OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 2 có đáp án Trường THPT Thanh Hà

24/05/2021 1.02 MB 125 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210524/794950889036_20210524_085650.pdf?r=3391
ADMICRO/
Banner-Video

Nhằm cung cấp cho các em học sinh nhiều tài liệu tham khảo hữu ích để ôn luyện thật tốt cho kì thi sắp tới, HOC247 xin giới thiệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 2 có đáp án Trường THPT Thanh Hà. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh đạt kết quả cao. Mời các em cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT THANH HÀ

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 2

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Alanin có công thức là

  A. H2N-CH2-COOH.                                                             B. H2N-CH2-CH2-COOH.

  C. C6H5-NH2.                                                                        D. CH3-CH(NH2)-COOH.

Câu 2: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với dung dịch NaOH thì thu được

  A. CH3COONa và CH3CHO.                                                B. CH2=CHCOONa và CH3OH.

  C. CH3COONa và CH2=CHOH.                                           D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 3: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

  A. fructozơ.                                                                           B. glucozơ.

  C. ancol etylic.                                                                      D. glucozơ và fructozơ.

Câu 4: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

  A. C6H12O6.                              B. (C6H10O5)n.                      C. C2H4O2.                           D. C12H22O11.

Câu 5: Có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N?

  A. 4.                                          B. 1.                                     C. 3.                                     D. 2.

Câu 6: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

  A. Tinh bột.                              B. Glucozơ.                          C. Saccarorơ.                       D. Xenlulozơ.

Câu 7: Mỗi gốc glucozơ (C6H10O5) của xenlulozơ có mấy nhóm hiđroxi?

  A. 3.                                          B. 5.                                     C. 2.                                     D. 4.

Câu 8: Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

  A. CH3COOC2H5.                    B. C2H5COOCH3.                C. HCOOC2H5.                    D. CH3COOCH3.

Câu 9: Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hoá học chung là

  A. Phản ứng thuỷ phân.                                                         B. Phản ứng với nước brom.

  C. Hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thƣờng.                               D. Có vị ngọt, dễ tan trong nƣớc.

Câu 10: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H6O4. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH dư, thu được một muối và một ancol. Công thức cấu tạo của X có thể là

  A. HOOC-CH2-CH=CH-OOCH.                                          B. HOOC-CH2-COO-CH=CH2.

  C. HOOC-CH=CH-OOC-CH3.                                             D. HOOC-COO-CH2-CH=CH2.

Câu 11: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

  A. CH3CH2NH2.                       B. CH3NHCH3.                    C. CH3NH2.                         D. (CH3)3N.

Câu 12: Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala là

  A. 1.                                          B. 3.                                     C. 2.                                     D. 4.

Câu 13: Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là

  A. HCOOC2H5.                        B. C2H5COOCH3.                C. HCOOC3H7.                    D. CH3COOCH3.

Câu 14: Khi xà phòng hoá hoàn toàn tristearin bằng dung dịch NaOH (t°), thu được sản phẩm là

  A. C17H33COONa và etanol.                                                 B. C17H35COOH và glixerol.

  C. C17H33COONa và glixerol.                                               D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 15: Benzyl axetat là một este có trong mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

  A. CH3-COO-CH2-C6H5.         B. CH3-COO-C6H5.

  C. C6H5-CH2-COO-CH3.         D. C6H5-COO-CH3.

Câu 16: Este X có công thức phân tử C4H6O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được hỗn hợp sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số este X thoả mãn tính chất trên là

  A. 2.                                          B. 3.                                     C. 5.                                     D. 4.

Câu 17: Công thức phân tử của cao su thiên nhiên là

  A. (C5H8)n.                                B. (C4H8)n.                           C. (C4H6)n.                           D. (C2H4)­n.

Câu 18: Cho 4 dung dịch HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2 đựng trong 4 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử trong số các thuốc thử sau để phân biệt, thuốc thử đó là:

  A. BaCl2.                                  B. H2SO4.                             C. quỳ tím.                           D. AgNO3.

Câu 19: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A.

(2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B.

(3) Hydrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D.

(4) Hấp thụ C2H2 vào dung dịch HgSO4, ở 80°C thu được hợp chất hữu cơ E.

Chọn sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên. Biết mỗi mũi tên là một phản ứng.

  A. A → D → E → B.                                                            B. D → E → B → A.

  C. A → D → B → E.                                                            D. E → B → A → D.

Câu 20: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

  A. NaNO3.                                B. NH4NO3.                         C. KCl.                                 D. (NH2)2CO.

Câu 21: Với thuốc thử duy nhất là quỳ tím sẽ nhận biết được dung dịch các chất nào sau đây?

  A. CH3-COOH; C6H5-OH; H2N-CH2-COOH.                      B. C6H5-NH2; H2N-CH2-COOH; CH3-COOH.

  C. C6H5-NH2; C6H5-OH; H2N-CH2-COOH.                         D. CH3-COOH; C6H5-OH; CH3-CH2-NH2.

Câu 22: Hợp chất hữu cơ thơm X có công thức C7H8O2. Khi tác dụng với Na thu được số mol khí hidro bằng số mol X. Mặt khác X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1. Cấu tạo của X là

  A. HO-C6H4O-CH3.                                                              B. HO-C6H4-CH2-OH.

  C. CH3-C6H4(OH)2.                                                               D. C6H5CH(OH)2.

Câu 23: Amino axit nào sau đây làm xanh quỳ tím?

  A. Axit glutamic.                      B. Alanin.                             C. Lysin.                              D. Valin.

Câu 24: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon-7; (4) poli(etylenterephtalat); (5) nilon-6,6; (6) poli(vinyl axetat), các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là:

  A. (1), (3), (6).                          B. (1), (2), (3).                     C. (1), (3), (5).                     D. (3), (4), (5).

Câu 25: Một este đơn chức X có phân tử khối là 88. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

  A. CH3CH2COOCH3.                                                            B. HCOOC2H5.

  C. CH3COOCH2CH3.                                                            D. HCOOCH2CH2CH3.

Câu 26: Cho 16,4 gam hỗn hợp glyxin và alanin phản ứng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 23,7 gam muối. Phần trăm theo khối lượng của glyxin trong hỗn hợp ban đầu là

  A. 34,25%.                               B. 54,27%.                           C. 45,73%.                           D. 47,53%.

Câu 27: Dung dịch A chứa các ion: CO ; SO ; SO ; 0,1 mol HCO  và 0,3 mol Na+. Thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M vào A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất. Giá trị nhỏ nhất của V đã dùng là

  A. 0,3.                                       B. 0,15.                                C. 0,25.                                D. 0,2.

Câu 28: Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là

  A. 2,7.                                       B. 1,35.                                C. 5,40.                                D. 1,80.

Câu 29: Đốt hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm etyl axetat và metyl acrylat thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,08 mol. Nếu đun 0,2 mol hỗn hợp X trên với 400 ml dung dịch KOH 0,75M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam chất rắn khan thu được là

  A. 21,36 gam.                           B. 26,64 gam.                       C. 26,16 gam.                      D. 26,40 gam.

Câu 30: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được m1 gam kết tủa và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m2 gam kết tủa. Giá trị của m2 là

  A. 47,28 gam.                           B. 66,98 gam.                       C. 39,4 gam.                        D. 59,1 gam.

Câu 31: Khi thuỷ phân hoàn toàn 65 gam một peptit X thu được 22,25 gam alanin và 56,25 gam glyxin, X là

  A. tripeptit.                               B. tetrapeptit.                       C. pentapeptit.                     D. đipeptit.

Câu 32: Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

  A. 42,7 gam.                             B. 45,8 gam.                         C. 55,1 gam.                        D. 41,1 gam.

Câu 33: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hoà m gam X cần 50 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 19,04 lít khí CO2 (đktc) và 14,76 gam H2O. Phần trăm số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

  A. 62,5%.                                 B. 30%.                                C. 31,5%.                             D. 60%.

Câu 34: Crackinh butan thu được hỗn hợp T gồm 7 chất: CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2, C4H6. Đốt cháy hoàn toàn T được 0,4 mol CO2. Mặt khác, T làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol Br2. Phần trăm khối lượng C4H6 trong hỗn hợp T là

  A. 18,62%.                               B. 37,24%.                           C. 55,86%.                           D. 27,93%.

Câu 35: Cho 15,84 gam este no đơn chức phản ứng vừa hết với 30 ml dung dịch MOH 20% (d = 1,2g/ml, M là kim loại kiềm). Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O. Kim loại M và este ban đầu có cấu tạo là

  A. K và HCOOCH3                                                               B. Li và CH3COOCH3.

  C. Na và HCOOC2H5.                                                           D. Na và CH3COOC2H5.

Câu 36: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X và 1,12 lít NO(đktc). Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO ). Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là

  A. 3,36.                                     B. 4,2.                                  C. 3,92.                                D. 3,08.

Câu 37: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a -0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G,cần vừa đủ 3,385 mol O2 . Phần trăm khối lượng Y trong E là

  A. 1,61%.                                 B. 3,21%.                             C. 2,08%.                             D. 4,17%.

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 26,72 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,76 mol Ba(OH)2, thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 26,72 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan.Giá trị của m gần giá trị nào nhất ?

  A. 30,1 gam.                             B. 35,6 gam.                         C. 24,7 gam.                        D. 28,9 gam.

Câu 39: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở ( trong đó Y và Z không no có một liên kết C=C). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M ( vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. % khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp E là

  A. 21,09%.                               B. 15,82%.                           C. 26,36%.                           D. 31,64%.

Câu 40: Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất tan và thấy thoát ra 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H2, NO, NO2 có tỷ khối so với H2 bằng 14. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z; 84,31 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,224 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO . Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với?

  A. 16%.                                    B. 18%                                 C. 17%.                                D. 19%.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1-D

2-A

3-D

4-A

5-D

6-B

7-A

8-D

9-C

10-D

11-B

12-C

13-A

14-D

15-A

16-C

17-A

18-C

19-A

20-B

21-D

22-B

23-C

24-D

25-A

26-C

27-D

28-A

29-C

30-D

31-B

32-D

33-B

34-A

35-D

36-C

37-D

38-A

39-B

40-C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 41: Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

  A. Ag.                                    B. Al.                                C. Na.                               D. Mg.

Câu 42: Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ngay ở điều kiện thường?

  A. Be.                                   B. Al.                                 C. Na.                                D. Fe.

Câu 43: Khí X sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Khí X là

  A. CO2.                                 B. O2.                                C. Cl2.                               D. N2.

Câu 44: Thủy phân hoàn toàn triglixerit bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng luôn thu được chất nào sau đây?

  A. Etylen glicol.                     B. Ancol etylic.                 C. Natri axetat.                 D. Glixerol.

Câu 45: Kim loại Fe tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây thu được muối sắt(II)?

  A. HNO3 đặc nguội.             B. CuSO4.                         C. AgNO3.                        D. H2SO4 đặc, nóng.

Câu 46: Axit aminoaxetic không tác dụng với chất nào sau đây?

  A. NaOH.                             B. H2SO4 loãng.                C. CH3OH.                       D. KCl.

Câu 47: Công thức hóa học của phèn chua là

  A. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                         B. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

  C. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                        D. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Câu 48: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

  A. FeO.                                 B. Fe2(SO4)3.                     C. Fe(OH)3.                       D. Fe2O3.

Câu 49: PE được trùng hợp từ

  A. axetilen.                           B. polipropilen.                  C. etilen.                            D. vinylclorua.

Câu 50: Điện phân dung dịch muối nào sau đây thu được kim loại?

  A. Mg(NO3)2.                       B. KCl.                              C. AgNO3.                        D. AlCl3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

41-A

42-C

43-B

44-D

45-B

46-D

47-B

48-A

49-C

50-C

51-B

52-D

53-B

54-A

55-B

56-C

57-C

58-D

59-A

60-B

61-D

62-A

63-B

64-A

65-D

66-A

67-C

68-A

69-A

70-D

71-C

72-B

73-B

74-A

75-D

76-A

77-D

78-A

79-B

80-D

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 41: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là  

  A. Ag.                        B. Cu.                                      C. Al.                                      D. Au.

Câu 42: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

A. R2O3.                      B. RO2.                                   C. R2O.                                   D. RO.

Câu 43: Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

  A. Ozon.                    B.  Nitơ.                                  C.  Oxi.                                   D.  Cacbon đioxit.

Câu 44: Este etyl fomat có công thức là

A. CH3COOCH3.        B. HCOOC2H5.                      C. HCOOCH=CH2.                D. HCOOCH3.

Câu 45: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

  A. CaCl2.                   B. NaCl.                                  C. KCl.                                    D. CuCl2.

Câu 46: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

  A. C6H5NH2.             B. CH3NH2.                            C. C2H5OH.                            D. NaCl.

Câu 47: Chất không có tính chất lưỡng tính là

  A. NaHCO3.              B. AlCl3.                                 C. Al2O3.                                D. Al(OH)3.

Câu 48: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

  A. Fe(NO3)2.             B. FeCl3.                                 C. Fe2(SO4)3.                          D. Fe2O3.

Câu 49: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A. CH2 = CHCOOH.  B. C2H5OH.                            C. H2NCH2COOH.                D. CH3COOH.

Câu 50: Phương trình nào giải thích hiện tượng xâm thực núi đá vôi?

A. Mg(HCO3)2  →   MgCO3 +  CO2 + H2O.      

B. Ba(HCO3)2 →  BaCO3 + CO2 + H2O.

C. Ca(HCO3)2 →  CaCO3 + CO2 + H2O.             

D. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

B

D

D

B

B

A

C

D

C

A

A

B

C

C

C

A

D

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

D

C

A

B

C

C

A

D

D

C

A

C

A

D

C

B

D

D

D

 

ĐỀ SỐ 4

Câu 41: Ở điều kiện thường , kim loại nào sau đây tác dụng với bột lưu huỳnh?

  A. Fe.                                  B. Hg.                               C. Cr.                                D. Cu.

Câu 42: Thành phần chính của thạch cao nung chứa

  A. CaSO4.                          B. CaSO4.2H2O.              C. CaSO4.H2O.                D. Ca(HCO3)2.

Câu 43: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hoá xanh?

  A. KCl.                               B. NaOH.                         C. HNO3.                         D. NaSO4.

Câu 44: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng

chảy?

  A. Fe.                                  B. Cu.                               C. K.                                 D. Ag.

Câu 45: Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

  A. Na.                                 B. Ba.                                C. Li.                                D. Al.

Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al2O3?

  A. KCl.                               B. NaNO3.                        C. MgCl2.                         D. NaOH.

Câu 47: Sắt tác dụng với lưu huỳnh (đun nóng), thu được sản phẩm là

  A. Fe2S3.                            B. FeSO4.                         C. FeS.                             D. FeS2.

Câu 48: Quặng xiđerit có thành phần chính là

  A. FeCO3.                                                                    B. Fe3O4.

  C. Fe2O3.                                                                     D. FeS2.

Câu 49: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(II) sau khi kết thúc phản ứng?

  A. Đốt cháy Fe trong bình khí Cl2 dư.

  B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

  C. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư.

  D. Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

Câu 50: Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng

  A. este hóa.                         B. trùng ngưng.                 C. xà phòng hóa.              D. trùng gương.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 41: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là  

  A. Ag.                        B. Cu.                                      C. Al.                                      D. Au.

Câu 42: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là

A. R2O3.                      B. RO2.                                   C. R2O.                                   D. RO.

Câu 43: Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

  A. Ozon.                    B.  Nitơ.                                  C.  Oxi.                                   D.  Cacbon đioxit.

Câu 44: Este etyl fomat có công thức là

A. CH3COOCH3.        B. HCOOC2H5.                      C. HCOOCH=CH2.                D. HCOOCH3.

Câu 45: Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch

  A. CaCl2.                   B. NaCl.                                  C. KCl.                                    D. CuCl2.

Câu 46: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là

  A. C6H5NH2.             B. CH3NH2.                            C. C2H5OH.                            D. NaCl.

Câu 47: Chất không có tính chất lưỡng tính là

  A. NaHCO3.              B. AlCl3.                                 C. Al2O3.                                D. Al(OH)3.

Câu 48: Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

  A. Fe(NO3)2.             B. FeCl3.                                 C. Fe2(SO4)3.                          D. Fe2O3.

Câu 49: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là

A. CH2 = CHCOOH.  B. C2H5OH.                            C. H2NCH2COOH.                D. CH3COOH.

Câu 50: Phương trình nào giải thích hiện tượng xâm thực núi đá vôi?

A. Mg(HCO3)2  →  MgCO3 +  CO2 + H2O.            B. Ba(HCO3)2  →  BaCO3 + CO2 + H2O.

C. Ca(HCO3)2 →  CaCO3 + CO2 + H2O.              D. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 51 đến câu 80 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

C

B

D

D

B

B

A

C

D

C

A

A

B

C

C

C

A

D

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

D

C

A

B

C

C

A

D

D

C

A

C

A

D

C

B

D

D

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 2 có đáp án Trường THPT Thanh Hà. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF