HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Khâm Đức, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT KHÂM ĐỨC |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron?
A. \(C{{H}_{2}}=CH-C{{H}_{3}}\).
B. \(C{{H}_{2}}=CH-CN\).
C. \({{H}_{2}}N-{{\left[ C{{H}_{2}} \right]}_{6}}-N{{H}_{2}}\).
D. \({{H}_{2}}N-{{\left[ C{{H}_{2}} \right]}_{5}}-COOH\).
Câu 2: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)?
A. Lysin. B. Axit glutamic. C. Axit amino axetic. D. Alanin.
Câu 3: Thêm vài ml dung dịch NaOH đã pha sẵn vài giọt quỳ tím vào dung dịch phenylamin, lắc nhẹ, rồi để yên một lúc, sau đó cho tiếp dung dịch HCl đến dư vào ống nghiêm, lắc nhẹ được dung dịch X. Hiện tượng quan sát được là
A. lúc đầu chất lỏng tách lớp, sau đó chất lỏng đồng nhất và màu chất lỏng chuyển từ xanh sang hồng.
B. từ không màu chuyển sang màu hồng và tách lớp.
C. lúc đầu dung dịch đồng nhất có màu xanh sau đó chuyển dần sang màu đỏ.
D. lúc đầu dung dịch đồng nhất có màu hồng, sau đó tách thành hai lớp và chuyển dần sang màu đỏ.
Câu 4: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
A. 320. B. 100. C. 200. D. 50.
Câu 5: Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn 83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y, thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 22,5. B. 30. C. 15. D. 7,5.
Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch X. Cho AgNO3 trong dung dịch NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thì khối lượng bạc thu được là:
A. 6,75 gam B. 7,65 gam. C. 16,0 gam. D. 13,5 gam.
Câu 7: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A. CH3–CH2–CH3. B. CH3–CH2–OH. C. CH3–CH3. D. CH2=CH–CN.
Câu 8: Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
A. CH3COONa và C6H5ONa. B. CH3OH và C6H5ONa.
C. CH3COOH và C6H5ONa. D. CH3COOH và C6H5OH.
Câu 9: Cho 0,1 mol -amino axit X dạng H2NRCOOH phản ứng hết với HCl, thu được 11,15 gam muối. X là
A. H2NCH(CH3)COOH. B. H2NCH2CH2CH2COOH.
C. H2NCH2COOH. D. H2NCH2CH2COOH.
Câu 10: Giữa tinh bột và xenlulozơ có đặc điểm giống nhau là
A. Ðều bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 (to).
B. Ðều có cấu trúc mạch không phân nhánh.
C. Ðều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
D. Ðều bị thủy phân trong môi trường axit.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
(b) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.
(c) Độ ngọt của mật ong hơn đường mía chủ yếu do glucozơ gây ra.
(d) Một số polime như polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo.
(e) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.
(g) Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X (không chứa nhóm chức khác) cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2. Giá trị của m1, m2 lần lượt là
A. 13,6 và 11,6. B. 12,2 và 18,4. C. 12,2 và 12,8. D. 13,6 và 23,0.
Câu 13: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A. 92 gam. B. 184 gam. C. 138 gam. D. 276 gam.
Câu 14: Thủy phân hợp chất sau (hợp chất X) thì thu được bao nhiêu loại α-amino axit?
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 15: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (chất xúc tác và điều kiện có đủ) là phản ứng
A. xà phòng hóa. B. trùng ngưng. C. trùng hợp. D. este hóa.
Câu 16: Cho 21,9 gam peptit X (Gly-Ala) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dich sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A. 32,775 gam B. 35,55 gam C. 30,075 gam D. 38,25gam
Câu 17: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
A. (C6H5COO)3C3H5 B. (C2H5COO)3C3H5.
C. (C2H3COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.
Câu 18: Polime X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
A. polietilen. B. poli(metyl metacrylat). C. poli(vinyl clorua). D. poliacrilonitrin.
Câu 19: 12,4 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C3H12N2O3) tác dụng vừa đủ dung dịch NaOH tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đơn chức và m gam một muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là
A. 8,45. B. 10,65. C. 15,45. D. 19,05.
Câu 20: Cho 8,8 gam C2H5COOCH3 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối C2H5COONa thu được là
A. 4,1 gam. B. 12,3 gam. C. 9,6 gam. D. 8,2 gam.
Câu 21: So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi
A. thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.
B. cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều
C. thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
D. cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hiđro bền vững.
Câu 22: Cho các gluxit (cacbohiđrat): saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số gluxit khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường axit chỉ tạo ra glucozơ là:
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 23: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A. Mantozơ. B. Saccarozơ. C. Glucozơ. D. Fructozơ.
Câu 24: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc 1?
A. Etylmetylamin. B. Phenylamin. C. Trimetylamin. D. Đimetylamin.
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X (no, mạch hở, đơn chức, bậc 2) bằng O2 vừa đủ thì thu được 12V hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn các điều kiện trên của X là
A. 5. B. 8. C. 6. D. 7.
Câu 26: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%.
Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%.
Bước 3: Lắc nhẹ ống nghiệm.
Hiện tượng quan sát được là
A. Có kết tủa màu đỏ gạch, kết tủa không bị tan ra.
B. Có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch.
C. Có kết tủa màu tím, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh.
D. Có kết tủa màu xanh, sau đó tan ra tạo dung dịch màu tím.
Câu 27: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là
A. 19,18%. B. 19,05%. C. 17,98%. D. 15,73%.
Câu 28: Trong các polime sau có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất dẻo: thuỷ tinh hữu cơ, nilon-6,6, cao su Buna, PVC, tơ capron, nhựa phenolfomanđehit, PE?
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 29: Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl. C. dung dịch NaCl. D. dung dịch nước brom.
Câu 30: Polime có công thức cấu tạo thu gọn
được tạo thành bằng phản ứng đồng trùng hợp của monome nào sau đây?
A. CH2=CHCl và CH2=C(CH3)-CH=CH2. B. CH2=CH-CH3 và CH2=CH-CH2=CHCl.
C. CH2=CHCl , CH2=CH-CH3 và CH2=CH2. D. CH2=C(CH3)-CH=CH-CH2-CH2Cl.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
B |
11 |
D |
21 |
A |
|
2 |
B |
12 |
D |
22 |
D |
|
3 |
A |
13 |
B |
23 |
C |
|
4 |
A |
14 |
B |
24 |
B |
|
5 |
B |
15 |
D |
25 |
A |
|
6 |
D |
16 |
B |
26 |
D |
|
7 |
D |
17 |
D |
27 |
A |
|
8 |
A |
18 |
B |
28 |
C |
|
9 |
C |
19 |
B |
29 |
D |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Mg. B. Fe. C. Ag. D. Cu.
Câu 2: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
A. Na2SO4, KOH. B. NaOH, HCl. C. KCl, NaNO3. D. NaCl, H2SO4.
Câu 3: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2 M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85. B. 21,7. C. 10,85. D. 17,7.
Câu 4: Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ni, kim loại có tính khử mạnh nhất là
A. Fe. B. Zn. C. Cu. D. Ag.
Câu 5: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là
A. 0,249A và 3,28 gam.
B. 0,492A và 3,28 gam.
C. 0,429A và 3,82 gam.
D. 0,429A và 2,38 gam.
Câu 6: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O). B. Vôi sống (CaO).
C. Đá vôi (CaCO3). D. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Câu 7: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
A. 4,08. B. 0,64. C. 2,16. D. 2,80.
Câu 8: Nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42- và Cl- gọi là
A. Nước mềm. B. Nước có tính cứng toàn phần.
C. Nước có tính cứng vĩnh cữu. D. Nước có tính cứng tạm thời.
Câu 9: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
A. Nhôm. B. Vàng. C. Bạc. D. Đồng.
Câu 10 : Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe , FeO , Fe2O3 ,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí (đktc). Tính m ?
A. 10,64 B. 10,08 C. 8,96 D. 9,84
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
A |
B |
C |
B |
D |
D |
A |
B |
B |
B |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
D |
D |
C |
D |
B |
A |
D |
D |
C |
A |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
C |
D |
A |
D |
D |
A |
D |
B |
A |
C |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cho các hợp kim: Fe – Cu; Fe – C; Zn – Fe; Mg – Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là
A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.
Câu 2 : Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X (Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4). Để hòa tan hết X, cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng 0,672 lít khí (đktc). Giá trị m là
A. 9,84 B. 8,96 C. 10,08 D. 10,64
Câu 3: Hợp chất sắt(III) hiđroxit có màu gì?
A. Màu đen. B. Màu trắng hơi xanh. C. Màu trắng. D. Màu nâu đỏ.
Câu 4: Dẫn khí CO qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp gồm: CuO, Fe3O4 và Al2O3 nung ở nhiệt độ cao. Dẫn hết khí thoát ra vào nước vôi trong dư thu được 30 gam kết tủa và khối lượng chất rắn trong ống sứ nặng 202 gam. Hỏi m có giá trị bằng bao nhiêu?
A. 204 gam B. 215,8 gam C. 170, 6 gam D. 206,8 gam
Câu 5: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
A. Bạc. B. Nhôm. C. Vàng. D. Đồng.
Câu 6: Cho các trường hợp sau:
(1) Sợi dây Ag nhúng trong dung dịch HNO3;
(2) Đốt bột Al trong khí O2;
(3) Quấn sợi dây đồng lên thanh sắt rồi nhúng vào dung dịch HCl;
(4) Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4;
(5) Nhúng thanh thép vào dung dịch HNO3 loãng.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 7: Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên:
A. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O. B. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
C. CaO + CO2 → CaCO3. D. Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O.
Câu 8: Cho một mẫu hợp kim K-Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là
A. 60 ml. B. 150 ml. C. 30 ml. D. 75 ml.
Câu 9: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 10: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm: Al2O3, Fe3O4, Fe2O3, CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y gồm
A. Al2O3, FeO, Fe, Cu. B. Al, Fe2O3, Fe, Cu. C. Al2O3, Fe, Cu. D. Al2O3, Fe, Fe2O3, Cu.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
C |
D |
D |
C |
D |
D |
B |
B |
C |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
D |
B |
A |
A |
C |
C |
D |
C |
D |
B |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
D |
B |
A |
C |
D |
B |
B |
A |
A |
B |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là
A. 0,25. B. 0,15. C. 0,10. D. 0,05.
Câu 2: Cho một thanh sắt nặng 20 gam vào 200ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau phản ứng, rửa sạch, sấy khô thanh sắt và đem cân lại có khối lượng là
A. 19,2 gam. B. 5,6 gam. C. 20,8 gam. D. 6,4 gam.
Câu 3: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất trong số các kim loại Fe, K, Al, Na
A. Na. B. K. C. Fe. D. Al.
Câu 4: Một loại nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl- và SO42-. Hóa chất nào trong số các chất sau đây có thể làm mềm loại nước cứng trên?
A. K2CO3. B. NaOH. C. KNO3. D. NaCl.
Câu 5: Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3; (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl;
(4) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm; (5) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 6: Hấp thụ hết 0,3 mol khí CO2 vào 2 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,025M và NaOH 0,15M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 39,80 B. 19,70 C. 9,85 D. 39,40
Câu 7: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng
A. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần. B. không có hiện tượng.
C. kết tủa trắng xuất hiện. D. bọt khí và kết tủa trắng.
Câu 8: Cho phương trình hóa học phản ứng oxi hóa hợp chất Fe(II) bằng oxi không khí: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Fe(OH)2 là chất khử, O2 và H2O là chất oxi hoá. B. O2 là chất khử, H2O là chất oxi hoá.
C. Fe(OH)2 là chất khử, O2 là chất oxi hoá. D. Fe(OH)2 là chất khử, H2O là chất oxi hoá.
Câu 9: Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng lại. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 800 ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol AgNO3 và thời gian điện phân là bao nhiêu (biết I = 20A)?
A. 1,6M, 3860 giây. B. 0,4M, 380 giây. C. 1,6M, 360 giây. D. 0,8M, 3860 giây.
Câu 10: Cho hỗn hợp rắn A gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu tác dụng với 300 ml dung dịch AgNO3 2M khi phản ứng hoàn toàn khối lượng chất rắn thu được là
A. 21,6 gam. B. 43,2 gam. C. 54,0 gam. D. 64,8 gam.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
C |
B |
A |
A |
C |
A |
C |
A |
C |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
D |
B |
C |
B |
D |
B |
A |
A |
D |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
B |
C |
B |
A |
B |
D |
D |
C |
D |
C |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch Cu(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
A. Zn.
B. Ca.
C. Na.
D. Rb.
Câu 2: Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion
A. Mg2+; Na+; \(HC{{O}_{3}}^{-}$\).
B. K+; Na+; \(C{{O}_{3}}^{2-}\).; \(HC{{O}_{3}}^{-}\).
C. Mg2+; Ca2+; \(HC{{O}_{3}}^{-}\).
D. Mg2+; Ca2+; \(S{{O}_{4}}^{2-}\).
Câu 3: Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
A. Mg2+, Fe2+ , Cu2+.
B. Cu2+, Fe2+, Mg2+ .
C. Mg2+, Cu2+, Fe2+.
D. Cu2+, Mg2+, Fe2+.
Câu 4: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
B. Cu, Fe, Al, MgO.
C. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, Mg.
Câu 5: Cho một thanh sắt nặng 20 gam vào 200ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau phản ứng, rửa sạch, sấy khô thanh sắt và đem cân lại có khối lượng là
A. 5,6 gam.
B. 6,4 gam.
C. 20,8 gam.
D. 19,2 gam.
Câu 6: Cho một mẫu hợp kim Na-K-Ca tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit HCl 1,5M cần dùng để trung hoà một phần hai dung dịch X là
A. 75 ml.
B. 150 ml.
C. 100 ml.
D. 50 ml.
Câu 7: Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl;
(4) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm;
(5) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học là
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 8: Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng lại. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 800 ml dung dịch NaOH 1M. Nồng độ mol AgNO3 và thời gian điện phân là bao nhiêu (biết I = 20A)?
A. 1,6M, 360 giây.
B. 0,4M, 380 giây.
C. 0,8M, 3860 giây.
D. 1,6M, 3860 giây.
Câu 9: Dụng cụ không dùng để đựng dung dịch nước vôi trong là
A. cốc sắt.
B. cốc thủy tinh.
C. cốc nhôm.
. cốc nhựa.
Câu 10: Nung 24gam một hỗn hợp Fe2O3 và CuO trong một luồng khí H2 dư. Phản ứng hoàn toàn. Cho hỗn hợp khí tạo ra trong phản ứng đi qua bình đựng H2SO4 đặc thấy khối lượng của bình này tăng lên 7,2 gam. Vậy khối lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng là:
A. 11,2g Fe; 3,2g Cu
B. 11,2g Fe; 6,4g Cu
C. 5,6g Fe; 3,2g Cu
D. 5,6g Fe; 6,4g Cu
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
A |
D |
A |
A |
C |
C |
C |
D |
C |
B |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
B |
D |
B |
C |
D |
B |
C |
B |
C |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
D |
A |
B |
D |
D |
B |
A |
D |
A |
A |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Khâm Đức. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


