OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Thanh Khê

21/06/2021 995.83 KB 146 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210621/858268544712_20210621_190725.pdf?r=972
ADMICRO/
Banner-Video

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Thanh Khê. Tài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập trắc ngiệm, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Hóa học. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

 

 
 

TRƯỜNG THPT THANH KHÊ

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

A. xeton.                              B. anđehit.                       C. amin.                           D. ancol.

Câu 2: Cho 15,84 gam este no, đơn chức, mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d=1,2g/ml) với M là kim loại kiềm. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O. Kim loại M và công thức cấu tạo của este ban đầu là

A. K và CH3COOCH3.                                                B. Na và CH3COOC2H5.

C. K và HCOO-CH3.                                                   D. Na và HCOO-C2H5.

Câu 3: Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

A. Tinh bột.                          B. Tơ olon.                      C. Cao su Buna.              D. Polietilen.

Câu 4: Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan hết Y bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO2 (đktc). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối và khí SO2. Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4. Giá trị của m là

A. 26,5.                                B. 20,1.                            C. 23,3.                            D. 20,9.

Câu 5: Metyl axetat có công thức là

A. CH3COOCH3.                 B. CH3COOH.                C. HCOOCH3.                D. CH3COOC2H5.

Câu 6: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Ni, Cu, Ag. Số kim loại tác dụng với dung dịch HCl và với Cl2 cho cùng một muối là

A. 5.                                     B. 6.                                 C. 3.                                 D. 4.

Câu 7: Chất hữu cơ X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H11N. Khi cho X tác dụng với dung dịch Br2 thu được kết tủa Y có công thức phân tử là C8H8NBr­3. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

A. 3.                                     B. 5.                                 C. 6.                                 D. 4.

Câu 8: Cho m gam etylamin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng, thu được 8,15 gam muối. Giá trị của m là

A. 9.                                     B. 3,1.                              C. 4,5.                              D. 3,65.

Câu 9: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. kim loại Na.

B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

C. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

D. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn x gam tristearin ((C17H35COO)3C3H5) bằng lượng dư dung dịch NaOH (to). Sau phản ứng, thu được y gam muối và 9,2 gam ancol. Giá trị của x là

A. 91,8.                                B. 12.                               C. 89.                               D. 84,9.

Câu 11: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào trong số các kim loại sau?

A. K.                                    B. Fe.                               C. Ba.                              D. Na.

Câu 12: Metylamin có công thức là

A. CH3NHCH3.                   B. H2NCH2COOH.         C. CH3NH2.                    D. C2H5NH2.

Câu 13: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1; R-COO-R2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí hiđro (đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là

A. 31,00.                              B. 34,51.                          C. 20,44.                         D. 40,60.

Câu 14: Chất hữu cơ H2N-CH2-COOH có tên gọi là

A. Alanin.                             B. Valin.                          C. Lysin.                          D. Glyxin.

Câu 15: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A. hoà tan Cu(OH)2.            B. tráng gương.               C. thủy phân.                   D. trùng ngưng.

Câu 16: Điểm giống nhau của glucozơ và saccarozơ là

A. đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (to) tạo Ag.

B. đều phản ứng với H2 có xúc tác Ni nung nóng cùng thu được một ancol đa chức.

C. đều bị thuỷ phân trong dung dịch axit.

D. đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Câu 17: Khi thuỷ phân hoàn toàn chất béo trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì thu được

A. Glixerol.                          B. Ancol etylic.               C. Axit axetic.                 D. Axit béo.

Câu 18: Hệ số cân bằng (số nguyên, tối giản) của các chất trong phương trình phản ứng

Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O lần lượt là

A. 8, 30, 8, 3, 9.                   B. 8, 30, 8, 3, 15.             C. 8, 24, 8, 3, 12.             D. 8, 24, 8, 3, 6.

Câu 19: Cho các polime sau: xenlulozơ; tơ axetat; amilozơ; tơ nilon-6,6; tơ visco; tinh bột; poli(vinyl clorua). Số polime bán tổng hợp là

A. 3.                                     B. 5.                                 C. 2.                                 D. 4.

Câu 20: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

A. dung dịch NaOH và dung dịch HCl.                      B. dung dịch KOH và CuO.

C. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.                     D. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4.

Câu 21: Số este đồng phân có cùng CTPT C3H6O2 là

A. 5.                                     B. 3.                                 C. 4.                                 D. 2.

Câu 22: Cho m gam etyl axetat tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M (to) thu được số gam muối là

A. 4,0.                                  B. 4,6.                              C. 8,2.                              D. 8,8.

Câu 23: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 17,025.                            B. 19,455.                        C. 78,4.                            D. 68,1.

Câu 24: Tính chất vật lý nào sau đây không phải do các electron tự do gây ra?

A. ánh kim.                                                                   B. tính dẻo.

C. tính dẫn điện và dẫn nhiệt.                                      D. tính cứng.

Câu 25: Khi cho m gam một aminoaxit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 0,1 mol NaOH đã phản ứng và tạo ra 9,7 gam muối. X là

A. H2N-CH2-COOH.                                                   B. H2N-CH2-CH2-COOH.

C. H2N-C3H6-COOH.                                                  D. H2N-C4H8- COOH.

Câu 26: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

A. 2.                                     B. 5.                                 C. 3.                                 D. 4.

Câu 27: Cho 2,74 gam Ba vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và CuSO4 0,3M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 1,96.                                B. 5,64.                            C. 2,94.                            D. 4,66.

Câu 28: Cho m gam glucozơ tác dụng với AgNO3 dư/NH3, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 97,2 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

A. 81.                                   B. 54.                               C. 63.                               D. 45.

Câu 29: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A. 1.                                     B. 3.                                 C. 2.                                 D. 4.

Câu 30: Cho các kim loại Al, Fe, Cu, Ag.  Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là

A. Fe.                                   B. Ag.                              C. Al.                               D. Cu.

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Tính chất vật lý nào sau đây không phải do các electron tự do gây ra?

A. tính cứng.                                                                B. tính dẫn điện và dẫn nhiệt.

C. ánh kim.                                                                   D. tính dẻo.

Câu 2: Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với

A. dung dịch NaOH và dung dịch HCl.                      B. dung dịch KOH và CuO.

C. dung dịch NaOH và dung dịch NH3.                     D. dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4.

Câu 3: Cho 15,84 gam este no, đơn chức, mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d=1,2g/ml) với M là kim loại kiềm. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O. Kim loại M và công thức cấu tạo của este ban đầu là

A. K và CH3COOCH3.                                                B. K và HCOO-CH3.

C. Na và CH3COOC2H5.                                             D. Na và HCOO-C2H5.

Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn x gam tristearin ((C17H35COO)3C3H5) bằng lượng dư dung dịch NaOH (to). Sau phản ứng, thu được y gam muối và 9,2 gam ancol. Giá trị của x là

A. 84,9.                                B. 91,8.                            C. 12.                               D. 89.

Câu 5: Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

A. Tơ olon.                           B. Tinh bột.                     C. Cao su Buna.              D. Polietilen.

Câu 6: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A. 3.                                     B. 2.                                 C. 1.                                 D. 4.

Câu 7: Khi cho m gam một aminoaxit X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 0,1 mol NaOH đã phản ứng và tạo ra 9,7 gam muối. X là

A. H2N-CH2-COOH.                                                   B. H2N-CH2-CH2-COOH.

C. H2N-C3H6-COOH.                                                  D. H2N-C4H8- COOH.

Câu 8: Metylamin có công thức là

A. CH3NHCH3.                   B. H2NCH2COOH.         C. CH3NH2.                    D. C2H5NH2.

Câu 9: Chất hữu cơ H2N-CH2-COOH có tên gọi là

A. Valin.                               B. Alanin.                        C. Lysin.                          D. Glyxin.

Câu 10: Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào trong số các kim loại sau?

A. K.                                    B. Fe.                               C. Ba.                              D. Na.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cho 15,84 gam este no, đơn chức, mạch hở vào cốc chứa 30ml dung dịch MOH 20% (d=1,2g/ml) với M là kim loại kiềm. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn X. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 9,54 gam M2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O. Kim loại M và công thức cấu tạo của este ban đầu là

A. Na và HCOO-C2H5.                                                B. K và CH3COOCH3.

C. K và HCOO-CH3.                                                   D. Na và CH3COOC2H5.

Câu 2: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1; R-COO-R2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M thu được dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp. Cho toàn bộ lượng T tác dụng với Na dư thu được 5,04 lít khí hiđro (đktc). Cô cạn Y thu được chất rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một khí. Giá trị của m là

A. 34,51.                              B. 40,60.                          C. 31,00.                          D. 20,44.

Câu 3: Chất hữu cơ H2N-CH2-COOH có tên gọi là

A. Valin.                               B. Alanin.                        C. Lysin.                          D. Glyxin.

Câu 4: Metylamin có công thức là

A. C2H5NH2.                        B. CH3NH2.                     C. CH3NHCH3.               D. H2NCH2COOH.

Câu 5: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A. tráng gương.                    B. hoà tan Cu(OH)2.        C. trùng ngưng.               D. thủy phân.

Câu 6: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. kim loại Na.

B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Câu 7: Cho m gam etyl axetat tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M (to) thu được số gam muối là

A. 8,2.                                  B. 8,8.                              C. 4,0.                              D. 4,6.

Câu 8: Cho các polime sau: xenlulozơ; tơ axetat; amilozơ; tơ nilon-6,6; tơ visco; tinh bột; poli(vinyl clorua). Số polime bán tổng hợp là

A. 5.                                     B. 4.                                 C. 2.                                 D. 3.

Câu 9: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol của X và Y tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 68,1.                                B. 78,4.                            C. 19,455.                        D. 17,025.

Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn x gam tristearin ((C17H35COO)3C3H5) bằng lượng dư dung dịch NaOH (to). Sau phản ứng, thu được y gam muối và 9,2 gam ancol. Giá trị của x là

A. 84,9.                                B. 89.                               C. 91,8.                            D. 12.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Dãy kim loại nào sau đây điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

A. Cu, Ni, Pb, Fe.                B. Ni, Cu, Fe, Na.           C. Fe, Cu, Mg, Ag.         D. Mg, Fe, Zn, Na.

Câu 2: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm) vào dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (đktc). Kim loại M là

A. Li.                                    B. Rb.                              C. K.                                D. Na.

Câu 3: Cho 17,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với 720 ml dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Khối lượng (gam) muối NaCl có trong dung dich Y là

A. 15,21.                              B. 4,68.                            C. 8,775.                          D. 14,04.

Câu 4: Phương trình hóa học nào sau đây thực hiện bằng phương pháp điện phân?

A. CuSO4 + H2O → Cu +1/2 O2 + H2SO4.                   B. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4.

C. Cu + 2AgNO3 → 2Ag + Cu(NO3)2.                         D. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

Câu 5: Cho các kim loại sau: Na, Mg, Ba, K, Be, Ca. Số kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường là

A. 5.                            B. 6.                            C. 3.                                        D. 4.

Câu 6: Cho V lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 1 lít dung dịch HNO3 thu được dd có pH = 1. Mặt khác, cho 4V lít dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 1 lít dung dịch HNO3 thì thu được dd có pH = 13. V và nồng độ mol/l của dd HNO3 là

A. 2,0 lít và 1,4M.                B. 1,5 lít và 1,0M.           C. 2,0 lít và 0,7M.           D. 1,0 lít và 0,5M.

Câu 7: Một muối khi tan vào nước tạo thành dd có môi trường kiềm, muối đó là

A. NaCl.                               B. MgCl2.                        C. KHSO4.                      D. Na2CO3.

Câu 8: Tìm phát biểu đúng?

A. Nước mềm là nước có chứa các muối CaCl2, MgCl2,…                                 

B. Nước mềm là nước có chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+, Mg2+.             

C. Nước trong tự nhiên đều là nước cứng vì có chứa cation Ca2+, Mg2+.           

D. Nước cất là nước cứng.

Câu 9: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi còn lại 69 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là

A. 42% và 58%.                   B. 16% và 84%.               C. 21% và 79%.              D. 37% và 63%.

Câu 10: Ag có lẫn tạp chất là Cu. Hóa chất nào sau đây có thể dùng loại bỏ Cu để thu được Ag tinh khiết?

A. dd Cu(NO3)2 dư.                                                     B. dd AgNO3 dư.

C. dd HCl dư.                                                              D. dd HNO3 đặc, nóng dư.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất chính có trong quặng?

A. Manhetit chứa Fe2O3.                                              B. Pirit sắt chứa FeS2 .

C. Hematit nâu chứa Fe2O3.nH2O                               D. Xiđerit chứa FeCO3.

Câu 2: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 108,0.                              B. 67,5.                            C. 54,0.                            D. 75,6.

Câu 3: Để luyện được 500 tấn thép cacbon (thành phần gồm Fe và C) chứa 1,4% C, cần dùng x tấn quặng hematit đỏ chứa 0% tạp chất trơ. Hiệu suất quá trình là 75%. Giá trị của x là

A. 939,05.                            B. 528,21.                        C. 1878,10.                      D. 1056,43

Câu 4: Hỗn hợp X gồm: Al, Al2O3, Al(OH)3. X tan hoàn toàn trong

A. H2SO4 đặc, nguội, dư      B. dd NaOH dư.             C. dd CuCl2 dư.              D. HNO3 đặc, nguội

Câu 5: Cho phản ứng sau : a Al  +   b HNO3  →  c Al(NO3)3  + d N2O +  e H2O. Sau khi cân bằng, tổng giá trị của (a+b+d) là

A. 41.                                   B. 23.                               C. 25.                               D. 14.

Câu 6: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3  (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc).

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

A. 22,75                               B. 21,40.                          C. 29,40.                          D. 29,43.

Câu 7: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do

A. Nhôm là kim loại thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc, nguội.

B. Nhôm có tính dẫn điện tốt.

C. Có màng oxit Al­2O3 bền vững bảo vệ.

D. Có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.

Câu 8: Công thức hoá học của phèn Fe - Na là

A. Na2SO4.2Fe2(SO4)3.24H2O.                                B. 2Na2SO4.FeSO4.24H2O.

C. NaFe(SO4)2.12H2O.                                               D. K2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O.

Câu 9: Fe phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

A. NaOH; C; CuCl2; Cl2.         B. H2SO4 (đặc, nguội); FeCl3.                       C. HNO3; S.    D. Al2O3; HNO3 đặc

Câu 10: Quặng nào sau đây là tốt nhất để luyện Gang?

A. Fe2O3.                                            B. FeS2.                        C. Fe2O3.nH2O           .           D. Fe3O4.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

A

11

B

21

A

2

D

12

B

22

B

3

A

13

C

23

C

4

B

14

C

24

C

5

A

15

C

25

C

6

A

16

A

26

A

7

C

17

D

27

B

8

B

18

A

28

D

9

C

19

D

29

D

10

D

20

C

30

D

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Thanh Khê. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF