Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng. Mời các em cùng tham khảo.
|
TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Bột Fe tác dụng được với các dung dịch nào sau đây?
A. Cu(NO3)2, ZnSO4, AgNO3. B. FeCl3, ZnSO4, AgNO3.
C. Cu(NO3)2, AgNO3, FeCl3. D. Cu(NO3)2, ZnSO4.
Câu 2: Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion
A. Mg2+; Na+; \(HC{{O}_{3}}^{-}\). B. Mg2+; Ca2+; \(S{{O}_{4}}^{2-}\).
C. K+; Na+; \(C{{O}_{3}}^{2-}\); \(HC{{O}_{3}}^{-}\). D. Mg2+; Ca2+; \(HC{{O}_{3}}^{-}\) .
Câu 3: Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy Al2O3. B. Điện phân dung dịch AlCl3.
C. Cho kim loại Na vào dung dịch AlCl3. D. Điện phân nóng chảy AlCl3.
Câu 4: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sự biến thiên khối lượng kết tủa theo thể tích CO2 được biểu diễn bằng đồ thị sau:
.png?enablejsapi=1)
Để tạo thành 15,76 gam kết tủa theo đồ thị trên, cần sục vào dung dịch Ba(OH)2 0,1M một thể tích CO2 (ở đktc) là:
A. 1,792 lít hoặc 2,688lít. B. 1,792 lít hoặc 3,136 lít.
C. 2,688 lít. D. 1,792 lít.
Câu 5: Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí NO ( đktc). Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là:
A. 15,2. B. 6,4. C. 9,6. D. 12,4.
Câu 6: Cho phương trình hóa học của hai phản ứng sau:
FeO + CO → Fe + CO2
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Hai phản ứng trên chứng tỏ FeO là chất
A. chỉ có tính bazơ. B. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
C. chỉ có tính khử. D. chỉ có tính oxi hóa
Câu 7: Hòa tan hết 10 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu dung dịch Y và 7,84 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu bao nhiêu gam muối sunfat khan?
A. 49,6. B. 47,6. C. 45,6. D. 43,6.
Câu 8: Cho 280 ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được kết tủa có khối lượng là:
A. 7,80 gam. B. 14,04 gam. C. 7,28 gam. D. 0,00 gam.
Câu 9: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là :
A. 4,788. B. 4,480. C. 3,920. D. 1,680.
Câu 10: Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tính khử tăng dần từ trái sang phải là
A. Pb, Ni, Sn, Zn. B. Ni, Zn, Pb, Sn.
C. Ni, Sn, Zn. Pb. D. Pb, Sn, Ni, Zn.
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit.
(b) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước.
(c) Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.H2O.
(d) Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3là các chất có tính chất lưỡng tính.
(e) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2.
(c) Nhiệt phân Cu(NO3)2.
(d) Đốt nóng FeCO3 trong không khí.
(e) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 13: Crom có số hiệu nguyên tử là 24. Cấu hình electron của ion Cr2+ là
A. [Ar]3d5. B. [Ar]3d4. C. [Ar]3d3. D. [Ar]3d2.
Câu 14: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, FeO, Al2O3, MgO. B. Cu, Fe, Al, Mg.
C. Cu, Fe, Al2O3, MgO. D. Cu, Fe, Al, MgO.
Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng: \(\text{A}{{\text{l}}_{\text{2}}}{{\text{(S}{{\text{O}}_{\text{4}}})}_{3}}\to \text{X}\to \text{Y}\to \text{Al}\)
Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
A. NaAlO2 và Al(OH)3. B. Al2O3 và Al(OH)3.
C. Al(OH)3 và Al2O3. D. Al(OH)3 và NaAlO2.
Câu 16: Thành phần chính của quặng hemantit đỏ là
A. Fe3O4. B. Fe2O3.nH2O. C. Fe2O3. D. FeCO3.
Câu 17: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Đá vôi (CaCO3). B. Vôi sống (CaO).
C. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O). D. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Câu 18: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là
A. 8,0. B. 14,0. C. 16,0. D. 12,0.
Câu 19: Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
A. MgCl2. B. HCl. C. Fe2(SO4)3. D. CuSO4.
Câu 20: Tiến hành thí nghiệm với 3 chậu chứa dung dịch H2SO4 loãng như hình vẽ sau:
.png)
Đinh sắt trong cốc nào bị ăn mòn điện hóa học?
A. Cốc 1. B. Cốc 2 và 3. C. Cốc 3. D. Cốc 2.
Câu 21: Hòa tan 10,71 gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Fe trong 4 lít dung dịch HNO3 a mol/l vừa đủ, thu được dung dịch Y và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Biết Y phản ứng với dung dịch NaOH thì không thấy khí thoát ra. Giá trị m và a lần lượt là:
A. 55,35 và 0,22. B. 55,35 và 2,20.
C. 53,55 và 2,20. D. 53,55 và 0,22.
Câu 22: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A. Tác dụng với phi kim. B. Tính oxi hóa.
C. Tính khử. D. Tác dụng với axit.
Câu 23: Cho 7,8 gam K vào 192,4 gam nước, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam dung dịch. Giá trị của m là
A. 203,6. B. 200,2. C. 200. D. 198.
Câu 24: Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng cacbon chiếm
A. dưới 2%. B. từ 2% đến 5%. C. từ 2% đến 6%. D. trên 6%..
Câu 25: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 39 g kết tủa. Giá trị của m là?
A. 36,7g. B. 45,6g. C. 48,3g. D. 57g.
Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH dư vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3 gam chất rắn. Giá trị của V là
A. 87,5. B. 125. C. 175. D. 62,5.
Câu 27: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np2. B. ns2np1. C. ns1. D. ns2.
Câu 28: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. CuO. B. MgO. C. Al2O3. D. KOH.
Câu 29: Cho phản ứng hóa học: 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3. Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự khử Cr và sự oxi hóa O2. B. Sự oxi hóa Cr và sự khử O2.
C. sự khử Cr và sự khử O2. D. sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa O2.
Câu 30: Hiện tượng nào đã xảy khi cho Na kim loại vào dung dịch CuSO4?
A. bề mặt kim loại có màu đỏ và có kết tủa màu xanh.
B. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ.
C. bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu.
D. sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
C |
11 |
D |
21 |
A |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
C |
|
3 |
A |
13 |
B |
23 |
C |
|
4 |
A |
14 |
C |
24 |
B |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
C |
|
6 |
B |
16 |
C |
26 |
A |
|
7 |
D |
17 |
D |
27 |
C |
|
8 |
C |
18 |
C |
28 |
C |
|
9 |
B |
19 |
A |
29 |
B |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là
A. Be. B. Fe. C. Zn. D. Ba.
Câu 2: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào?
A. +4. B. +2. C. +6. D. +3.
Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng khi cho Ca vào dung dịch Na2CO3 ?
A. Ca tan trong nước sủi bọt khí H2, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
B. Ca khử Na+ thành Na, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng CaCO3.
C. Ca khử Na+ thành Na, Na tác dụng với nước tạo H2 bay hơi, dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.
D. Ca tác dụng với nước, đồng thời dung dịch đục do Ca(OH)2 ít tan.
Câu 4: Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X. Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá trình điện phân là 100%. Giá trị gần nhất của t là
A. 0,60. B. 1,00. C. 1,20. D. 0,25.
Câu 5: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong 700 ml dung dịch HCl 1M, thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Khối lượng Y là
A. 24 gam. B. 16 gam. C. 8 gam. D. 32 gam.
Câu 6: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm
A. từ 2% - 3%. B. từ 2% đến 5%. C. từ 0,01% - 2%. D. trên 5%.
Câu 7: Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 2M, thu được kết tủa có khối lượng là:
A. 0,0 gam. B. 18,2 gam. C. 7,8 gam. D. 15,6 gam.
Câu 8: Nung m gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được 7,2 gam một oxit. Giá trị của m là
A. 9,63. B. 10,7. C. 16. D. 21,4
Câu 9: Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong các dung dịch HCl như hình vẽ dưới đây:

Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với:
A. Ni. B. Sn. C. Zn. D. Cu.
Câu 10: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Al, Zn, Mg cần 2,08 mol HNO3 thu được 0,1 mol N2O; x mol N2. Cô cạn dung dịch được 132 gam muối khan. Giá trị của x, m lần lượt là (không có sản phẩm khử khác của N+5).
A. 0,090; 3,04. B. 0,128; 3,04. C. 0,128; 26,60. D. 0,090; 26,60.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
D |
11 |
A |
21 |
A |
|
2 |
B |
12 |
D |
22 |
D |
|
3 |
A |
13 |
C |
23 |
D |
|
4 |
B |
14 |
A |
24 |
A |
|
5 |
A |
15 |
A |
25 |
D |
|
6 |
C |
16 |
A |
26 |
C |
|
7 |
C |
17 |
C |
27 |
C |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
|
9 |
C |
19 |
C |
29 |
D |
|
10 |
D |
20 |
A |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm
A. Cu, Fe, Al, Mg. B. Cu, Fe, Al, MgO.
C. Cu, FeO, Al2O3, MgO. D. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Câu 2: Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion
A. Mg2+; Ca2+; \(S{{O}_{4}}^{2-}\). B. Mg2+; Ca2+; \(HC{{O}_{3}}^{-}\) .
C. Mg2+; Na+; \(HC{{O}_{3}}^{-}\) . D. K+; Na+; \(C{{O}_{3}}^{2-}\); \(HC{{O}_{3}}^{-}\).
Câu 3: Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí NO ( đktc). Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là:
A. 12,4. B. 9,6. C. 6,4. D. 15,2.
Câu 4: Nung 21,4 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là
A. 8,0. B. 12,0. C. 16,0. D. 14,0.
Câu 5: Cho 7,8 gam K vào 192,4 gam nước, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam dung dịch. Giá trị của m là
A. 198. B. 203,6. C. 200. D. 200,2.
Câu 6: Crom có số hiệu nguyên tử là 24. Cấu hình electron của ion Cr2+ là
A. [Ar]3d4. B. [Ar]3d5. C. [Ar]3d2. D. [Ar]3d3.
Câu 7: Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
A. MgCl2. B. CuSO4. C. Fe2(SO4)3. D. HCl.
Câu 8: Sục từ từ CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 0,1M, sự biến thiên khối lượng kết tủa theo thể tích CO2 được biểu diễn bằng đồ thị sau:
.png)
Để tạo thành 15,76 gam kết tủa theo đồ thị trên, cần sục vào dung dịch Ba(OH)2 0,1M một thể tích CO2 (ở đktc) là:
A. 1,792 lít hoặc 2,688lít. B. 1,792 lít.
C. 2,688 lít. D. 1,792 lít hoặc 3,136 lít.
Câu 9: Cho phản ứng hóa học: 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3. Trong phản ứng trên xảy ra
A. Sự oxi hóa Cr và sự khử O2. B. sự khử Cr và sự oxi hóa O2.
C. sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa O2. D. sự khử Cr và sự khử O2.
Câu 10: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np1. B. ns2np2. C. ns1. D. ns2.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
D |
11 |
D |
21 |
D |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
C |
|
3 |
C |
13 |
C |
23 |
B |
|
4 |
C |
14 |
A |
24 |
D |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
A |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
C |
|
7 |
A |
17 |
C |
27 |
B |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
C |
|
9 |
A |
19 |
A |
29 |
C |
|
10 |
C |
20 |
B |
30 |
B |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,02M. B. 0,10M. C. 0,01M. D. 0,20M.
Câu 2: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn muối Z thu được 21,2 gam Na2CO3. Giá trị của m gần nhất với giá trị
A. 30,0. B. 27,0. C. 29,8. D. 26,8.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
C. Saccarozơ có phản ứng tráng gương.
D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Câu 4: Hợp chất CH3COOCH=CH2 không phản ứng được với
A. nước Br2. B. Na. C. dd HCl, (t0). D. dd NaOH, (t0).
Câu 5: Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 6: Thuỷ phân C2H5COOCH=CH2 trong môi trường axit tạo thành những sản phẩm là
A. C2H5COOH; CH2=CH-OH. B. C2H5COOH; C2H5OH.
C. C2H5COOH; CH3CHO. D. C2H5COOH; HCHO.
Câu 7: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?
A. Fructozơ. B. Tinh bột. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.
Câu 8: Khi đun nóng chất X (C3H6O2) với dung dịch NaOH, thu được natri fomat. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol vinyl axetat rồi hấp thụ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2. Sau phản ứng thu được 20,0 gam kết tủa và dung dịch X. Tiếp tục đun nóng cẩn thận dung dịch X thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 16,2. B. 20,0. C. 30,0. D. 10,0.
Câu 10: Cho HCOOCH=CH2 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch brom (Br2/H2O), dung dịch AgNO3/NH3 trong điều kiện thích hợp. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
D |
11 |
D |
21 |
C |
|
2 |
C |
12 |
D |
22 |
A |
|
3 |
D |
13 |
B |
23 |
B |
|
4 |
B |
14 |
D |
24 |
C |
|
5 |
D |
15 |
A |
25 |
B |
|
6 |
C |
16 |
A |
26 |
A |
|
7 |
A |
17 |
D |
27 |
A |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
D |
|
9 |
D |
19 |
D |
29 |
B |
|
10 |
C |
20 |
A |
30 |
C |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hai hợp chất cacbohidrat X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là
A. Xenlulozơ và glucozơ. B. Tinh bột và saccarozơ.
C. Tinh bột và glucozơ. D. Saccarozơ và fructozơ.
Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 7. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp X gồm: glucozơ, saccarozơ, metanal và metyl fomat cần dùng 60,48 lít khí O2 (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết trong bình chứa dung dịch Ca(OH)2, sau thí nghiệm thu được 150 gam kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 15,6 gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị
A. 80,5 B. 78,5 C. 78,0 D. 80,0
Câu 4: Cho 7,4 gam metyl axetat tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch natri hiđroxit 4%. Giá trị của a là
A. 200. B. 50. C. 100. D. 80.
Câu 5: Người ta dùng glucozơ để tráng ruột phích. Trung bình cần dùng 0,75 gam glucozơ cho một ruột phích. Tính khối lượng Ag có trong ruột phích biết hiệu suất phản ứng là 80%.
A. 0,45. B. 0,72. C. 0,36. D. 0,9.
Câu 6: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với kim loại Na và các dung dịch NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3. Số phản ứng xảy ra là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 7: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 1,10 tấn. B. 2,97 tấn. C. 3,67 tấn. D. 2,20 tấn.
Câu 8: Khi lên men 90 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A. 69 gam. B. 46 gam. C. 34,5 gam. D. 23 gam.
Câu 9: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. CH3COOCH3. D. HCOOH.
Câu 10: Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hóa chất được cho vào bình 1 trong thí nghiệm trên là
A. CH3COOH và CH3OH. B. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc.
C. CH3COOH, CH3OH và H2SO4 đặc. D. CH3COOH và C2H5OH.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
D |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
D |
|
3 |
B |
13 |
B |
23 |
B |
|
4 |
C |
14 |
C |
24 |
A |
|
5 |
B |
15 |
B |
25 |
B |
|
6 |
B |
16 |
C |
26 |
D |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
A |
|
8 |
B |
18 |
B |
28 |
C |
|
9 |
C |
19 |
D |
29 |
D |
|
10 |
B |
20 |
C |
30 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024909 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


