OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Đồng Xoài

27/05/2021 946.01 KB 188 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210527/752311973804_20210527_155126.pdf?r=9604
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 Trường THPT Đồng Xoài dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT ĐỒNG XOÀI

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 3

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

  A. anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ.         B. saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.

  C. axit fomic, anđehit fomic, glucozơ.          D. fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.

Câu 2: Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4đ, đun nóng). Biết hiệu suất phản ứng đạt 62,5%, khối lượng este thu được là

  A. 11 gam.                 B. 22 gam.                   C. 13,75 gam.              D. 17,6 gam.

Câu 3: Chọn phát biểu sai

  A. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

  B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa.

  C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

  D. Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no.

Câu 4: Chọn phát biểu đúng

  A. Phản ứng thủy phân tinh bột là phản ứng thuận nghịch.

  B. Amilozơ có mạch phân nhánh và xoắn.

  C. Xenlulozơ tan trong nước svayde.

  D. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh, sau đó đem đun nóng thu được hồ tinh bột.

Câu 5: Hai chất đồng phân của nhau là

  A. Glucozơ và fructozơ.                                B. Tinh bột và xenlulozơ.

  C. Saccarozơ và xenlulozơ.                           D. Saccarozơ và fructozơ.     

Câu 6: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là

  A. 66,67%                 B. 74,03%                   C. 25,97%                    D. 33,33%

Câu 7: Thủy phân este CH3-COO-CH2-CH=CH2 trong môi trường axit thu được các sản phẩm là

  A. CH3COONa và CH2=CH-CH2-OH.        B. CH3COONa và CH3CH2CHO.

  C. CH3COOH và CH3CH2CHO.                  D. CH3COOH và CH2=CH-CH2-OH.

Câu 8: Gốc α – Glucozơ và gốc β – fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

  A. Hiđro.                   B. Oxi.                        C. Cacbon.                  D. Nitơ.

Câu 9: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

  A. 2.                           B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

Câu 10: Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HCOO-CH=CH-CH3.                                 B. CH2=CH-COOCH3

C. CH3COO-CH=CH2                                 D. HCOO-CH2-CH=CH3

Câu 11: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là

  A. triolein.                 B. stearin.                    C. tripanmitin.             D. tristearin.

Câu 12: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

  A. CnH2n+2O2 (n≥2).  B. CnH2n-2O2 (n≥2).    C. CnH2nO (n≥2).        D. CnH2nO2 (n≥2).

Câu 13: Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số dung dịch có thể tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa là

  A. 2.                           B. 4.                            C. 5.                            D. 3.

Câu 14: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

  A. 8,1.                                    B. 4,5.                         C. 9,0.                         D. 18,0.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 8,88 gam este no, đơn chức, mạch hở X thu được 8,064 lít khí CO2 (ở đktc). Số este đồng phân của X là

  A. 3.                           B. 2.                            C. 1.                            D. 4.

Câu 16: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C3H6O2. Số đồng phân của X phản ứng được với dung dịch NaOH là

  A. 1.                           B. 4.                            C. 3.                            D. 2.

Câu 17: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là

  A. dung dịch AgNO3/NH3.                           B. nước brom.

  C. Na kim loại.                                              D. Cu(OH)2, t0 thường.         

Câu 18: Este metyl acrylat có công thức phân tử là

  A. CH3COOCH3.                                          B. CH2=CHCOOCH3.

  C. CH3COOCH=CH2.                                              D. HCOOCH3.                          

Câu 19: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là

  A. 8,92 gam.              B. 10,90 gam.              C. 9,94 gam.                D. 8,82 gam.

Câu 20: Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOCH3 giảm dần theo thứ tự

  A. CH3COOH > CH3COOCH3 > C2H5OH > CH3CHO.

  B. CH3COOH > C2H5OH > CH3COOCH3 > CH3CHO.

  C. C2H5OH > CH3COOH > CH3CHO> CH3COOCH3.

  D. C2H5OH > CH3CHO > CH3COOCH3 > CH3COOH.

Câu 21: Thủy phân hoàn toàn dung dịch chứa 17,1 gam saccarozơ thu được dung dịch A. Trung hòa axit trong dung dịch A rồi cho lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào, khối lượng Ag thu được là

  A. 21,6 gam.              B. 16,2 gam.                C. 5,4 gam.                  D. 10,8 gam.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1,62 gam cacbohiđrat A bằng lượng vừa đủ oxi, sản phẩm cháy dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 9,85 gam kết tủa X và dung dịch Y . Đun nóng cẩn thận dung dịch Y thấy có thêm 0,394 gam kết tủa. Phát biểu đúng là

  A. Tỉ lệ số nguyên tử C và H trong phân tử A là 1:2.

  B. A có công thức đơn giản nhất là C6H10O5.

  C. Khối lượng dung dịch Y tăng 6,502 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.

  D. Thể tích khí O2 đã dùng để đốt cháy A là 1,12 lít (ở đktc).

Câu 23: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

  A. 18 kg.                    B. 17,01 kg.                C. 21 kg.                     D. 16,2 kg.

Câu 24: Cho các phát biểu sau:

a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng.

b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước.

c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố.

d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit...

e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

Số phát biểu đúng là

  A. 3.                           B. 4.                            C. 1.                            D. 2.

Câu 25: Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và este hai chức Y (X, Y đều no, mạch hở). Xà phòng hóa hoàn toàn 20,24 gam E cần vừa đủ 280 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối có tổng khối lượng a gam và hỗn hợp T gồm hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ T, thu được 8,064 lít khí CO2 (đktc) và 9,72 gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

  A. 13,5.                      B. 40,5.                       C. 43,0.                       D. 21,5.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo X, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Phát biểu đúng về chất béo X là

  A. Trong phân tử X có chứa 4 liên kết π.

  B. Công thức phân tử của X có dạng CnH2n-6O6.

  C. 1 mol X có thể tác dụng tối đa 4 mol Br2.

  D. X chỉ chứa các gốc axit béo no.

Câu 27: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46º (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) là

  A. 4,5 kg.                   B. 5,4 kg.                    C. 5,0 kg.                    D. 6,0 kg.

Câu 28: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 30 g kết tủa. Biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80%, giá trị của m là

  A. 19,44 g.                 B. 21,6 g.                    C. 33,75 g.                  D. 30,375 g.

Câu 29: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm anđehit fomic, axit axetic, metyl fomat, vinyl fomat, glucozơ và tinh bột. Sản phẩm cháy cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 26,5 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 10,34 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

  A. 24,53.                    B. 11,73.                                 C. 7,68            D. 4,80.

Câu 30: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

  A. HCOOH và C3H7OH.                              B. CH3COOH và C3H5OH.

  C. C2H3COOH và CH3OH.                          D. HCOOH và C3H5OH.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

 1

B

 11

A

 21

A

 2

A

 12

D

 22

A

 3

D

 13

B

 23

C

 4

C

 14

C

 24

D

 5

A

 15

B

 25

D

 6

C

 16

C

 26

C

 7

D

 17

B

 27

A

 8

B

 18

B

 28

D

 9

B

 19

D

 29

C

 10

A

 20

B

 30

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Cho 69,3 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO33/NH33 thu được 21,6 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là

 A. 66,67%                  B. 25,97%                   C. 74,03%                    D. 33,33%

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

a) Chất béo chỉ ở trạng thái lỏng.

b) Các este và chất béo đều nhẹ hơn nước.

c) Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn cùng thành phần nguyên tố.

d) Lipit gồm chất béo, sáp ong, photpholipit...

e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

Số phát biểu sai là

  A. 1.                           B. 4.                            C. 3.                            D. 2.

Câu 3: Có thể gọi tên este (C15H31COO)3C3H5 là

  A. stearin.                  B. tripanmitin.             C. tristearin.                D. triolein.

Câu 4: Thủy phân este CH3-COO-CH=CH2 trong môi trường axit thu được các sản phẩm là

  A. CH3COONa và CH3CHO.                        B. CH3COONa và CH2=CH-OH.

  C. CH3COOH và CH3CHO.                         D. CH3COOH và CH2=CH-OH.       

Câu 5: Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

  A. CH3COOH và C3H5OH.                          B. HCOOH và C3H5OH.

  C. HCOOH và C3H7OH.                              D. C2H3COOH và CH3OH.   

Câu 6: Trong phân tử cacbohiđrat không có chứa nguyên tố

  A. Nitơ.                     B. Oxi.                        C. Hiđro.                     D. Cacbon.

Câu 7: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic, axit axetic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

  A. 5.                           B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

Câu 8: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là

  A. dung dịch AgNO3/NH3.                           B. Na kim loại.

  C. nước brom.                                            D. Cu(OH)2, t0 thường.         

Câu 9: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 1,38 gam glixerol và 14,37 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là

  A. 17,55 gam.                        B. 12,33 gam.              C. 13,23 gam.              D. 15,75 gam.

Câu 10: Nhiệt độ sôi của C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOCH3 tăng dần theo thứ tự

  A. CH3CHO ˂ CH3COOCH3 ˂ C2H5OH ˂ CH3COOH.

  B. CH3COOH ˂ C2H5OH ˂ CH3COOCH3 ˂ CH3CHO.

  C. CH3COOH ˂ CH3COOCH3 ˂ C2H5OH ˂ CH3CHO.

  D. C2H5OH ˂ CH3CHO ˂ CH3COOCH3 ˂ CH3COOH.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

 1

B

 11

D

 21

B

 2

C

 12

A

 22

C

 3

B

 13

D

 23

C

 4

C

 14

D

 24

D

 5

D

 15

A

 25

B

 6

A

 16

B

 26

B

 7

A

 17

A

 27

D

 8

C

 18

B

 28

B

 9

C

 19

C

 29

D

 10

A

 20

D

 30

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C3H6O2. Số đồng phân của X phản ứng được với dung dịch NaOH là

  A. 4.                           B. 1.                            C. 2.                            D. 3.

Câu 2: Chọn phát biểu đúng

  A. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh, sau đó đem đun nóng thu được hồ tinh bột.

  B. Amilozơ có mạch phân nhánh và xoắn.

  C. Xenlulozơ tan trong nước svayde.

  D. Phản ứng thủy phân tinh bột là phản ứng thuận nghịch.

Câu 3: Đun nóng a gam một triglixerit X với lượng vừa đủ dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là

  A. 8,92 gam.              B. 10,90 gam.              C. 9,94 gam.                D. 8,82 gam.

Câu 4: Chọn phát biểu sai

  A. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

  B. Chất béo rắn chứa chủ yếu gốc axit béo không no.

  C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

  D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa.

Câu 5: Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là

  A. CnH2nO (n≥2).      B. CnH2n-2O2 (n≥2).    C. CnH2n+2O2 (n≥2).    D. CnH2nO2 (n≥2).

Câu 6: Este metyl acrylat có công thức phân tử là

  A. CH2=CHCOOCH3.                                     B. CH3COOCH=CH2.

  C. HCOOCH3.                                               D. CH3COOCH3.

Câu 7: Hai chất đồng phân của nhau là

  A. Glucozơ và fructozơ.                                B. Saccarozơ và fructozơ.

  C. Tinh bột và xenlulozơ.                              D. Saccarozơ và xenlulozơ.   

Câu 8: Thủy phân este CH3-COO-CH2-CH=CH2 trong môi trường axit thu được các sản phẩm là

  A. CH3COOH và CH3CH2CHO.                    B. CH3COONa và CH2=CH-CH2-OH.

  C. CH3COOH và CH2=CH-CH2-OH.            D. CH3COONa và CH3CH2CHO.

Câu 9: Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng thuốc thử là

  A. nước brom.                                               B. Cu(OH)2, t0 thường.

  C. Na kim loại.                                              D. dung dịch AgNO3/NH3.   

Câu 10: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

  A. 8,1.                                    B. 4,5.                         C. 18,0.                       D. 9,0.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

 1

D

 11

A

 21

D

 2

C

 12

B

 22

A

 3

D

 13

C

 23

B

 4

B

 14

C

 24

D

 5

D

 15

D

 25

B

 6

A

 16

B

 26

B

 7

A

 17

C

 27

A

 8

C

 18

D

 28

C

 9

A

 19

A

 29

C

 10

D

 20

B

 30

A

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 11,2 lít CO2 ( ở đktc) và 9,0 gam H2O. CTPT của hai este là

  A. C4H8O2.                B. C4H6O2.                 C. C2H4O2.                 D. C3H6O2.

Câu 2: Số đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là

  A. 1.                           B. 3.                            C. 2.                            D. 4.

Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC

Để tổng hợp được 125 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần Vm3 khí thiên nhiên (đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)

  A. 448,0.                    B. 224,0.                     C. 286,7.                     D. 358,4.

Câu 4: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng

  A. Este hóa.               B. Sự lên men.            C. Hiđrat hóa.             D. xà phòng hóa.

Câu 5: Cho các chất: CH3NH2, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2. Thứ tự tăng dần tính bazơ là

  A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH.      B. CH3NH2, (CH3)2NH, NH3, C6H5NH2.

  C. CH3NH2, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2.     D. C6H5NH2, CH3NH2, NH3, (CH3)2NH.

Câu 6: Tơ Nilon-6,6 được tổng hợp từ phản ứng

  A. Trùng hợp giữa axit ađipic và hexametylenđiamin.

  B. Trùng ngưng giữa axit ađipic và hexametylenđiamin.

  C. Trùng ngưng caprolactam.

  D. Trùng hợp caprolactam.

Câu 7: Thủy phân một  lượng  tetrapeptit X (mạch hở) chỉ  thu được 14,6 gam Ala-Gly; 29,2 gam Gly-Ala; 12,25 gam Gly-Ala-Val; 3,75 gam Gly; 17,55 gam Val; m gam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala. Giá trị gần nhất với m là

  A. 60.                         B. 78.                          C. 58.                          D. 68.

Câu 8: Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?

  A. CH3COOCH=CH2.                                   B. CH2=C(CH3)COOCH3.

  C. C6H5CH=CH2.                                         D. CH2=CH2.

Câu 9: Các polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là

  A. Amilopectin.         B. cao su lưu hóa.       C. polietilen.                D. Amilozơ.

Câu 10: Este etyl fomat có công thức là

  A. HCOOC2H5.        B. CH3COOCH3.        C. HCOOCH3.            D. HCOOCH=CH2.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

 1

A

 11

A

 21

C

 2

C

 12

B

 22

D

 3

B

 13

D

 23

C

 4

D

 14

B

 24

C

 5

A

 15

A

 25

D

 6

B

 16

B

 26

C

 7

A

 17

A

 27

B

 8

B

 18

C

 28

C

 9

B

 19

D

 29

D

 10

A

 20

B

 30

D

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Tơ nitron (olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?

  A. CH2=CH – Cl.                                          B. CH2=CH – CH=CH2.

  C. CH2=C(CH3)COOCH3.                            D. CH2=CH2 – CN.   

Câu 2: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là

  A.  4.                          B. 2.                            C. 3.                            D. 1.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam aminoaxit A chỉ chứa 1 nhóm NH2 thu được 0,2 mol CO2, 0,25 mol hơi nước và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của A là

  A. C3H7O2N.             B. C2H5O2N.              C. C4H7O2N.              D. C4H9O2N.

Câu 4: Cho peptit H2NCH2CONHCH(CH3)CO NHCH(CH3)COOH. Tên gọi đúng của peptit trên là

  A. Glyxylalanylalanyl.                                   B. Alanylglyxylglyxin.

  C. Glyxylalanylalanin.                                   D. Alaninglyxinglyxin.          

Câu 5: Phân tử khối trung bình của PE là 420000, của PVC là 750000. Hệ số polime hóa của  loại PE và PVC trên lần lượt là

  A. 12000 và 15000.   B. 13000 và 12000.     C. 12000 và 13000.     D. 15000 và 12000.

Câu 6: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng bạc là

  A. 2.                           B. 3.                            C. 4.                            D. 5.

Câu 7: Cho các chất: CH3NH2, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2. Thứ tự giảm dần tính bazơ là

  A. (CH3)2NH,CH3NH2, NH3, C6H5NH2.      B. C6H5NH2, NH3, CH3NH2, (CH3)2NH.

  C. CH3NH2, NH3, (CH3)2NH, C6H5NH2.     D. C6H5NH2, CH3NH2, NH3, (CH3)2NH.

Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC

Để tổng hợp được 500 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần Vm3 khí thiên nhiên (đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)

  A. 336,0.                    B. 896,0.                     C. 448,0.                     D. 358,4.

Câu 9: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

  A. CH3COOH.          B. H2O.                       C. C2H5OH.                D. CH3COOCH3.

Câu 10: Cho 10,8 gam chất hữu cơ X có CTPT C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng của Y thu được là

  A. 6,2 gam.                B. 5,9 gam.                  C. 4,5 gam.                  D. 4,6 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

D

11

B

 21

C

 2

A

 12

C

22

A

 3

B

 13

C

 23

D

 4

C

 14

A

 24

B

 5

D

 15

C

 25

D

 6

B

 16

A

 26

D

 7

A

 17

A

 27

C

 8

B

 18

D

 28

C

 9

A

 19

D

 29

D

 10

C

 20

B

 30

B

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 3 có đáp án Trường THPT Đồng Xoài. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF