

60

A

70

D

80

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 41: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

A. Saccarozơ.                       B. Glucozơ.                     C. Fructozơ.                    D. Tinh bột.

Câu 42: X là axit no, đơn chức; Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học; Z là este 2 chức tạo bởi X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y, Z thu được 5,76 gam  H2O. Mặt khác, lượng E trên có thể tác dụng tối đa với 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 gam hỗn hợp các chất hữu cơ. Cho các phát biểu liên quan đến bài toán gồm

(a). Tổng số nguyên tử C, H, O trong Z là 24.

(b). Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%.

(c). Khối lượng của Z trong E là 4,36.

(d). Số mol của Y trong E là 0,06.

Số phát biểu đúng là  

A. 4.                B. 3.                C. 2.                D. 1.

Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm tripeptit X và heptapeptit Y (mạch hở, tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 2) cần vừa đủ 0,48 mol NaOH, sau phản ứng thu được 49,22 gam hỗn hợp muối của Gly, Ala, Val và Glu. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được 1,32 mol khí CO2. Giá trị của m là

A. 36,24.                              B. 33,62.                          C. 31,18.                          D. 34,16.

Câu 44: Để phân biệt vinyl axetat và metyl axetat, dùng hóa chất là

A. Dung dịch Br2.                B. Cu(OH)2/NaOH.         C. AgNO3/NH3.              D. NaOH.

Câu 45: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,45.                              B. 8,09.                            C. 10,43.                          D. 6,38.

Câu 46: Hỗn hợp E gồm peptit X, Y, Z được tạo từ Gly, Ala và Val; có tổng số mắt xích là 11; Z hơn Y một mắt xích và nY : nZ =  9 : 2. Biết rằng MX < MY < MZ. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 175,2 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 98,112 lít khí O2 (đktc) thu được 63,54 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 18,84%.                           B. 46,88%.                       C. 63,21%.                      D. 53,12%.

Câu 47: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

A. Tơ capron.                       B. Tơ nitron.                    C. Tơ tằm.                       D. Tơ xenlulozơ axetat.

Câu 48: Cho các phát biểu sau:

(1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

(2) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Trong tơ tằm có các gốc -amino axit.

(4) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.

(5) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.

Số phát biểu đúng là

A. 4.                                     B. 2.                                 C. 3.                                 D. 5.

Câu 49: Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M.

Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng 0,3 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Nếu lấy 11,4 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được lượng muối là

A. 22,35 gam.                       B. 23,08 gam.                  C. 31,56 gam.                  D. 30,30 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

41

D

51

A

61

C

71

C

42

D

52

A

62

A

72

B

43

B

53

B

63

D

73

B

44

A

54

A

64

C

74

B

45

C

55

A

65

D

75

A

46

C

56

A

66

C

76

C

47

D

57

D

67

B

77

A

48

D

58

A

68

C

78

B

49

D

59

C

69

C

79

B

50

D

60

D

70

B

80

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 41: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. X có thể được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

A. saccarozơ và xenlulozơ.                                          B. saccarozơ và glucozơ.

C. glucozơ và fructozơ.                                               D. fructozơ và saccarozơ.

Câu 42: X là axit no, đơn chức; Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học; Z là este 2 chức tạo bởi X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y, Z thu được 5,76 gam  H2O. Mặt khác, lượng E trên có thể tác dụng tối đa với 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 gam hỗn hợp các chất hữu cơ. Cho các phát biểu liên quan đến bài toán gồm

(a). Phần trăm khối lượng của X trong E là 12,61%.

(b). Tổng số nguyên tử C, H, O trong Z là 24.

(c). Khối lượng của Z trong E là 4,36.

(d). Số mol của Y trong E là 0,06.

Số phát biểu đúng là  

A. 4.                B. 3.                C. 2.                D. 1.

Câu 43: Thuỷ phân hoàn toàn m gam hỗn hợp T gồm tripeptit X và pentapeptit Y (mạch hở, tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 7) cần vừa đủ 0,54 mol NaOH, sau phản ứng thu được 56,42 gam hỗn hợp muối của Gly, Ala, Val và Glu. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,49 mol khí CO2. Giá trị của m là

A. 26,88.                              B. 38,42.                          C. 35,12.                          D. 33,14.

Câu 44: Để phân biệt metyl fomat và metyl axetat, dùng hóa chất là

A. quỳ tím.                                                                   B. Cu(OH)2/nhiệt độ thường.

C. AgNO3/NH3.                                                           D. NaOH.

Câu 45: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,43.                              B. 8,09.                            C. 10,45.                          D. 6,38.

Câu 46: Hỗn hợp E gồm peptit X, Y, Z được tạo từ Gly, Ala và Val; có tổng số mắt xích là 11; Z hơn Y một mắt xích và nY : nZ = 9 : 2. Biết rằng MX < MY < MZ. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 175,2 gam hỗn hợp muối. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 98,112 lít khí O2 (đktc) thu được 63,54 gam H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là

A. 18,84%.                           B. 46,88%.                       C. 63,21%.                      D. 53,12%.

Câu 47: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

A. Tơ capron.                       B. Tơ tằm.                       C. Tơ xenlulozơ axetat.   D. Tơ visco.

Câu 48: Trùng hợp vinyl clorua điều kiện thích hợp thu được sản phẩm nào sau đây?

A. Cao su buna.                    B. Tơ nilon - 6,6.             C. PVC.                           D. PE.

Câu 49: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH.

(b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.

(c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa tristearin (xúc tác Ni), đun nóng.

(d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin.

(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.

(g) Cho metyl fomat vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 4.                                     B. 3.                                 C. 5.                                D. 6.

Câu 50: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng 0,3 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Nếu lấy 11,4 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được lượng muối là

A. 22,35 gam.                       B. 23,08 gam.                  C. 30,30 gam.                  D. 31,56 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

41

D

51

D

61

B

71

B

42

D

52

A

62

D

72

B

43

B

53

A

63

C

73

D

44

C

54

A

64

C

74

D

45

A

55

A

65

C

75

D

46

C

56

B

66

D

76

D

47

A

57

D

67

C

77

A

48

C

58

B

68

B

78

B

49

C

59

B

69

D

79

A

50

C

60

A

70

B

80

C

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 41: Hỗn hợp X gồm Ala4Val, Ala5Val2 và Ala6Val3. Đốt cháy hoàn toàn 73,14 gam hỗn hợp X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 191,58 gam. Mặt khác, cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 106,62.                            B. 128,54.                        C. 112,86.                        D. 104,47.

Câu 42: Cho các phát biểu sau

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.

(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là

A. 5.                                     B. 4.                                 C. 3.                                 D. 2.

Câu 43: Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử yếu nhất trong dãy là

A. Na.                                   B. Mg.                             C. Al.                               D. K.

Câu 44: Hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin. Biết:

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M.

- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M.

Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là

Câu 45: Công thức cấu tạo của glyxin là

A. NH2CH2COOH.                                                      B. HOOCCH2CH(NH2)CH2COOH.

C. NH2CH2CH2COOH.                                               D. NH2CH2CH2(NH2)CHCOOH.

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần dùng 0,3 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Nếu lấy 11,4 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được lượng muối là

A. 22,35 gam.                       B. 23,08 gam.                  C. 31,56 gam.                  D. 30,30 gam.

Câu 47: Cho các phát biểu sau:

(1) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.

(2) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Trong tơ tằm có các gốc -amino axit.

(4) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.

(5) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.

Số phát biểu đúng là

A. 5.                                     B. 2.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 48: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH, C6H5NH2 và các tính chất được ghi trong bảng sau

Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (oC)

182

184

-6,7

-33,4

pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

6,48

7,82

10,81

10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Y là C6H5OH.                 B. Z là CH3NH2.             C. T là C6H5NH2.            D. X là NH3.

Câu 49: Este X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,2.                                B. 12,3.                            C. 8,2.                              D. 15,0.

Câu 50: Chất béo là trieste của axit béo với

A. etylen glicol.                    B. glixerol.                       C. ancol etylic.                D. ancol metylic.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

41

A

51

D

61

C

71

C

42

B

52

A

62

D

72

B

43

C

53

A

63

D

73

D

44

D

54

D

64

D

74

A

45

A

55

D

65

B

75

A

46

D

56

B

66

D

76

C

47

A

57

C

67

C

77

B

48

B

58

C

68

B

78

B

49

A

59

C

69

A

79

A

50

B

60

C

70

C

80

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Xuân Đỉnh. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF