Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Duy Tân. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
|
TRƯỜNG THPT DUY TÂN |
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 3 THỜI GIAN 50 PHÚT |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4; FeO; Fe3O4; Fe(NO3)3; FeCl2; Fe2+; Fe3+. Số lượng chất và ion có khả năng vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là
A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 2: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng xảy ra là
A. Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa không tan khi Ba(OH)2 dư.
B. Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan hết khi Ba(OH)2 dư.
C. Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan một phần khi Ba(OH)2 dư.
D. Lúc đầu không xuất hiện kết tủa, sau đó có kết tủa trắng xuất hiện khi Ba(OH)2 dư.
Câu 3: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
A. Ag, Cu, Fe, Al, Au. B. Ag, Au, Cu, Fe, Al.
C. Au, Ag, Cu, Al, Fe. D. Ag, Cu, Au, Al, Fe.
Câu 4: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm năm oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối lượng muối có trong dung dịch X là
A. 39,2 gam. B. 36,0 gam. C. 38,0 gam. D. 39,6 gam.
Câu 5: Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?
A. Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu, màu của dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
B. Cho bột sắt vào dung dịch FeCl3 thấy màu vàng nâu của dung dịch bị nhạt dần.
C. Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh.
D. Cho CO2 đến vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có kết tủa sau đó tan khi CO2 dư.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 7: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 34,36. B. 38,72. C. 35,50. D. 49,09.
Câu 8: Hợp chất được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là
A. Thạch cao nung. B. Vôi sống. C. Vôi tôi. D. Thạch cao sống.
Câu 9: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
B. Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
C. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
D. Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 10: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam. B. 25,95 gam. C. 29.55 gam. D. 77,96 gam.
Câu 11: Nhiệt phân hoàn toàn 40g một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A. 84%. B. 92%. C. 40%. D. 50%.
Câu 12: Kim loại nhôm tan được trong
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HNO3 đặc, nguội.
C. Nước. D. dung dịch NaCl.
Câu 13: Hồng ngọc (Ruby), là một loại đá quý thuộc về loại khoáng chất corundum. Chỉ có những corundum màu đỏ mới được gọi là hồng ngọc, các loại corundum khác được gọi là Sa-phia. Chất cấu tạo nên Sa-phia, hồng ngọc có công thức phân tử là
A. C (cacbon). B. Fe2O3. C. Al2O3. D. Cr2O3.
Câu 14: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 15: Hòa tan hết 34,8g FexOy bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. Kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi. Dùng H2 dư để khử hết lượng oxit tạo thành sau khi nung, thu được 25,2g chất rắn. FexOy là
A. Fe3O4. B. FeO. C. FeO hoặc Fe2O3. D. Fe2O3.
Câu 16: Cho các chất: Al, AlCl3, Al2O3, Al(OH)3. Số chất có tính lưỡng tính là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 17: Cho các kim loại: Au, Al, Cu, Ag, Zn. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Câu 18: Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là
A. 45,11%. B. 51,08%. C. 42,17%. D. 55,45%.
Câu 19: Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất là
A. 50 phút 15 giây. B. 40 phút 15 giây. C. 40 phút 45 giây. D. 50 phút 45 giây.
Câu 20: Công thức oxit của kim loại kiềm có dạng
A. R2O. B. RO2. C. RO. D. R2O3.
Câu 21: Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M; lượng kết tủa thu được là 15,6g. Giá trị lớn nhất của V là
A. 2,0. B. 1,8. C. 2,4. D. 1,2.
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và V lít (đktc) khí duy nhất NO. Giá trị của a và V lần lượt là
A. 0,075mol và 8,96 lít. B. 0,12 mol và 17,92 lít.
C. 0,06 mol và 17,92 lít. D. 0,04 mol và 8,96 lít.
Câu 23: Hòa tan một lượng gồm hai kim loại kiềm vào nước thu được 100 ml dung dịch A và 112 ml H2 (đktc). Giá trị pH của dung dịch A là
A. 13. B. 12. C. 1. D. 2.
Câu 24: Cho mạt sắt dư vào dung dịch X. Khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn giảm so với ban đầu. Dung dịch X có thể là
A. dung dịch CuSO4. B. dung dịch FeCl3.
C. dung dịch NiSO4. D. dung dịch AgNO3.
Câu 25: Chọn phương trình hóa học sai
A. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O. B. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2O.
C. 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2. D. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl.
Câu 26: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
A. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+. B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
C. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Câu 27: Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Một mẩu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẩu nước cứng trên là
A. Na2CO3. B. HCl. C. Ca(OH)2. D. NaOH.
Câu 28: Cho hỗn hợp gồm 8,4 gam sắt và 3,6 gam Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thể tích khí (ở đktc) thu được sau phản ứng là
A. 8,4 lít. B. 10,08 lít. C. 6,72 lít. D. 8,96 lít.
Câu 29: Sắt (Fe) ở ô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A. [Ar] 3d44s2. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d6. D. [Ar] 3d54s1.
Câu 30: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
.png)
Nếu cho dung dịch NaOH đến dư thì số ống nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng hoàn toàn là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
A |
|
2 |
C |
12 |
A |
22 |
C |
|
3 |
D |
13 |
C |
23 |
A |
|
4 |
B |
14 |
A |
24 |
B |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
C |
|
6 |
D |
16 |
B |
26 |
B |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
A |
|
8 |
A |
18 |
A |
28 |
C |
|
9 |
B |
19 |
A |
29 |
C |
|
10 |
A |
20 |
A |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất là
A. 40 phút 45 giây. B. 50 phút 45 giây. C. 50 phút 15 giây. D. 40 phút 15 giây.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và V lít (đktc) khí duy nhất NO. Giá trị của a và V lần lượt là
A. 0,075mol và 8,96 lít. B. 0,04 mol và 8,96 lít.
C. 0,06 mol và 17,92 lít. D. 0,12 mol và 17,92 lít.
Câu 3: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm 5 oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối lượng muối có trong dung dịch X là
A. 39,2 gam. B. 38,0 gam. C. 39,6 gam. D. 36,0 gam.
Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A. 84%. B. 40%. C. 50%. D. 92%.
Câu 5: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 6: Hòa tan một lượng gồm hai kim loại kiềm vào nước thu được 100ml dung dịch A và 112 ml H2 (đktc). Giá trị pH của dung dịch A là
A. 12. B. 1. C. 13. D. 2.
Câu 7: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 77,96 gam. B. 25,95 gam. C. 38,93 gam. D. 29.55 gam.
Câu 8: Cho các kim loại: Au, Al, Cu, Ag, Zn. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 9: Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4; FeO; Fe3O4; Fe(NO3)3; FeCl2; Fe2+; Fe3+. Số lượng chất và ion có khả năng vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là
A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Câu 10: Nhận xét nào sau đây sai?
A. Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
B. Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
C. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
D. Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có ít electron ở lớp ngoài cùng.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
A |
21 |
B |
|
2 |
C |
12 |
B |
22 |
C |
|
3 |
D |
13 |
C |
23 |
A |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
C |
|
5 |
D |
15 |
B |
25 |
B |
|
6 |
C |
16 |
D |
26 |
B |
|
7 |
C |
17 |
B |
27 |
C |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
A |
|
9 |
B |
19 |
C |
29 |
A |
|
10 |
B |
20 |
D |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Hòa tan một lượng gồm hai kim loại kiềm vào nước thu được 100 ml dung dịch A và 112 ml H2 (đktc). Giá trị pH của dung dịch A là
A. 2. B. 13. C. 1. D. 12.
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:
.png)
Nếu cho dung dịch NaOH đến dư thì số ống nghiệm thu được kết tủa khi phản ứng hoàn toàn là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 3: Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất là
A. 40 phút 15 giây. B. 40 phút 45 giây. C. 50 phút 45 giây. D. 50 phút 15 giây.
Câu 4: Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?
A. Cho CO2 đến vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có kết tủa sau đó tan khi CO2dư.
B. Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu, màu của dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
C. Cho bột sắt vào dung dịch FeCl3 thấy màu vàng nâu của dung dịch bị nhạt dần.
D. Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh.
Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là
A. 92%. B. 40%. C. 50%. D. 84%.
Câu 6: Chọn phương trình hóa học sai
A. 2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2. B. Cu + 2HCl → CuCl2 + H2O.
C. Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl. D. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
Câu 7: Hòa tan hết 34,8g FexOy bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch A. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A. Kết tủa thu được đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi. Dùng H2 dư để khử hết lượng oxit tạo thành sau khi nung, thu được 25,2g chất rắn. FexOy là
A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeO hoặc Fe2O3.
Câu 8: Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Một mẩu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẩu nước cứng trên là
A. NaOH. B. Ca(OH)2. C. Na2CO3. D. HCl.
Câu 9: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
A. Ag, Cu, Fe, Al, Au. B. Ag, Au, Cu, Fe, Al.
C. Ag, Cu, Au, Al, Fe. D. Au, Ag, Cu, Al, Fe.
Câu 10: Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là
A. 55,45%. B. 51,08%. C. 42,17%. D. 45,11%.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
C |
|
2 |
A |
12 |
A |
22 |
A |
|
3 |
D |
13 |
A |
23 |
B |
|
4 |
D |
14 |
D |
24 |
D |
|
5 |
A |
15 |
A |
25 |
D |
|
6 |
A |
16 |
A |
26 |
A |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
B |
|
8 |
C |
18 |
C |
28 |
A |
|
9 |
C |
19 |
C |
29 |
C |
|
10 |
D |
20 |
C |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Cho hỗn hợp gồm 8,4 gam sắt và 3,6 gam Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thể tích khí (ở đktc) thu được sau phản ứng là
A. 6,72 lít. B. 10,08 lít. C. 8,96 lít. D. 8,4 lít.
Câu 2: Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất là
A. 40 phút 45 giây. B. 40 phút 15 giây. C. 50 phút 15 giây. D. 50 phút 45 giây.
Câu 3: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm 5 oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối lượng muối có trong dung dịch X là
A. 36,0 gam. B. 39,6 gam. C. 38,0 gam. D. 39,2 gam.
Câu 4: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 5: Cho các chất: Al, AlCl3, Al2O3, Al(OH)3. Số chất có tính lưỡng tính là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 6: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự
A. Ag, Cu, Au, Al, Fe. B. Au, Ag, Cu, Al, Fe.
C. Ag, Au, Cu, Fe, Al. D. Ag, Cu, Fe, Al, Au.
Câu 7: Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?
A. Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu, màu của dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
B. Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh.
C. Cho bột sắt vào dung dịch FeCl3 thấy màu vàng nâu của dung dịch bị nhạt dần.
D. Cho CO2 đến vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có kết tủa sau đó tan khi CO2 dư.
Câu 8: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Câu 9: Sắt (Fe) ở ô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
A. [Ar] 3d54s1. B. [Ar]3d6. C. [Ar]3d64s2. D. [Ar] 3d44s2.
Câu 10: Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4; FeO; Fe3O4; Fe(NO3)3; FeCl2; Fe2+; Fe3+. Số lượng chất và ion có khả năng vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
C |
|
2 |
C |
12 |
B |
22 |
C |
|
3 |
A |
13 |
B |
23 |
C |
|
4 |
C |
14 |
C |
24 |
D |
|
5 |
B |
15 |
B |
25 |
C |
|
6 |
A |
16 |
A |
26 |
B |
|
7 |
B |
17 |
A |
27 |
D |
|
8 |
C |
18 |
B |
28 |
B |
|
9 |
B |
19 |
C |
29 |
C |
|
10 |
C |
20 |
D |
30 |
C |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C2H4O2. Số đồng phân của X phản ứng được với dung dịch NaOH là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 2: Cho các phát biểu sau:
a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng.
b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước.
c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố.
d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit...
e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
Số phát biểu sai là
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 3: Có thể gọi tên este (C15H31COO)3C3H5 là
A. tristearin.
B. triolein.
C. tripanmitin.
D. stearin.
Câu 4: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.
Câu 5: Trong phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố
A. Hiđro. B. Oxi. C. Nitơ. D. Cacbon.
Câu 6: Thủy phân este CH3-COO-CH=CH2 trong môi trường axit thu được các sản phẩm là
A. CH3COOH và CH2=CH-OH. B. CH3COOH và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH3CHO. D. CH3COONa và CH2=CH-OH.
Câu 7: Chọn phát biểu đúng
A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
B. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.
C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn thu được sản phẩm có chứa ancol.
D. Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no.
Câu 8: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag kết tủa là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 9: Hai chất không phải đồng phân của nhau là
A. Axit axetic và metyl fomat. B. Tinh bột và xenlulozơ.
C. Glucozơ và fructozơ. D. Metyl axetat và etyl fomat.
Câu 10: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
A. axit fomic, anđehit fomic, glucozơ. B. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
C. fructozơ, tinh bột, anđehit fomic. D. anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
B |
11 |
D |
21 |
C |
|
2 |
D |
12 |
B |
22 |
D |
|
3 |
C |
13 |
D |
23 |
C |
|
4 |
B |
14 |
A |
24 |
C |
|
5 |
C |
15 |
D |
25 |
A |
|
6 |
B |
16 |
B |
26 |
A |
|
7 |
B |
17 |
C |
27 |
D |
|
8 |
D |
18 |
A |
28 |
A |
|
9 |
B |
19 |
C |
29 |
B |
|
10 |
A |
20 |
A |
30 |
A |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Duy Tân. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


