Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 Trường THPT Tiểu La. Đề thi gồm các câu trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT TIỂU LA |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là
A. C2H5COOH; HCHO. B. C2H5COOH; CH3CHO.
C. C2H5COOH; CH2=CH-OH. D. C2H5COOH; C2H5OH.
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol vinyl axetat rồi hấp thụ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2. Sau phản ứng thu được 20,0 gam kết tủa và dung dịch X. Tiếp tục đun nóng cẩn thận dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 16,2. B. 10,0. C. 20,0. D. 30,0.
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 3 gam metyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được m gam muối natri fomat. Giá trị m là
A. 3,4g. B. 6,8g. C. 1,7g. D. 4,1g.
Câu 4: Chất nào sau đây là monosaccarit?
A. Xenlulozơ. B. Aminozơ. C. Glucozơ. D. Saccarozơ.
Câu 5: Cho hình vẽ thí nghiệm phân tích định tính hợp chất hữu cơ C6H12O6 :

Hãy cho biết vai trò của bông và CuSO4 khan trong thí nghiệm trên ?
A. Xác định sự có mặt của H. B. Xác định sự có mặt của C và H.
C. Xác định sự có mặt của O. D. Xác định sự có mặt của C.
Câu 6: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
A. HCOOCH=CH2. B. CH3COOCH3. C. CH3COOCH=CH2. D. C2H5COOH.
Câu 7: Hợp chất CH3COOCH=CH2 không phản ứng được với
A. dd HCl, (t0). B. Na. C. nước Br2. D. dd NaOH, (t0).
Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(a) Các triglixerit đều có phản ứng cộng hiđro trong điều kiện thích hợp.
(b) Các este đều tan trong nước và nhẹ hơn nước.
(c) Tristearin thủy phân trong dung dịch NaOH cho sản phẩm C17H33COONa.
(d) Phản ứng thủy phân các este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(e) Số nguyên tử H trong phân tử triolein là 104.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 9: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H6O2 đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 10: Khi lên men 180 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A. 46 gam. B. 138 gam. C. 69gam. D. 92 gam.
Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein → X → Y → chất hữu cơ (Z). Tên của Z là
A. axit oleic. B. natri stearat. C. axit stearic. D. natri oleat.
Câu 12: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn màu trắng có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là :
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 13: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,02M. B. 0,01M. C. 0,10M. D. 0,20M.
Câu 14: Quả chuối xanh có chứa chất X bị chuyển thành màu xanh tím khi nhỏ dung dịch iot lên mặt cắt của quả chuối. Chất X là:
A. Tinh bột. B. Fructozơ. C. Glucozơ. D. Xenlulozơ.
Câu 15: Lên men 150 gam tinh bột thu được bao nhiêu ml ancol etylic 46o (d = 0,8 g/ml)? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81%.
A. 21,5625 ml. B. 187,5 ml. C. 93,75 ml. D. 46,875 ml.
Câu 16: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo thành nổi lên trên.
C. Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH.
D. Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho m gam chất béo này tác dụng đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là :
A. 16,68 gam. B. 20,28 gam. C. 18,28 gam. D. 23,00 gam.
Câu 18: Chất béo là trieste được tạo bởi
A. glixerol với axit axetic. B. ancol etylic với axit béo.
C. các phân tử aminoaxit. D. glixerol với các axit béo.
Câu 19: Este X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. metyl propionat. B. metyl axtat. C. propyl axetat. D. etyl axetat.
Câu 20: Khi đun nóng chất X (C3H6O2) với dung dịch NaOH, thu được natri fomat. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH3.
Câu 21: Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 22: Cho HCOOCH=CH2 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch brom (Br2/H2O), dung dịch AgNO3/NH3 trong điều kiện thích hợp. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp X gồm: glucozơ, saccarozơ, metanal và metyl fomat toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, sau thí nghiệm khối lượng bình tăng (m + 86,4) gam và trong bình có (m + 190,8) gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị
A. 78,0 B. 79,0 C. 78,5 D. 80,0
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Saccarozơ có phản ứng tráng gương.
C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Câu 25: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
A. Tinh bột. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.
Câu 26: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A. saccarozơ. B. tinh bột. C. glucozơ. D. xenlulozơ.
Câu 27: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric. Giá trị của m là
A. 21,00. B. 30,00. C. 11,50. D. 10,50.
Câu 28: Công thức tổng quát của este được tạo thành từ axit không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n+1COOCmH2m–1. B. CnH2n+1COOCmH2m+1.
C. CnH2n–1COOCmH2m+1. D. CnH2n–1COOCmH2m–1.
Câu 29: Chất nào dưới đây không phải là este?
A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. HCOOC6H5. D. CH3COOH
Câu 30: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn muối Z thu được 21,2 gam Na2CO3. Giá trị của m gần nhất với giá trị
A. 26,8. B. 29,8. C. 30,0. D. 27,0.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
D |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
A |
|
3 |
A |
13 |
D |
23 |
B |
|
4 |
C |
14 |
A |
24 |
C |
|
5 |
A |
15 |
B |
25 |
B |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
C |
|
7 |
B |
17 |
C |
27 |
D |
|
8 |
C |
18 |
D |
28 |
C |
|
9 |
D |
19 |
A |
29 |
D |
|
10 |
D |
20 |
B |
30 |
B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
A. chất béo. B. glucozơ. C. xenlulozơ. D. tinh bột.
Câu 2: Khi đun nóng chất X (C3H6O2) với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOH. D. CH3COOCH3.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp X gồm: glucozơ, saccarozơ, metanal và metyl fomat cần dùng 60,48 lít khí O2 (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong bình chứa dung dịch Ca(OH)2, sau thí nghiệm thu được 150 gam kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 15,6 gam . Giá trị của m gần nhất với giá trị
A. 80,5 B. 78,5 C. 80,0 D. 78,0
Câu 4: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là
A. 108. B. 135. C. 75,9375. D. 60,75.
Câu 5: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat. X có công thức là
A. CH3CH2COOC6H5. B. C6H5COOCH2CH3. C. C6H5COOCH3. D. CH3COOC6H5.
Câu 6: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 2,20 tấn. B. 3,67 tấn. C. 2,97 tấn. D. 1,10 tấn.
Câu 7: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ. D. Glixerol.
Câu 8: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H2SO4 20%, vào ống thứ hai 1 ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng 5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:
A. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.
B. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.
C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.
D. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.
Câu 9: Chất nào sau đây phản ứng với AgNO3/NH3 (to) tạo kết tủa trắng bạc?
A. HCOOCH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC4H7. D. C3H7COOC2H5.
Câu 10: Cho este X có công thức phân tử là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là
A. etyl axetat. B. isopropyl fomat. C. propyl fomat. D. metyl propionat.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
D |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
A |
|
3 |
B |
13 |
A |
23 |
D |
|
4 |
A |
14 |
C |
24 |
D |
|
5 |
A |
15 |
D |
25 |
C |
|
6 |
A |
16 |
A |
26 |
C |
|
7 |
B |
17 |
A |
27 |
B |
|
8 |
B |
18 |
A |
28 |
A |
|
9 |
A |
19 |
D |
29 |
C |
|
10 |
D |
20 |
A |
30 |
C |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 1,83 B. 2,17 C. 1,64 D. 2,83
Câu 2: Tơ lapsan thuộc loại
A. tơ poliamit B. tơ axetat C. tơ visco D. tơ polieste
Câu 3: Cho các chất sau: caprolactam, phenol, stiren, toluen, metyl metacrylat, isopren. Số chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A. 3 B. 5 C. 6 D. 4
Câu 4: Monome tạo ra polime
là:
A. CH2=C(CH3)-CH=CH2
B. CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2
C. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và CH2=C(CH3)-C(CH3)=CH2
D. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và CH2=CH-CH3
Câu 5: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
A. Saccarozơ B. Mantozơ C. Fructozơ D. Glucozơ
Câu 6: Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin được dung dịch X. Hiện tượng quan sát được khí nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào X là
A. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ B. từ không màu chuyển sang màu hồng
C. từ không màu chuyển sang màu xanh D. từ màu hồng chuyển sang không màu
Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức, mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là.
A. 6,160 lít B. 5,600 lít C. 5,264 lít D. 14,224 lít
Câu 8: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là
A. 4,1 gam B. 12,3 gam C. 8,2 gam D. 16,4 gam
Câu 9: Cho các bước ở thí nghiệm sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.
Nhận định nào sau đây là sai?
A. Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy
B. Ở bước 2 thì anilin tan dần
C. Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt
D. Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu
Câu 10: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là
A. H2NCH2CH2CH2COOH B. H2NCH2CH2COOH
C. H2NCH(CH3)COOH D. H2NCH2COOH
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
B |
|
2 |
D |
12 |
B |
22 |
D |
|
3 |
D |
13 |
A |
23 |
A |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
D |
|
5 |
D |
15 |
A |
25 |
A |
|
6 |
D |
16 |
C |
26 |
D |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
C |
|
8 |
C |
18 |
D |
28 |
A |
|
9 |
C |
19 |
D |
29 |
C |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X (không chứa nhóm chức khác) cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2. Giá trị của m1, m2 lần lượt là
A. 13,6 và 23,0. B. 12,2 và 18,4. C. 12,2 và 12,8. D. 13,6 và 11,6.
Câu 2: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)?
A. Axit amino axetic. B. Lysin. C. Alanin. D. Axit glutamic.
Câu 3: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A. 92 gam. B. 184 gam. C. 138 gam. D. 276 gam.
Câu 4: Cho các gluxit (cacbohiđrat): saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số gluxit khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường axit chỉ tạo ra glucozơ là:
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 5: Thủy phân hợp chất sau (hợp chất X) thì thu được bao nhiêu loại α-amino axit?

A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 6: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (chất xúc tác và điều kiện có đủ) là phản ứng
A. xà phòng hóa. B. trùng ngưng. C. trùng hợp. D. este hóa.
Câu 7: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron?
A. \({{H}_{2}}N-{{\left[ C{{H}_{2}} \right]}_{6}}-N{{H}_{2}}\).
B. \({{H}_{2}}N-{{\left[ C{{H}_{2}} \right]}_{5}}-COOH\).
C. \(C{{H}_{2}}=CH-C{{H}_{3}}\).
D. \(C{{H}_{2}}=CH-CN\).
Câu 8: Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y, thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 7,5. B. 15. C. 22,5. D. 30.
Câu 9: Thêm vài ml dung dịch NaOH đã pha sẵn vài giọt quỳ tím vào dung dịch phenylamin, lắc nhẹ, rồi để yên một lúc, sau đó cho tiếp dung dịch HCl đến dư vào ống nghiêm, lắc nhẹ được dung dịch X. Hiện tượng quan sát được là
A. từ không màu chuyển sang màu hồng và tách lớp.
B. lúc đầu dung dịch đồng nhất có màu xanh sau đó chuyển dần sang màu đỏ.
C. lúc đầu dung dịch đồng nhất có màu hồng, sau đó tách thành hai lớp và chuyển dần sang màu đỏ.
D. lúc đầu chất lỏng tách lớp, sau đó chất lỏng đồng nhất và màu chất lỏng chuyển từ xanh sang hồng.
Câu 10: Polime có công thức cấu tạo thu gọn 
được tạo thành bằng phản ứng đồng trùng hợp của monome nào sau đây?
A. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2=CHCl. B. CH2=C(CH3)-CH=CH-CH2-CH2Cl.
C. CH2=CHCl , CH2=CH-CH3 và CH2=CH2. D. CH2=CHCl và CH2=C(CH3)-CH=CH2.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
C |
11 |
C |
21 |
B |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
D |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
D |
|
4 |
C |
14 |
B |
24 |
B |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
C |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
C |
|
7 |
B |
17 |
C |
27 |
A |
|
8 |
D |
18 |
D |
28 |
A |
|
9 |
A |
19 |
C |
29 |
C |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
A |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Tiểu La. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


