OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường

02/06/2021 1.31 MB 283 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210602/896291592383_20210602_152919.pdf?r=2572
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 Trường THPT Vĩnh Tường dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT VĨNH TƯỜNG

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 41: Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 ml dầu dừa và 3 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

Bước 3: Để nguội hỗn hợp.

Bước 4: Rót thêm vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội.

Nhận định không đúng về thí nghiệm này là

A. Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.

B. Ở bước 1, có thể thay thế dầu dừa bằng mỡ động vật.

C. Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

D. Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa ở bước 4 nhằm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp.

Câu 42: Các phát biểu sau:

(a) Glucozơ phản ứng với H2 (to, Ni) cho sản phẩm là sobitol.

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

(d) Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

(e) Fructozơ là hợp chất đa chức.

(d) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa.

Số phát biểu đúng là

A. 5.                                     B. 2.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 43: Cho X, Y là 2 axit cacboxylic hai chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp, Z, T là hai este hơn kém nhau 1 nhóm CH2, Y và Z là đồng phân của nhau, (MX < MY < MT). Đốt cháy 23,04 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần dùng 20,48 gam O2. Mặt khác, 5,76 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 1,4 gam hỗn hợp 3 ancol có số mol bằng nhau. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm về khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 36.                                   B. 40.                               C. 20.                               D. 18.

Câu 44: Thủy phân m gam xenlulozơ trong môi trường axit. Cho sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được 1,1m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân là

A. 81,0%.                             B. 78,5%.                         C. 82,5%.                        D. 84,5%.

Câu 45: Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2 và 22,14 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng là 20,88 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY). Tỉ lệ gần nhất của x : y là

A. 0,5.                                  B. 0,3.                              C. 0,4.                              D. 0,6.

Câu 46: Cho sơ đồ phản ứng sau (các phản ứng ở điều kiện và xúc tác thích hợp):

(1) C6H12O6 (glucozơ) → X + Y;                   (2) X + O2 → Z + T;

(3) Y + T → (C6H10O5)n + O2;                        (4) X + Z → P + T;

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Đốt cháy hoàn toàn chất Z, thu được Y và T.        B. Ở nhiệt độ thường, chất Y tan tốt trong chất T.

C. Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất Z.                 D. Chất P là etyl axetat.

Câu 47: Đun nóng 48 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác axit H2SO4 đặc), thu được 45,76 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

A. 60%.                                B. 55%.                            C. 75%.                           D. 65%.

Câu 48: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là

A. Axit axetic và etanol.                                              B. axit axetic, etanol và axit H2SO4 đặc.

C. Axit axetic, metanol và axit H2SO4 đặc.                 D. axit axetic và metanol.

Câu 49: Nung hỗn hợp X gồm: metan, etilen, popin, vinyl axetilen và a mol H2 có xúc tác Ni (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được 0,2 mol hỗn hợp Y ( gồm các hiđrocacbon) có tỷ khối so với H2 là 14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,10.                                B. 0,04.                            C. 0,08.                            D. 0,06.

Câu 50: Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO ( trong đó nguyên tố O chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 32.                                   B. 30.                               C. 33.                               D. 31.

Câu 51: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

A. 3.                                     B. 2.                                 C. 6.                                 D. 4.

Câu 52: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 5,74.                                B. 6,28.                            C. 6,94.                            D. 8,20.

Câu 53: Một loại xenlulozơ trong thành phần của sợi bông có khối lượng phân tử là 5184000 đvC. Trong phân tử xenlulozơ trên có x nguyên tử H và y nhóm –OH. Tổng giá trị (x+y) có giá trị là

A. 352000.                           B. 320000.                       C. 416000.                       D. 384000.

Câu 54: Cho m gam glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0, hiệu suất 80%) thu được 36,4 gam sobitol. Giá trị của m là

A. 45,5.                                B. 40,5.                            C. 45,0.                            D. 36,0.

Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn 12,0 gam este X cần dùng 0,4 mol oxi, sản phẩm cháy dẫn qua bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Mặt khác, đun nóng 18,0 gam X với 450 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

A. 24,6.                                B. 26,4.                            C. 20,4.                            D. 24,2.

Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam cacbohiđrat X cần 6,72 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 250 ml dung dịch Ba(OH)2 thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,1 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch Ba(OH)2 là

A. 0,3M.                               B. 0,2M.                          C. 0,8M.                          D. 0,4M.

Câu 57: Muối kẽm photphua thường được dùng để làm thuốc diệt chuột. Công thức hóa học của kẽm photphua là

A. Zn2P3.                              B. Zn3P2.                          C. ZnS.                            D. Zn3(PO4)2.

Câu 58: Hỗn hợp 2 este X, Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là

A. 5,94.                                B. 3,34.                            C. 4,96.                            D. 2,66.

Câu 59: Cho sơ đồ chuyển hóa:

Xenlulozơ → X → Y → Z

Trong sơ đồ trên, các chất X, Y, Z lần lượt là

A. glucozơ, amoni gluconat, axit gluconic.                  B. fructozơ, amino gluconat, axit gluconic.

C. glucozơ, amino gluconat, axit gluconic.                  D. fructozơ, amoni gluconat, axit gluconic.

Câu 60: Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit, rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là

A. glixerol.                           B. saccarozơ.                   C. anđehit axetic.            D. ancol etylic.

Câu 61: Đun nóng este X với dung dịch NaOH, thu được muối CH2=CHCOONa và ancol CH3OH. Tên gọi của X là

A. etyl acrylat.                      B. vinyl axetat.                C. metyl axetat.               D. metyl acrylat.

Câu 62: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenllulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là

A. 5,031 tấn.                        B. 10,062 tấn.                  C. 3,521 tấn.                    D. 2,515 tấn.

Câu 63: Cho 5,1 gam este đơn chức Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 4,80 gam muối và 2,3 gam một ancol. Công thức cấu tạo của Y là

A. C3H7COOC2H5.              B. C2H5COOC2H5.          C. HCOOCH3.                D. C3H7COOCH3.

Câu 64: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic với glixerol (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), số sản phẩm hữu cơ chứa chức este có thể thu được là

A. 1.                                     B. 5.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 65: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

A. 32,4.                                B. 21,6.                            C. 10,8.                            D. 16,2.

Câu 66: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Fructozơ có nhiều trong mật ong.

B. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

C. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

D. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

Câu 67: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là: (C15H31COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

A. 3.                                     B. 1.                                 C. 4.                                 D. 2.

Câu 68: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 3 H2O → X1 + X2 + X3 + X4

(b) X1 + 2 H2 → X2

Cho biết X là triglixerit có số liên kết π < 6 và có 55 nguyên tử C trong phân tử; X1, X2, X3, X4 là những hợp chất hữu cơ khác nhau, X2 có nhiều hơn X3 hai nhóm CH2. Nhận định nào sau đây không đúng?

A. X1 có % mC < 70%.                                                B. X3 có % mH =12,5%.

C. X có 5 liên kết π.                                                     D. X4 là glixerol.

Câu 69: Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là:

A. HCOOCH3.                     B. CH3COOCH3.            C. CH3COOC2H5.           D. HCOOC6H5.

Câu 70: Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ là

A. C12H24O12.                       B. C6H12O6.                     C. (C6H10O5)n.                 D. C12H22O11.

Câu 71: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 5,4.                                  B. 6,3.                              C. 4,5.                              D. 3,6.

Câu 72: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO2 và 2,61 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 5,8.                                  B. 5,5.                              C. 5,9.                              D. 5,3.

Câu 73: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là

A. Glucozơ, glixerol, axit fomic.                                  B. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ.

C. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic.                          D. Fructozơ, glixerol, anđehit axetic.

Câu 74: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H2SO4 aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí CO2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 48,72.                              B. 44,06.                          C. 39,40.                          D. 41,73.

Câu 75: Tên gọi của chất béo có công thức (CH3[CH2]16COO)3C3H5 là

A. triolein.                            B. trilinolein.                    C. tristearin.                     D. tripanmitin.

Câu 76: Thủy phân hoàn toàn ese X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C6H10O4 trong dung dịch NaOH, đun nóng, sản phẩm thu được gồm hai muối và một ancol. Công thức của X là

A. HCOOCH2CH2OOCCH2CH3.                               B. CH3OOCCH2COOCH2CH3.

C. CH3COOCH2CH2OOCCH3.                                  D. CH3OOCCH2CH2COOCH3.

Câu 77: Nhận định nào sau đây sai?

A. Các este đều tham gia phản ứng thủy phân.            B. Các este rất ít tan trong nước.

C. Các este đều tồn tại ở thể rắn.                                 D. Các este thường có mùi thơm đặc trưng.

Câu 78: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.              B. 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.

C. Phân tử X có 5 liên kết π.                                        D. Công thức phân tử của X là C52H102O6.

Câu 79: Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối. Giá trị a và m1 lần lượt là

A. 0,8 và 8,82.                      B. 0,4 và 4,32.                 C. 0,8 và 4,56.                 D. 0,4 và 4,56.

Câu 80: Cho dãy các hợp chất hữu cơ: triolein, metyl propionat, tinh bột, axit axetic, axit fomic, vinyl axetat. Có bao nhiêu chất trong dãy khi đốt hoàn toàn thu được số mol CO2 và H2O không bằng nhau?

A. 2.                                     B. 4.                                 C. 5.                                 D. 3.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

41

A

51

D

61

D

71

C

42

D

52

C

62

A

72

A

43

A

53

C

63

B

73

C

44

C

54

C

64

B

74

A

45

B

55

B

65

B

75

C

46

B

56

C

66

D

76

A

47

D

57

B

67

A

77

C

48

B

58

B

68

A

78

D

49

C

59

A

69

A

79

D

50

D

60

B

70

D

80

D

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 41: Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào 200 ml dung dịch X chứa Na2CO3 và NaHCO3. Lượng CO2 thu được phụ thuộc vào lượng axit HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:

Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,8M và H2SO4 aM vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch Y và 1,792 lít khí CO2 (đktc). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 48,72.                              B. 39,40.                          C. 41,73.                          D. 44,06.

Câu 42: Hỗn hợp 2 este X, Y là hợp chất thơm có cùng công thức phân tử là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 1,6 gam NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là

A. 5,94.                                B. 4,96.                            C. 2,66.                            D. 3,34.

Câu 43: Số đồng phân este của axit fomic có công thức phân tử C4H8O2 là

A. 2.                                     B. 4.                                 C. 1.                                 D. 3.

Câu 44: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl axetat. Thủy phân hoàn toàn 4,73 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 1,56 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho Y tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 4,73 gam X bằng oxi, thu được 9,24 gam CO2 và 2,61 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 5,5.                                  B. 5,8.                              C. 5,3.                              D. 5,9.

Câu 45: Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozơ 13,68%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được 25,92 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là

A. 80%.                                B. 75%.                            C. 37,5%.                        D. 90%.

Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ bằng oxi. Toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện (m + 185,6) gam kết tủa và khối lượng bình tăng (m + 83,2) gam. Giá trị của m là

A. 102,4.                              B. 80,3.                            C. 51,2.                            D. 74,4.

Câu 47: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc kiềm luôn thu được glixerol.

B. Khi thủy phân chất béo luôn thu được etilen glycol.

C. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm đều thu được muối và ancol.

D. Phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

Câu 48: Thuỷ phân hết a gam triglixerit X bởi dung dịch KOH, thu được 9,2 gam glixerol và 95,8 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit béo. Giá trị của a là

A. 99,1.                                B. 89,2.                            C. 109,0.                          D. 88,2.

Câu 49: Este X vừa tham gia được phản ứng tráng bạc, vừa tham gia phản ứng trùng hợp. Chất hữu cơ Y khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Công thức cấu tạo của các chất X, Y lần lượt là

A. HCOOCH=CH2 và HCOOCH2-CH2-CH2OH.

B. HCOOCH=CH2 và HCOOCH2-CHOH-CH3.

C. CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CH2-CH2OH.

D. CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CHOH-CH3.

Câu 50: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Axit stearic là axit no, mạch hở.

B. Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng.

C. Thủy phân vinyl axetat thu được ancol metylic.

D. Metyl fomat có phản ứng tráng bạc.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

41

A

51

C

61

C

71

C

42

D

52

C

62

B

72

A

43

A

53

A

63

C

73

B

44

B

54

D

64

D

74

B

45

B

55

D

65

A

75

C

46

D

56

D

66

A

76

B

47

A

57

A

67

C

77

D

48

D

58

C

68

B

78

C

49

B

59

A

69

B

79

D

50

C

60

A

70

B

80

D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với

A. 3,5                                   B. 4,5                               C. 3,0                               D. 4,0

Câu 2: Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

A. 7,0                                   B. 14,0                             C. 21,0                             D. 10,5

Câu 3: Cho các chất: etyl axetat, etanol , axit acrylic , phenol , anilin , phenyl amoni clorua, ancol benzylic, p – crezol. Trong các chất trên , số chất pứ với NaOH là :

A. 6                                      B. 5.                                 C. 4                                  D. 3

Câu 4: Có thể phân biệt xenlulozơ với tinh bột nhờ phản ứng

A. với axit H2SO4.               B. với kiềm.                     C. với dd iôt.                   D. thuỷ phân.

Câu 5: Dãy chất mà tất cả các chất đều tác dụng được với dd AgNO3/NH3 là

A. CH3CHO, C2H2, saccarozơ.                             C. CH3CHO, C2H2, saccarozơ, glucozơ.

B. CH3CHO, C2H2, anilin.                                      D. HCOOH, CH3CHO, C2H2, glucozơ.

Câu 6: Este X có CTPT C7H12O4. Khi cho 16 g X tác dụng với 200 g dd NaOH 4% thì thu được một ancol Y và 17,8 g hỗn hợp 2 muối. CTCT thu gọn của X là:

A. CH3COOCH2CH2-OOC-C2H5                                    C. CH3COOCH2CH2CH2-OOC-CH3

B. C2H5COOCH2CH2CH2OOC-H                          D. HCOOCH2CH2CH2CH2OOC-CH3

Câu 7: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng brom đã phản ứng là 16 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

A. 0,05 và 0,1.                      B. 0,12 và 0,03.               C. 0,03 và 0,12.               D. 0,1 và 0,05.

Câu 8: Dựa vào tính chất nào để kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n:

A. Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 6:5.

B. Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước.

C. Tinh bột và xenlulozơ khi bị thuỷ phân đến cùng đều cho glucozơ.

D. Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc.

Câu 9: Trong các chất sau, chất nào trong dung dịch là chất điện li yếu

A. CH3COOH                      B. Ca(OH)2                      C. CaCO3                        D. HCl

Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, Nitơ tinh khiết được điều chế từ .

A. NH3 ,O2                           B. NH4NO2                     C. Không khí                   D. NH4NO3

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3 – NH – C2H5                                      B. CH3 – NH – CH3

C. C2H5 – NH – C2H5                                     D. CH3 – CH2 – CH2 – NH2

Câu 2: Phương trình phản ứng nào sau dùng để sản xuất khí than khô?

A. C + H2O  →CO + H2                                 B. 2C + O2 →  2CO

C. C +CO2 → 2CO                                        D. C + O2  → CO2

Câu 3: Hãy chọn định nghĩa đúng trong các định nghĩa sau:

A. Este là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –COO- liên kết với các gốc R và R’

B. Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic

C. Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm - COOH của phân tử axit bằng nhóm OR’.

D. Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit.

Câu 4: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng brom đã phản ứng là 16 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

A. 0,05 và 0,1.                      B. 0,12 và 0,03.               C. 0,03 và 0,12.               D. 0,1 và 0,05.

Câu 5: X, Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp, Z là ancol 2 chức, T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol khí O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Cô cạn G rồi nung nói với xút có mặt CaO thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị của m gần nhất với

A. 3,0                                   B. 4,0                               C. 3,5                               D. 4,5

Câu 6: Hỗn hợp gồm 2 anđehit đơn chức X và Y được chia thành 2 phần bằng nhau

-P1: Đun nóng với dd AgNO3/NH3 dư thì tạo 10,8 g Ag

-P2: Oxi hóa tạo thành 2 axit tương ứng, sau đó cho 2 axit này phản ứng với 250 ml dd NaOH 0,26M được dung dịch Z .Để trung hòa lượng NaOH dư trong dung dịch  Z cần dùng đúng 100 ml dung dịch HCl 0,25M .Cô cạn dung dịch Z rồi đem đốt cháy chất rắn thu được sau khi cô cạn được 3,52 g CO2 và 0,9 g H2O. CTPT của 2 andehit

A. HCHO và C2H5CHO                                              B. HCHO và C2H3CHO

C. CH3CHO và C2H5CHO                                          D. HCHO và CH3CHO

Câu 7: Dãy chất mà tất cả các chất đều tác dụng được với dd AgNO3/NH3 là

A. CH3CHO, C2H2, saccarozơ, glucozơ.          B. HCOOH, CH3CHO, C2H2, glucozơ.

C. CH3CHO, C2H2, anilin.                               D. CH3CHO, C2H2, saccarozơ.

Câu 8: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

A. Dầu dừa                                                                   B. Dầu luyn.

C. Dầu lạc (đậu phộng)                                                D. Dầu vừng (mè)

Câu 9: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

A. NaOH.                             B. Na2CO3.                      C. NaCl.                          D. HCl

Câu 10: Cho các chất: etyl axetat, etanol , axit acrylic , phenol , anilin , phenyl amoni clorua, ancol benzylic, p – crezol. Trong các chất trên , số chất pứ với NaOH là :

A. 4                                      B. 5.                                 C. 6                                  D. 3

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng thu được V lít khí CO2 (đkc). Giá trị của V là:

A. 224                          B. 168                             C. 280                             D. 200

Câu 2: Cho các chất: etyl axetat, etanol , axit acrylic , phenol , anilin , phenyl amoni clorua, ancol benzylic, p – crezol. Trong các chất trên , số chất pứ với NaOH là :

A. 4                                      B. 5.                                 C. 6                                  D. 3

Câu 3: Trong các chất sau, chất nào trong dung dịch là chất điện li yếu

A. Ca(OH)2                          B. CH3COOH                 C. HCl                             D. CaCO3

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 amin no đơn chức, bậc 2, mạch hở X thu được và hơi nước theo tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 3. Công thức cấu tạo của X là

A. C2H5 – NH – C2H5                                       B. CH3 – CH2 – CH2 – NH2

C. CH3 – NH – CH3                                         D. CH3 – NH – C2H5
Câu 5: Có bao nhiêu ancol đồng phân có công thức phân tử là C4H10O?

A. 4                                      B. 8                                  C. 6                                  D. 2

Câu 6: Đối với dung dịch bazơ mạnh NaOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion là đúng?

A. [H+] = 0,10M                   B. [Na+] < [OH-]              C. [OH-] = 0,10M            D. [Na+] > [OH-]

Câu 7: Có hai amin bậc một: X (đồng đẳng của anilin) và Y (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàn toàn 3,21gam amin X sinh ra khí CO2, hơi nước và 336 cm3 khí nitơ (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn amin Y cho nCO2: nH2O =2:3 Công thức phân tử của amin đó là:

A. CH3C6H4CH2NH2 , CH3(CH2)4NH2                        B. CH3C6H4NH2 , CH3(CH2)4 NH2

C. C2H5C6H4NH2 , CH3CH2CH2NH2                          D. CH3C6H4NH2, CH3CH2CH2NH2

Câu 8: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

A. Dầu lạc (đậu phộng)                                                B. Dầu dừa

C. Dầu vừng (mè)                                                        D. Dầu luyn.

Câu 9: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng brom đã phản ứng là 16 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

A. 0,03 và 0,12.                    B. 0,05 và 0,1.                 C. 0,1 và 0,05.                 D. 0,12 và 0,03.

Câu 10: Anilin (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch

A. NaCl.                               B. Na2CO3.                      C. NaOH.                        D. HCl

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Vĩnh Tường. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF