OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Nam Trà My

27/05/2021 927.32 KB 300 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210527/97836659592_20210527_163105.pdf?r=4958
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Nam Trà My. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Hóa học. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT NAM TRÀ MY

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1:  Đốt cháy hoàn toàn 1,26 gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,72 gam nước. Giá trị của V là

  A.  1,344.                          B.  0,896.                            C.  1,008.                            D.  1,120.

Câu 2:  Thủy phân hoàn toàn 21,9 gam Gly–Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  A.  31,2.                            B.  33,9.                              C.  25,2.                              D.  27,9.

Câu 3:  Etyl axetat có công thức hóa học là

  A.  CH3COOC2H5.             B.  HCOOCH3.             C.  CH3COOCH3.             D.  HCOOC2H5.

Câu 4:  Cho dãy các chất: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) C6H5NH2 (anilin), (4) (CH3)2NH. Chất có lực bazơ yếu nhất là

  A.  (3).                                  B.  (1).                                C.  (2).                                D.  (4).    

Câu 5:  Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 13,8 gam glixerol và 137,7 gam muối. Giá trị của m là

  A.  127,5 gam.                     B.  139,5 gam.              C.  151,5 gam.                   D.  133,5 gam.

Câu 6:  Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là                      

  A.   2.                                  B.  1.                                  C.  4.                                  D.  3.               

Câu 7:  Phát biểu nào sau đây sai?

  A.  Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

  B.   Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

  C.  Fructozơ có nhiều trong mật ong.

  D.  Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

Câu 8:  Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là

  A.  glicogen.                      B.  tinh bột.                    C.  saccarozơ.                           D.  xenlulozơ.                      

Câu 9:  Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Chuyển màu xanh

Y

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Z

Cu(OH)2

Có màu tím

T

Nước brom

Kết tủa trắng

  Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

  A.  Anilin, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

  B.  Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.

  C.  Etylamin, hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng.

  D.  Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.

Câu 10:  Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 500 mililit dung dịch HCl 0,4M, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  A.  15,3.                                  B.  10,2.                         C.  18,9.                        D.  13,7.                          

Câu 11:  Cho các phản ứng sau:  

X + 2NaOH  → 2Y + H2O     (1)

Y + HCl (loãng)  →   Z + NaCl   (2)

Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O5. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z cần dùng lượng khí O2 tối thiểu là

  A.  0,20 mol.                     B.  0,15 mol.                       C.  0,30 mol.                       D.  0,45 mol.

Câu 12:  Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,65% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 59,3 gam muối. Giá trị của m là

  A.  36,0.                            B.  46,1.                              C.  35,9.                              D.  48,0.

Câu 13:  Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 0,7 gam N2, 6,6 gam CO2 và 4,05 gam H2O. Công thức phân tử của X là

  A.  C3H7N.                              B.  C3H9N.                   C.  C4H9N.                         D.  C2H7N.             

Câu 14:  Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 187,5 gam kết tủa. Biết hiệu suất cả quá trình lên men là 80%. Giá trị gần nhất với giá trị của m là 

  A.  191,6.                          B.  192,1.                            C.  190,5.                            D.  189,8.

Câu 15:  Chất nào sau đây là amin bậc hai ?

  A.  H2N-CH2-NH2.                                                        B.  CH3-NH-CH3. 

  C.  (CH3)2CH-NH2.                                                      D.  (CH3)3N.

Câu 16:  Este X (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối và một ancol. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

  A.  2.                                 B.  5.                                   C.  4.                                   D.  3.

Câu 17:  Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là

  A.  1.                                   B.  2.                                 C.  4.                                  D.  3.    

Câu 18:  Đun nóng dd chứa 27,0 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

  A.  10,8.                            B.  32,4.                              C.  21,6.                              D.  16,2.      

Câu 19:  Đun 9,0 gam CH3COOH với C3H7OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 5,61 gam CH3COOC3H7. Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là

  A.  25,00%.                             B.  36,67%.                   C.  50,00%.                        D.  20,75%.

Câu 20:  Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

    (b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    (c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, to), thu được tripanmitin.

    (e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố.

    (g) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

Số phát biểu đúng là

  A.  3.                                 B.  6.                                   C.  4.                                   D.  5.

Câu 21:  Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptit trong phân tử X là

  A.  3.                                 B.  2.                                   C.  1.                                   D.  4.

Câu 22:  Chất thuộc loại cacbohiđrat là

  A.  glixerol.                             B.  tinh bột.                   C.  axit glutamic..              D.  Anilin.

Câu 23:  Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là                        

  A.  3.                                 B.  1.                                   C.  2.                                   D.  4.

Câu 24:  Thủy phân một  lượng  tetrapeptit X (mạch hở) chỉ  thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala. Giá trị gần nhất với m là

  A.  39.                               B.  34.                                 C.  29.                                 D.  30.

Câu 25:  Trong phân tử Gly-Val-Lys-Ala, amino axit đầu C là

  A.  Val.                              B.  Gly.                               C.  Lys.                              D.  Ala.                            

Câu 26:  Cho 21,6 gam chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y thu được sau phản ứng là

  A.  9,0 gam.                       B.  13,6 gam.                      C.  9,2 gam.                        D.  17,0 gam.

Câu 27:  Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 3,2 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2. Tên gọi của X là

  A.  etyl axetat.                   B.  etyl fomat.                    C.  metyl fomat.                 D.  metyl axetat.

Câu 28:  Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

  A.  nitơ.                             B.  hiđro.                             C.  oxi.                                D.  cacbon.

Câu 29:  Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

  A.   CH3COONa.               B.  HCOONa.                    C.  C2H5ONa.                    D.  C2H5COONa.  

Câu 30:  Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

  A.   Tristearin.                   B.  Benzyl axetat.               C.  Metyl fomat.                 D.  Metyl axetat.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

C

11

C

21

A

2

A

12

B

22

B

3

A

13

B

23

B

4

A

14

D

24

D

5

D

15

B

25

D

6

A

16

A

26

A

7

B

17

D

27

D

8

B

18

B

28

C

9

D

19

B

29

A

10

A

20

A

30

A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1:  Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là

  A.  CH3COOCH=CH2.    

  B.  CH3COOCH3.   

  C.  HCOOCH2CH=CH2.

  D.  CH2=CHCOOCH3. 

Câu 2:  Chất béo là trieste của axit béo với

  A.  etylen glicol.                                                           B.  ancol metylic.  

  C.  ancol etylic.                                                            D.  glixerol.

Câu 3:  Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 224 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X là

  A.  metyl fomat.                B.  etyl fomat.                    C.  metyl axetat.                 D.  etyl axetat.

Câu 4:  Cho 32,4 gam chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y thu được sau phản ứng là

  A.  20,4 gam.                     B.  25,4 gam.                      C.  13,5 gam.                      D.  13,8 gam.

Câu 5:  Thủy phân một  lượng  tetrapeptit X (mạch hở) chỉ  thu được 5,84 gam Ala-Gly; 11,68 gam Gly-Ala; 4,9 gam Gly-Ala-Val; 1,5 gam Gly; 7,02 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala. Giá trị gần nhất với m là

  A.  23,2.                            B.  31,2.                              C.   24,0.                             D.  27,2.

Câu 6:  Thủy phân hoàn toàn 36,5 gam Ala–Gly trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  A.  42,0.                            B.  46,5.                              C.  56,5.                              D.  52,0.

Câu 7:  Cho các phản ứng sau:           

X + 2NaOH   → 2Y + H2O     (1)

Y + HCl (loãng)   → Z + NaCl   (2)

Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O5. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z thì tổng số mol CO2 và H­2O thu được là

  A.  0,40.                            B.  0,30.                              C.  0,20.                              D.  0,60.

Câu 8:  Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 42,03% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 68,7 gam muối. Giá trị của m là

  A.  53,3.                            B.  35,5.                              C.  48,0.                              D.  56,0.

Câu 9:  Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

    (b) Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.

    (c) Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím.

    (d) Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, to).

    (e) Tinh bột là đồng phân của xenlulozơ.

    (g) Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước.

   Số phát biểu đúng là

  A.  1.                                 B.  2.                                   C.  3.                                   D.  4.      

Câu 10:  Cho axit acrylic tác dụng với ancol metylic, thu được este Y. Công thức của Y là

  A.  CH3COOC2H5.           B.  C2H3COOCH3.             C.  CH3COOC2H3.             D.  C2H5COOCH3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

A

11

B

21

A

2

D

12

D

22

A

3

B

13

B

23

C

4

C

14

A

24

D

5

C

15

D

25

D

6

D

16

B

26

C

7

D

17

C

27

C

8

A

18

D

28

B

9

B

19

D

29

D

10

B

20

B

30

C

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1:  Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Chuyển màu xanh

Y

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Z

Cu(OH)2

Có màu tím

T

Nước brom

Kết tủa trắng

  Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

  A.  Etylamin, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin.

  B.  Anilin, etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

  C.  Etylamin, hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng.

  D.  Etylamin, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, anilin.

Câu 2:  Đun nóng dd chứa 27,0 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

  A.  10,8.                            B.  21,6.                              C.  16,2.                              D.  32,4.

Câu 3:  Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?

  A.  Benzyl axetat.             B.  Metyl fomat.                 C.  Metyl axetat.                 D.   Tristearin.

Câu 4:  Cho 8,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 500 mililit dung dịch HCl 0,4M, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  A.  15,3.                                  B.  18,9.                        C.  10,2.                         D.  13,7.                          

Câu 5:  Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,65% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 59,3 gam muối. Giá trị của m là

  A.  36,0.                            B.  46,1.                              C.  48,0.                              D.  35,9.

Câu 6:  Cho 21,6 gam chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y thu được sau phản ứng là

  A.  9,0 gam.                       B.  9,2 gam.                        C.  17,0 gam.                      D.  13,6 gam.

Câu 7:  Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 187,5 gam kết tủa. Biết hiệu suất cả quá trình lên men là 80%. Giá trị gần nhất với giá trị của m là 

  A.  191,6.                          B.  189,8.                            C.  192,1.                            D.  190,5.

Câu 8:  Chất nào sau đây là amin bậc hai ?

  A.  CH3-NH-CH3.                                                         B.  (CH3)2CH-NH2.          

  C.  H2N-CH2-NH2.                                                        D.  (CH3)3N.

Câu 9:  Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là                                 

  A.  4.                                 B.  2.                                   C.  3.                                   D.  1.

Câu 10:  Thủy phân một  lượng  tetrapeptit X (mạch hở) chỉ  thu được 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala. Giá trị gần nhất với m là

  A.  34.                               B.  29.                                 C.  39.                                 D.  30.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

A

21

A

2

D

12

D

22

D

3

D

13

C

23

D

4

A

14

C

24

D

5

B

15

A

25

A

6

A

16

A

26

A

7

B

17

B

27

B

8

A

18

D

28

A

9

D

19

A

29

C

10

D

20

B

30

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1:  Cho axit acrylic tác dụng với ancol metylic, thu được este Y. Công thức của Y là

  A.  CH3COOC2H5.           B.  C2H5COOCH3.             C.  CH3COOC2H3.             D.  C2H3COOCH3.  

Câu 2:  Trong phân tử Gly-Val-Lys-Ala, amino axit đầu N là

  A.  Val.                            B.  Gly.                            C.  Lys.                           D.  Ala.                            

Câu 3:  Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch I2

Có màu xanh tím

Y

Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

Có màu tím

Z

Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

T

Nước Br2

Kết tủa trắng

    Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

  A.  Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.

  B.  Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.

  C.  Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

  D.  Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.

Câu 4:  Cho 32,4 gam chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y thu được sau phản ứng là

  A.  25,4 gam.                     B.  13,8 gam.                      C.  20,4 gam.                      D.  13,5 gam.

Câu 5:  Cho dãy các chất: (1) NH3, (2) CH3NH2, (3) C6H5NH2 (anilin), (4) (CH3)2NH. Chất có lực bazơ mạnh nhất là

  A.  (1).                               B.  (3).                                C.  (4).                                D.  (2).

Câu 6:  Chất béo là trieste của axit béo với

  A.  ancol metylic.                                                         B.  glixerol.

  C.  ancol etylic.                                                            D.  etylen glicol.   

Câu 7:  Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

  A.  2.                                 B.  6.                                C.  4.                               D.  3.                                 

Câu 8:  Số amin có công thức phân tử C3H9N là     

  A.  3.                                 B.  2.                                   C.  5.                                   D.  4.    

Câu 9:  Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là

  A.  propyl axetat.                                                          B.  etyl axetat.

  C.  metyl propionat.                                                      D.  metyl axetat.

Câu 10:  Chất X đơn chức (chứa vòng benzen) có công thức phân tử C8H8O2. Chất X tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

  A.  4.                                 B.  3.                                   C.  5.                                   D.  6.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

D

11

C

21

A

2

B

12

B

22

B

3

A

13

D

23

D

4

D

14

A

24

B

5

C

15

A

25

B

6

B

16

D

26

D

7

C

17

D

27

C

8

D

18

A

28

B

9

C

19

B

29

A

10

D

20

B

30

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1:  Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,38 mol O2, tạo ra 17,28 gam H2O. Nếu cho 0,3 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

  A.  0,340.                                                                      B.  0,3.

  C.  0,255.                                                                      D.  0,4.            

Câu 2:  Polime nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo

  A.  Poli(metyl metacrylat).                                           B.  Polietilen.

  C.  Poliacrilonitrin.                                                       D.  Polistiren.

Câu 3:  Cho các chất sau: saccarozơ, glucozơ, etyl fomat, Ala-Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân là

  A.  2.                                                                             B.  3.    

  C.  4.                                                                             D.  1.        

Câu 4:  Cho 23,1 gam peptit X (phân tử chỉ chứa các gốc Alanin) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 33,3 gam muối. Số liên kết peptit trong phân tử X là

  A.  1.                                 B.  4.                                   C.  3.                                   D.  2.

Câu 5:  Este HCOOC2H5 được điều chế bằng phản ứng este hóa giữa

  A.  axit axetic và ancol etylic.                                     B.  axit axetic và ancol metylic.

  C.  axit fomic và ancol etylic.                                      D.  axit fomic và ancol metylic.

Câu 6:  Polietilen là sản phẩm của phản ứng trùng hợp

  A.  CH2=CH-CH3.            B.  CH2=CH-CH=CH2.      C.  CH2=CH-Cl.                 D.  CH2=CH2.

Câu 7:  Cho dãy các chất: fructozơ, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là                                

  A.  4.                                 B.  3.                                   C.  2.                                   D.  1.

Câu 8:  Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

  Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

  Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

  Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

Cho các phát biểu sau:

  (a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

  (b) Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

  (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

  (d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

Số phát biểu đúng là

  A.  2.                                 B.  1.                                   C.  3.                                   D.  4.      

Câu 9:  Chất X là một loại cacbohiđrat có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Tên của X là

  A.  amilozơ.                                                                  B.  glucozơ.       

  C.  fructozơ.                                                                  D.  saccarozơ.                  

Câu 10:  Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5  (T). Số chất tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

  A.  3.                                 B.  4.                                   C.  2.                                   D.  1.  

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

11

B

21

A

2

C

12

A

22

D

3

B

13

A

23

B

4

D

14

C

24

C

5

C

15

A

25

A

6

D

16

A

26

D

7

C

17

C

27

D

8

C

18

B

28

B

9

C

19

A

29

D

10

A

20

D

30

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Nam Trà My. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF