HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Tây Giang. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Hóa học. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.
|
TRƯỜNG THPT TÂY GIANG |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Chất thuộc loại đisaccarit là
A. fructozơ. B. saccarozơ. C. glucozơ. D. tinh bột.
Câu 2: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Khối lượng xenlulozơ trinitrat thu được khi dùng 3 tấn xenlulozơ để điều chế là
A. 2,97 tấn. B. 3,3 tấn. C. 3,0 tấn. D. 9,17 tấn.
Câu 3: Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong quả nho chín, có vị ngọt nhẹ. Tên của X là
A. amilozơ. B. glucozơ.
C. saccarozơ. D. fructozơ.
Câu 4: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A. CH3COOH. B. H2O.
C. CH3COOCH3. D. C2H5OH.
Câu 5: Chất có chứa nguyên tố niơ trong thành phần phân tử là
A. glucơzơ. B. axit glutamic. C. xenlulozơ. D. saccarozơ.
Câu 6: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Số chất tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 7: Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là
A. C15H31COONa. B. C17H35COONa. C. C17H31COONa. D. C17H33COONa.
Câu 8: Hợp chất (CH3)2CH-CH(NH2)-COOH có tên gọi là
A. Alanin. B. Lysin.
C. Glyxin. D. Valin.
Câu 9: Trong các polime sau : (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren ; (3) nilon-7; (4) poli(etylen-terephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:
A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (5). C. (3), (4), (5). D. (1), (3), (6).
Câu 10: Phân tử khối trung bình của PE là 420000, của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của loại PE và PVC trên lần lượt là:
A. 15000 và 12000 B. 12000 và 15000 C. 13000 và 12000 D. 12000 và 13000
Câu 11: Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,35 gam muối. Phân tử khối của Y là
A. 117. B. 89.
C. 75. D. 103.
Câu 12: Cho m gam este C2H5COOCH3 tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 7,872 gam muối. Giá trị của m là
A. 7,104. B. 8,448. C. 6,068. D. 7,216.
Câu 13: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
|
Mẫu thử |
Thuốc thử |
Hiện tượng |
|
X |
Dung dịch I2 |
Có màu xanh tím |
|
Y |
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm |
Có màu tím |
|
Z |
Nước Br2 |
Kết tủa trắng |
|
T |
Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng |
Kết tủa Ag trắng sáng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.
B. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
C. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.
Câu 14: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất không tham gia phản ứng thủy phân là
A. 4. B. 3.
C. 2. D. 1.
Câu 15: Cho các polime sau đây : (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là :
A. (2), (3), (6). B. (2), (3), (5), (7).
C. (5), (6), (7). D. (1), (2), (6).
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X thu được 3,3152 lít CO2 (đktc). Nếu cho 8,88 gam X vào 300 mililit dung dịch NaOH 0,5M, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 10,144. B. 8,160.
C. 10,064. D. 9,840.
Câu 17: Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.
(b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.
(c) Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím.
(d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to).
(e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.
(g) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 18: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu sai là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,035 mol O2, tạo ra 12,96 gam H2O. Nếu cho 0,4 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
A. 0,3. B. 0,255.
C. 0,340. D. 0,4.
Câu 20: Cho 12,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 200 mililit dung dịch HCl, thu được 22,95 gam muối. nồng dộ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng là
A. 0,4M. B. 1,5M.
C. 0,8M. D. 1,0M.
Câu 21: Cho dãy các chất: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) C6H5NH2 (anilin), (4) (CH3)2NH. Thứ tự giảm dần lực bazơ là
A. (3), (1), (2), (4). B. (4), (2), (1), (3).
C. (2), (4), (1), (3). D. (1), (2), (3), (4).
Câu 22: Este CH3COOC2H5 được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa
A. axit fomic và ancol etylic. B. axit fomic và ancol metylic.
C. axit axetic và ancol etylic. D. axit axetic và ancol metylic.
Câu 23: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là
A. HCOOCH3. B. CH3OH. C. CH2=CH-COOH. D. CH3COOH.
Câu 24: Cho dãy các chất: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 25: Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
A. C, H, N, O. B. C, H, N. C. C, H. D. C, H, Cl.
Câu 26: Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là
A. 64,8. B. 21,6. C. 10,8. D. 32,4.
Câu 27: Cho 23,1 gam peptit X (phân tử chỉ chứa các gốc Alanin) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 33,3 gam muối. Số gốc alanin trong phân tử X là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 28: Este CH2=CHCOOCH3 có tên gọi là
A. Metyl propionat. B. Etyl axetat.
C. Vinyl axetat. D. Metyl acrylat.
Câu 29: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) nX3 + nX4 → nilon-6,6 + 2nH2O
(d) 2X2 + X3 → X5 + 2H2O
Số nguyên tử Cacbon trong một phân tử X5 là
A. 10. B. 12. C. 8. D. 14.
Câu 30: Từ 1 tấn Etilen có thể điều chế được bao nhiêu tấn polietilen, nếu hiệu suất phản ứng là 90%?
A. 1,33 tấn B. 0,9 tấn C. 1,11 tấn D. 1 tấn
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
B |
|
2 |
B |
12 |
D |
22 |
C |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
C |
|
4 |
C |
14 |
D |
24 |
A |
|
5 |
B |
15 |
B |
25 |
B |
|
6 |
B |
16 |
A |
26 |
A |
|
7 |
B |
17 |
A |
27 |
A |
|
8 |
D |
18 |
D |
28 |
D |
|
9 |
C |
19 |
C |
29 |
A |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
B |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Thủy phân triolein bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là
A. C17H31COONa. B. C15H31COONa. C. C17H33COONa. D. C17H35COONa.
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 3: Este CH3COOCH=CH2 có tên gọi là
A. Metyl propionat. B. Etyl axetat.
C. Vinyl axetat. D. Metyl acrylat.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối. Phân tử khối của Y là
A. 89. B. 75.
C. 117. D. 103.
Câu 5: Hợp chất H2N-CH(CH3)-COOH có tên gọi là
A. Lysin. B. Alanin.
C. Glyxin. D. Valin.
Câu 6: Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là
A. 3. B. 2.
C. 4. D. 1.
Câu 7: Chất thuộc loại polisaccarit là
A. glucozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ.
Câu 8: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. C2H5OH. B. H2O.
C. CH3COOH. D. CH3COOCH3.
Câu 9: Cho m gam este CH3COOC2H5 tác dụng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 7,872 gam muối. Giá trị của m là
A. 6,068. B. 7,104. C. 7,216. D. 8,448.
Câu 10: Trong thành phần phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố
A. nitơ. B. cacbon. C. oxi. D. hiđro.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
A |
|
2 |
A |
12 |
D |
22 |
D |
|
3 |
C |
13 |
C |
23 |
C |
|
4 |
D |
14 |
D |
24 |
B |
|
5 |
B |
15 |
B |
25 |
C |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
B |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
D |
|
8 |
C |
18 |
D |
28 |
B |
|
9 |
D |
19 |
D |
29 |
D |
|
10 |
A |
20 |
A |
30 |
B |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong quả nho chín, có vị ngọt nhẹ. Tên của X là
A. glucozơ. B. amilozơ.
C. fructozơ. D. saccarozơ.
Câu 2: Thủy phân tristearin bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được muối có công thức là
A. C17H31COONa. B. C17H35COONa. C. C17H33COONa. D. C15H31COONa.
Câu 3: Đun nóng dung dịch chứa 54 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là
A. 21,6. B. 32,4. C. 10,8. D. 64,8.
Câu 4: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
|
Mẫu thử |
Thuốc thử |
Hiện tượng |
|
X |
Dung dịch I2 |
Có màu xanh tím |
|
Y |
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm |
Có màu tím |
|
Z |
Nước Br2 |
Kết tủa trắng |
|
T |
Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng |
Kết tủa Ag trắng sáng |
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.
B. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.
C. Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
D. Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
Câu 5: Hỗn hợp X gồm amino axit Y (có dạng H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,35 gam muối. Phân tử khối của Y là
A. 75. B. 89. C. 117. D. 103.
Câu 6: Tơ nitron (tơ olon) có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là
A. C, H, N. B. C, H, N, O. C. C, H. D. C, H, Cl.
Câu 7: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.
(b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.
(d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu sai là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,035 mol O2, tạo ra 12,96 gam H2O. Nếu cho 0,4 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
A. 0,4. B. 0,3.
C. 0,255. D. 0,340.
Câu 9: Este CH2=CHCOOCH3 có tên gọi là
A. Etyl axetat. B. Vinyl axetat.
C. Metyl acrylat. D. Metyl propionat.
Câu 10: Cho dãy các chất: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
A |
11 |
D |
21 |
C |
|
2 |
B |
12 |
D |
22 |
B |
|
3 |
D |
13 |
D |
23 |
A |
|
4 |
B |
14 |
D |
24 |
B |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
D |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
A |
|
7 |
A |
17 |
A |
27 |
D |
|
8 |
D |
18 |
C |
28 |
A |
|
9 |
C |
19 |
C |
29 |
D |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
B |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np1. B. ns2np3. C. ns2. D. ns1.
Câu 2: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 5 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là
A. 11,2 lit B. 7,84 lit C. 6,72 lit D. 5,6 lit
Câu 3: Cho Na từ từ vào dung dịch AlCl3 thì hiện tượng gì xảy ra là
A. có sinh ra kim loại Al màu đỏ.
B. sủi bọt khí và có kết tủa màu xanh sau đó tan dần.
C. sủi bọt khí và có kết tủa keo trắng và kết tủa tan.
D. xuất hiện kết tủa keo trắng.
Câu 4: Có 4 chất bột màu trắng riêng biệt: CaSO4.2H2O, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3. Nếu chỉ được dùng dung dịch HCl làm thuốc thử thì có thể nhận biết được
A. cả 4 chất. B. 3 chất. C. 2 chất. D. 1 chất.
Câu 5: Cho các hiđroxit: NaOH, K(OH), Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
A. Al(OH)3. B. KOH. C. NaOH. D. Fe(OH)3.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ mol 2:1. Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
A. 3,36 lít. B. 4,48 lít. C. 1,12 lít. D. 2,24 lít.
Câu 7: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A. bọt khí bay ra. B. kết tủa trắng xuất hiện.
C. bọt khí và kết tủa trắng. D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Câu 8: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước.
(1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước.
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước.
Phát biểu đúng là
A. (1), (2) và (3). B. Chỉ có (4). C. (1), (2) và (4). D. (1) và (2).
Câu 9: Nguyên tắc điều chế kim loại là các ion kim loại
A. bị khử. B. nhận proton. C. cho proton. D. bị oxi hoá.
Câu 10: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Gắn đồng với kim loại sắt. B. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
D |
11 |
C |
21 |
B |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
B |
|
3 |
C |
13 |
A |
23 |
C |
|
4 |
A |
14 |
D |
24 |
C |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
D |
|
6 |
A |
16 |
D |
26 |
D |
|
7 |
D |
17 |
D |
27 |
B |
|
8 |
D |
18 |
A |
28 |
B |
|
9 |
A |
19 |
D |
29 |
D |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(4) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(5) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(6) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm để điều chế NaOH là
A. (2), (5) và (6). B. (1), (2) và (3). C. (2), (3) và (6). D. (1), (4) và (5).
Câu 2: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ mol 3:1. Cho 11,6 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
A. 1,12 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 3,36 lít.
Câu 3: Điện phân dung dịch X chứa 0,3 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, màng ngăn xốp, sau một thời gian thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 28,25 gam so với dung dịch X (lượng nước bay hơi không đáng kể). Cho thanh sắt vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng thanh sắt giảm 3 gam và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Bỏ qua sự hoà tan của các khí trong nước và hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100%. Giá trị của x là
A. 0,4. B. 0,2. C. 0,5. D. 0,3.
Câu 4: Cho Na từ từ vào dung dịch AlCl3 thì hiện tượng gì xảy ra là
A. có sinh ra kim loại Al màu đỏ.
B. sủi bọt khí và có kết tủa keo trắng và kết tủa tan.
C. sủi bọt khí và có kết tủa màu xanh sau đó tan dần.
D. xuất hiện kết tủa keo trắng.
Câu 5: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước.
(1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước.
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước.
Phát biểu đúng là
A. (1), (2) và (3). B. (1), (2) và (4). C. Chỉ có (4). D. (1) và (2).
Câu 6: Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np1. B. ns2np3. C. ns1. D. ns2.
Câu 7: Cho các thí nghiệm sau đây:
(1) Nung hỗn hợp gồm CaCO3 và Cu trong bình kín không có không khí.
(2) Nung hỗn gồm Fe và S.
(3) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
(4) Dẫn khí clo vào dung dịch FeCl2.
(5) Cho bột Al vào bình đựng khí clo.
(6) Cho khí H2 qua ống sứ đựng Fe3O4 nung nóng.
Số trường hợp có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 8: Cho a mol kim loại Mg vào dung dịch chứa b mol CuSO4 và c mol FeSO4. Kết thúc phản ứng, thu được chất rắn chứa hai kim loại. Quan hệ giữa a, b, c là
Câu 9: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl2 và 0,2 mol NaCl vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 10,8. B. 28,7. C. 68,2. D. 57,4.
Câu 10: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
A. nhiệt phân MgCl2. B. điện phân dung dịch MgCl2.
C. điện phân MgCl2 nóng chảy. D. dùng Na khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
A |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
B |
|
3 |
A |
13 |
C |
23 |
C |
|
4 |
B |
14 |
D |
24 |
D |
|
5 |
D |
15 |
A |
25 |
A |
|
6 |
C |
16 |
D |
26 |
D |
|
7 |
D |
17 |
D |
27 |
A |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
|
9 |
C |
19 |
A |
29 |
C |
|
10 |
C |
20 |
C |
30 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Tây Giang. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


