OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Trần Quý Cáp

27/05/2021 1.18 MB 183 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210527/6987330534_20210527_194444.pdf?r=1174
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 Trường THPT Trần Quý Cáp, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT TRẦN QUÝ CÁP

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1:  Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn  HCO3- +  OH- →  CO32- + H2O ?

A.  NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O.               

B.  2NaHCO3 + 2KOH → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O

C.  2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O      

D.  Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  → CaCO3 + 2H2O

Câu 2:  Cho axit clohiđric lần lượt vào từng dung dịch chứa các chất sau: AgNO3, KNO3, NaOH, Na2CO3, NH3, K2SO4, NaHCO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là

A.  5.                            B.  3.                                       C.  4.                             D.  6.

Câu 3:  Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố

A.  photpho.                 B.  cacbon.                             C.  nitơ.                        D.  kali.

Câu 4:  Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của brom là a (mol/l). Sau 50 giây, nồng độ brom còn lại là 0,01 (mol/l). Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo brom trong khoảng thời gian trên là 4.10-5 (mol/l.s). Giá trị của a là

A.  0,018.               B.  0,016.                        C.  0,014.                   D.  0,012.           

Câu 5:  Nhỏ vài giọt dung dịch chứa chất X vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh. Chất X là

A.  I2.                           B.  Br2.                                   C.  HI.                          D.  Cl2.        

Câu 6:  Cho dãy các chất sau: KHCO3, Ba(NO3)2, SO3, KHSO4, K2SO3, K2SO4, K3PO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là

A.  4.                            B.  5.                                       C.  3.                             D.  6.

Câu 7:  Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm theo khối lượng của Fe2O3 trong X là

A.  65,38%.                  B.  51,92%.                            C.  34,62%.                   D.  48,08%. 

Câu 8:  Khí X cùng với các oxit của nitơ là nguyên nhân chính gây mưa axit. Mưa axit tàn phá nhiều cây trồng, công trình kiến trúc bằng kim loại và đá. Không khí ô nhiễm khí X gây hại cho sức khỏe con người như viêm phổi, viêm da, viêm đường hô hấp. Khí X là

A.  Hiđro sunfua.          B.  Lưu huỳnh đioxit.             C. Ozon.                       D.  Cacbon đioxit.   

Câu 9:  Cho biết số hiệu nguyên tử các nguyên tố X, Y, Z, T lần lượt là 7, 9, 15, 12. Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện là

A.  Y < T < Z < X.       B.  T < Y < Z < X.                 C.  X < Y < Z < T.        D.  T < Z < X < Y.

Câu 10:  Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là

A.  32,6 gam.                B.  38,4 gam.                          C.  36,6 gam.                D.  40,2 gam.

Câu 11:  Cho các phát biểu về NH3 và NH4+ như sau:

(1) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3.

(2) NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit.

(3) Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.

(4) Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.

Số phát biểu đúng là

A.  1.                            B.  3.                                       C.  2.                             D.  4.

Câu 12:  Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Để trung hòa hoàn toàn dung dịch X cần vừa đủ 400ml dung dịch H2SO4 x (mol/l). Giá trị của x là

A.  0,5.                         B.  0,8.                                    C.  1,0.                          D.  0,4.

Câu 13:  Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong khí O2. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời NaNO3 và H2SO4 (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa 39,26 gam muối trung hòa của các kim loại và 896ml (ở đktc) hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 là 8 (trong đó có một khí hóa nâu trong không khí). Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 540ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

A.  11,92.                     B. 19,21.                                 C.  11,28.                      D.  18,12.

Câu 14:  Nguyên tử của nguyên tố X tạo ra anion X-. Trong anion X- có tổng số hạt mang điện là 35, số hạt mang điện lớn hơn số hạt không mang điện là 15. Số khối của X là

A.  37.                           B.  47.                                     C.  35.                           D.  54.         

Câu 15:  Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ sau:

Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

A.  NH4Cl + NaOH →  NaCl + NH3↑ + H2O.      

B.  3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O.

C.  CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O.             

D.  2Fe + 6H2SO4 đặc →  Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O.

Câu 16:  Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết ion?

A.  CO2.                        B.  KCl.                                  C.  HCl.                        D.  SO2.                               

Câu 17:  Cho các phản ứng sau:

(1) O3 + dung dịch KI →                                           

(2) SO2 + dung dịch H2S →              

(3) H2S + O2 (dư)   →                                 

(4) SO2 + dung dịch brom →

(5) FeS  + HCl →                                                       

(6) Ag  + O3 →          

(7) H2SO4­ đặc + KBr →                                

(8) C + H2SO4­ đặc                    

Số phản ứng tạo ra đơn chất là 

A.  6.                             B.  4.                                       C.  7.                             D.  5.                       

Câu 18:  Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(2) Sục khí SO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.

(3) Cho CaOCl2 vào dung dịch HCl đặc.

(4) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

(5) Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

(6) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

Số thí nghiệm có khí thoát ra là:

A.  4.                             B.  5.                                       C.  2.                             D.  3.

Câu 19:  Cho hệ cân bằng xảy ra trong bình kín: N2 + 3H2 →  2NH3, ∆H < 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi:

A.  Thêm NH3 vào hoặc tăng nhiệt độ.

B.  Giảm nhiệt độ phản ứng hoặc tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

C. Tăng nhiệt độ phản ứng hoặc giảm áp suất chung của hệ phản ứng.

D.  Thêm xúc tác hoặc tăng nhiệt độ.

Câu 20:  Cho m gam Ba tác dụng với H2O dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 500 ml dung dịch có pH bằng 13. Giá trị của m là

A.  3,425.                     B.  6,85.                                  C.  13,7.                        D.  1,7125.

Câu 21:  Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử , , ?

A.  X và Y có cùng số nơtron.                                                          

B.  X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.                        

C.  X và Z có cùng số khối.

D.  X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.

Câu 22:  Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

A.  CH3COOH.           B.  NaOH.                              C.  HF.                          D.  C2H5OH.

Câu 23:  Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y trong đó NH3 chiếm 20% về thể tích. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là

A.  10,41%.                  B.  41,67%.                            C.  20,83%.                   D.  43,76%.

Câu 24:  Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Fe2O3 và Fe3O4 ( trong đó oxi chiếm 20,22% về khối lương ). Cho 25,32 gam X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 3,584 lít hỗn hợp khí NO và N2O và (ở đktc) có tỉ khối so với H2 bằng 15,875 và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan. Nung muối khan này trong không khí đến khối lượng không đổi 30,92 gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.  106.                        B.  107.                                   C.  105.                         D.  108.

Câu 25:  Các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong một dung dịch

A.  K+, Mg2+, CO32-, Cl-.                                               B.  Cu2+, Fe2+, HSO4-, NO3-.

C.  Mg2+, Al3+, Cl-, SO42-.                                            D.  Na+, NH4+, SO42-, OH-.

Câu 26:  Nhiệt phân hoàn toàn một muối X thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho chất rắn Y vào dung dịch HCl dư, thấy chất rắn không tan. Vậy muối X là

A.  Cu(NO3)2.              B.  KNO3.                              C.  (NH4)2CO3.            D.  AgNO3.

Câu 27:  Nung hỗn hợp rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn B và 10,08 lít hỗn hợp khí D gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn B vào dung dịch chứa 1,3 mol HCl (vừa đủ), thu được dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 1,12 lít hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2 có tỉ khối so với hiđro là 11,4. Biết các thể tích đều đo ở đktc. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A.  77,5.                       B.  72,0.                                  C.  81,0.                        D.  86,5.      

Câu 28:  Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

A.  sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.                               B.  sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

C.  sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.                               D.  sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.              

Câu 29:  Trái cây được bảo quản lâu hơn trong môi trường vô trùng. Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?

A.  Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.                        B.  Ozon không tác dụng được với nước.

C.  Ozon là chất có tính oxi hoá mạnh.                        D.  Ozon trơ về mặt hoá học.

Câu 30:  Khi đun nóng 38,4 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 thu được hỗn hợp rắn Y và 2,632 lít khí (ở đktc). Đun nóng hỗn hợp Y với dung dịch HCl đặc, dư; sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí Cl2 (ở đktc). Biết rằng nếu đun nóng 9,6 gam hỗn hợp X đến khối lượng không đổi thì khối lượng giảm đi 2,04 gam. Giá trị của V là

A.  13,44.                     B.  9,856.                                C.  8,96.                        D.  11,2.       

Câu 31:  Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

A.  11.                           B.  14.                                     C.  13.                            D.  12.          

Câu 32:  Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản nhất. Tổng (a + e) bằng

A.  5.                            B.  3.                                       C.  4.                             D.  6.

Câu 33:  Đốt 24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong không khí thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, Cu, CuO, Fe3O4. Cho hỗn hợp Y vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư  thu được 6,72 lít SO2 (ở đktc) và dung dịch có chứa 72 gam muối sunfat. Giá trị của m là

A.  26,4.                       B.  25,6.                                  C.  28,8.                        D.  27,2.      

Câu 34:  Crom có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây

A.  NaCrO2.                 B.  CrSO4.                              C.  K2Cr2O7.                 D.  Cr2O3.    

Câu 35:  Một loại than đá chứa 2,2% lưu huỳnh dùng cho một nhà máy nhiệt điện. Nếu nhà máy đốt hết 100 tấn than trong một ngày đêm thì khối lượng SO2 do nhà máy xả vào khí quyển trong một năm (365 ngày đêm) là

A.  1490 tấn.                B.  1606 tấn.                           C.  1540 tấn.                 D.  1732 tấn.

Câu 36: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

A.  40,00%.                  B.  50,00%.                            C.  27,27%.                   D.  60,00%.                         

Câu 37: Cho lần lượt các chất sau: Na2S, NaI, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hoá - khử là

A.  9.                            B.  7.                                       C.  8.                             D.  6.

Câu 38:  Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội?

A.  Cr.                          B.  Al.                                     C.  Fe.                           D.  Cu.         

Câu 39:  Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) cần 5,6 lít hỗn hợp khí gồm clo và oxi (ở đktc). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23 gam hỗn hợp chất rắn. Kim loại M là

A.  Cu.                          B.  Ca.                                    C.  Mg.                         D.  Be.                     

Câu 40:  Cho các phát biểu sau:

(a) Muối nitrat thể hiện tính oxi hóa mạnh trong môi trường axit.

(b) Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong lò điện.

(c ) Hiđro sunfua là chất khí, không màu, mùi trứng thối, rất độc.

(d) Khí N2 gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

(e) Trong y học, ozon được dùng để chữa sâu răng.

(f) Trộn phân ure và vôi trước lúc bón sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng.

 Số phát biểu đúng là

  A.  2.                            B.  5.                                       C.  4.                            D.  3.   

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

B

21

C

31

D

2

A

12

A

22

B

32

B

3

A

13

A

23

B

33

D

4

D

14

A

24

C

34

B

5

A

15

A

25

C

35

B

6

B

16

B

26

D

36

A

7

A

17

B

27

B

37

B

8

B

18

D

28

A

38

D

9

D

19

B

29

C

39

C

10

C

20

A

30

D

40

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Cho 50 ml dung dịch HNO3 x mol/l vào 100 ml dung dịch KOH nồng độ 0,5 mol/l, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của x là

A. 0,5.                                  B. 1,0.                              C. 0,8.                              D. 0,3.

Câu 2: Cho 200 ml dung dịch X chứa hỗn hợp H2SO4 x M và HCl 0,10M tác dụng với 300 ml dung dịch Y chứa hỗn hợp Ba(OH)2 y M và KOH 0,05M, thu được 2,33 gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 12. Giá trị của x và y lần lượt là

A. 0,01M  và 0,01.                  B. 0,02 và 0,04.            C. 0,04 và 0,02.               D. 0,05 và 0,05.

Câu 3: Trộn dung dịch  Ba(HCO3)2  có nồng độ x mol/l và dung dịch NaHSO4 có nồng độ x mol/l, theo tỉ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Nếu bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước thì các ion có trong dung dịch Y là

A. Ba2+, HCO3- và Na+.       B. Na+ và SO42−.        C. Na+, HCO3-.       D. Na+, HCO3- và SO42−.

Câu 4: Axit nitric đặc nguội có thể phản ứng được với các chất nào sau đây?

A. C, Ag, BaCl2.                  B. CuO, Ag, Al(OH)3.     C. P, Fe, FeO.                 D. Al, CuO, Na2CO3.

Câu 5: Cho 15,00 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

A. 2,20.                                B. 2,00.                            C. 8,50.                            D. 6,40.

Câu 6: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

Sau một thời gian thì ở ống nghiệm chứa dung dịch Cu(NO3)2 quan sát thấy  hiện tượng là

A. không có hiện tượng gì xảy ra.                                B. có xuất hiện kết tủa màu trắng.

C. có xuất hiện kết tủa màu đen.                                  D. có sủi bọt khí màu vàng lục, mùi hắc.

Câu 7: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2, BaCl2 và NH4NO3 được hòa tan vào nước được dung dịch Y. Chia Y thành  2 phần bằng nhau. Phần 1: Cho HCl (dư) vào và đun nóng, thoát ra 448 ml khí NO. Tiếp tục thêm một mẫu Cu dư vào và đun nóng thấy thoát ra tiếp 3136 ml khí NO. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần 2: Cho Na2CO3 (dư) vào, tạo ra 12,87 gam kết tủa. % khối lượng của NH4NO3 trong hỗn hợp X là

A. 15,81%.                              B. 35,27%.                  C. 53,36%.                  D. 30,83%.

Câu 8: Trong phản ứng Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Clo là chất khử.                                                       B. Clo không thể hiện tính oxi hóa - khử.

C. Clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.                D. Clo là chất oxi hóa.

Câu 9: Muối được sử dụng làm bột nở cho bánh quy xốp là

A. Na2CO3.                          B. CaCO3.                       C. K2CO3.                       D. NH4HCO3.

Câu 10: Hấp thụ 7,84 lít khí H2S (đktc) vào 64,00 gam dung dịch CuSO4 10%, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa đen. Giá trị của m là

A. 33,60.                              B. 38,40.                          C. 3,36.                            D. 3,84.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

A

21

D

31

B

2

D

12

C

22

C

32

B

3

C

13

A

23

A

33

B

4

B

14

A

24

C

34

A

5

B

15

B

25

C

35

B

6

C

16

C

26

C

36

A

7

A

17

D

27

D

37

D

8

C

18

C

28

D

38

A

9

D

19

B

29

A

39

A

10

D

20

D

30

D

40

B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mù tạt, bơ thực vật …. Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức của axit benzoic là

A. CH3COOH                      B. C6H5COOH.               C. HCOOH.                    D. HOOC-COOH.

Câu 2: Axit có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

A. HCOOH.                         B. CH3COOH.                C. HOOC-COOH.          D. CH2=CHCOOH

Câu 3: CH3CHO thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

A. Dung dịch AgNO3 trong NH3.      

B. H2 (t0, Ni).           

C. Dung dịch nước Br2.           

D. O2.

Câu 4: Chỉ ra thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất ?

A. CH3COOH; C2H5OH; CH3CHO.                           B. C2H5OH; CH3COOH; CH3CHO.

C. CH3CHO; C2H5OH; CH3COOH.                           D. CH3CHO; CH3COOH; C2H5OH.

Câu 5: Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, KHCO3, KNO3, NH4NO3. Thực hiện nhận biết bốn dung dịch trên bằng dung dịch Ba(OH)2 thu được  kết quả sau:

Chất

X

Y

Z

T

Dung dịch Ba(OH)2

Kết tủa trắng

Khí mùi khai

Không hiện tượng

Kết tủa trắng,

khí mùi khai

 

Khẳng định nào sau đây  đúng?

A. T là dung dịch (NH4)2CO3.                                     B. Z là dung dịch NH4NO3.

C. Y là dung dịch KHCO3.                                          D. X là dung dịch KNO3.

Câu 6: Số đồng phân cấu tạo của amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N  là

A. 3.                                     B. 5 .                                C. 6.                                 D. 2.

Câu 7: Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm -COOH) với xúc tác H2SO4 đặc thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 7,9 gam Y cần 8,0 gam O2 và  thu được CO2, H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Biết Y có công thức phân  tử trùng với công thức đơn giản nhất, Y phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng  1 : 2. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Y tham gia được phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2.

B. Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8.

C. X có đồng phân hình học.

D. Y không có phản ứng tráng bạc.

Câu 8: Hòa tan hết 27,04 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch chứa NaNO3 và 2,16 mol HCl. Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 6,272 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm N2O và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 2,28 mol NaOH thu được kết tủa. Lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 19,2 gam rắn. Khối lượng của Al có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 6,34.                                B. 7,79.                            C. 6,45.                            D. 7,82.

Câu 9: Cho 17,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 32,22 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của 2 axit trong X là

A. C2H4O2 và C3H4O2.        B. C3H6O2 và C4H8O2.    C. C3H4O2 và C4H6O2.   D. C2H4O2 và C3H6O2.

Câu 10: Cho 50 ml dung dịch HNO3 1M vào 100 ml dung dịch KOH nồng độ x mol/l, sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của x là

A. 0,5.                                  B. 0,3.                              C. 0,8.                              D. l,0.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

B

11

D

21

D

31

D

2

A

12

B

22

B

32

D

3

B

13

D

23

D

33

A

4

C

14

A

24

C

34

A

5

A

15

C

25

A

35

C

6

B

16

B

26

C

36

B

7

C

17

D

27

A

37

A

8

C

18

C

28

C

38

B

9

D

19

C

29

A

39

D

10

A

20

B

30

B

40

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1:  Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính để sản xuất anđehit axetic trong công nghiệp là

 A. etanol.                                  B. etan.                        C. axetilen.                  D. etilen.

Câu 2: Anđehit fomic không phản ứng với chất nào sau đây?

A. H2(t0, Ni).                      B. Dung dịch AgNO3/NH3.       C. Br2 trong CCl4.            D. Dung dịch KMnO4.

Câu 3: Cho Na dư vào V ml cồn 460 (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml) thu được 85,12 lít H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 100.                                 B. 237,5.                          C. 475.                             D. 200.

Câu 4: Axit axetic có công thức cấu tạo là

A. CH  CH.                        B. CH3CHO.                   C. CH3COOH.                D. HCOOH.

Câu 5: Sục khí CO2 vào các dung dịch riêng biệt chứa các chất: NaAlO2, Na2CO3, NaClO, Na2SiO3, Ca(HCO3)2, CaCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hoá học là

A. 5.                                     B. 6.                                 C. 4.                                 D. 3.

Câu 6: Chất nào sau đây là thành phần chính của đường phèn?

A. Mantozơ.                         B. Saccarozơ.                  C. Glucozơ.                     D. Fructozơ.

Câu 7: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch NaOH dư là

A. 4,04 gam.                         B. 4,80 gam.                    C. 4,44 gam.                    D. 4,68 gam.

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 4,875 gam Zn trong lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là

 A. 4,48.                                  B. 2,24.                       C. 3,36.                             D. 6,72.

Câu 9: Cho 0,05 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 150 ml dung dịch chứa AgNO3 1M trong NH3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,8 g sản phẩm có chứa bạc. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử X là

A. 6.                            B. 12.                            C. 9.                                 D. 10.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly, Ala-Ala-Val-Ala và Ala-Val-Val-Ala. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH, đun nóng thu được (m+14,85) gam hỗn hợp muối của các amino axit.  Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 31,808 lít CO2 (đktc) và 24,66 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 36,15.                              B. 36,05.                          C. 37,00.                         D. 37,58.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

D

21

A

31

C

2

C

12

D

22

A

32

B

3

D

13

B

23

C

33

C

4

C

14

C

24

C

34

B

5

C

15

A

25

A

35

B

6

B

16

D

26

D

36

A

7

A

17

D

27

B

37

D

8

C

18

D

28

B

38

D

9

D

19

B

29

A

39

B

10

B

20

B

30

B

40

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1:  Có một dung dịch chất điện li yếu. Khi thay đổi nồng độ của dung dịch (nhiệt độ không đổi) thì

A.  độ điện li và hằng số điện li đều không đổi.

B.  độ điện li không đổi và hằng số điện li thay đổi.

C.  độ điện li và hằng số điện li đều thay đổi.

D.  độ điện li thay đổi và hằng số điện li không đổi.

Câu 2:  Khi nói về CO2, khẳng định nào sau đây không đúng?

A.  Chất khí chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.

B.  Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.

C.  Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.

D.  Chất khí không độc nhưng không duy trì sự sống.

Câu 3:  Cho các cân bằng sau:

(1) N2(k) + 3H2(k) →  2NH3(k);                   

(2) C4H10(k) →  C2H4(k) + C2H6(k);

(3) C(r) + CO2(k) →   2CO(k);                        

(4) C2H4(k) + H2(k) →  C2H6(k).

Những cân bằng khi tăng áp suất chung của hệ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch là

A.  (1), (4).                          B.  (2), (3), (4).                  C.  (1), (2), (4).                     D.  (2), (3).

Câu 4:  Cho biết phương trình hóa học:

KMnO4 + SO2­ + H2O → MnSO4 + K2SO4 + H2SO4

Số phân tử chất khử và số phân tử chất oxi hóa trong quá trình trên là

A.  5 và 3.                           B.  2 và 5.                          C.  5 và 2.                             D.  3 và 2.

Câu 5:  Xét sơ đồ phản ứng sau: CH3COONa

Sản phẩm (B) là hợp chất nào sau đây?

A.  CH3 – CH2 – OH.          B.  CH4.                             C.  CH3 – CH3.                     D.  CH2 = CH2.

Câu 6:  Cho Fe và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là

A.  ure.                                B.  amoni nitrat.                C.  amophot.                         D.  natri nitrat.

Câu 7:  Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân đồng (II) nitrat, tổng các hệ số (nguyên, tối giản) bằng bao nhiêu?

A.  7.                                   B.  21.                                C.  5.                                     D.  9.

Câu 8:  Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ. Hãy cho biết thí nghiệm dưới đây dùng để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ?

A.  Xác định H và Cl.                                                    B.  Xác định C và S.

C.  Xác định C và H.                                                     D.  Xác định C và N.

Câu 9:  Oxit cao nhất của nguyên tố Y là YO3. Trong hợp chất với hiđro của Y, hiđro chiếm 5,88% về khối lượng. Y là nguyên tố

A.  P.                                   B.  O.                                 C.  S.                                    D.  Se.

Câu 10:  Cho các phản ứng sau:

(1) CaOCl2 + 2HCl đặc  →  CaCl2 + Cl2 + H2O;        (2) NH4Cl  → NH3 + HCl;

(3) NH4NO3 →  N2O + 2H2O;                                   (4) FeS + 2HCl →  FeCl2 + H­2S;

(5) Cl2 + 2NaBr →  2NaCl + Br2;                              (6) C + CO2  →  2CO.

Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

A.  5.                                   B.  4.                                  C.  6.                                     D.  3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

D

11

C

21

C

31

B

2

B

12

D

22

C

32

D

3

D

13

B

23

D

33

A

4

C

14

C

24

A

34

B

5

B

15

C

25

B

35

A

6

B

16

A

26

A

36

A

7

D

17

C

27

D

37

D

8

C

18

D

28

D

38

A

9

C

19

D

29

C

39

B

10

B

20

C

30

C

40

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Trần Quý Cáp. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF