Để giúp các em học sinh có thêm nhiều tài liệu ôn luyện kiến thức và kĩ năng giải bài tập chuẩn bị cho kì thi sắp tới, HOC247 xin gửi đến Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Thanh Bình. Mời các em cùng tham khảo.
|
TRƯỜNG THPT THANH BÌNH |
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 3,68 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là
A. RbCl. B. NaCl. C. LiCl. D. KCl.
Câu 2: Cho các hiđroxit: NaOH, K(OH), Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
A. KOH. B. Fe(OH)3. C. NaOH. D. Al(OH)3.
Câu 3: Cho dẫy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, Al2(SO4)3 . Số chất trong dãy tác dụng với Ba(OH)2 dư tạo thành kết tủa là
A. 4. B. 5. C. 1. D. 3.
Câu 4: Có 4 chất bột màu trắng riêng biệt: CaSO4.2H2O, Na2SO4, CaCO3, Na2CO3. Nếu chỉ được dùng dung dịch HCl làm thuốc thử thì có thể nhận biết được
A. cả 4 chất. B. 3 chất. C. 1 chất. D. 2 chất.
Câu 5: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau
X1 + H2O → X2 + X3 + H2↑.
X2 + X4 → BaCO3 ↓ + K2CO3 + H2O.
Chất X2, X4 lần lượt là
A. KOH, Ba(HCO3)2. B. KHCO3, Ba(OH)2.
C. NaOH, Ba(HCO3)2. D. NaHCO3, Ba(OH)2.
Câu 6: Nguyên tắc điều chế kim loại là các ion kim loại
A. bị oxi hoá. B. bị khử. C. cho proton. D. nhận proton.
Câu 7: Trong các phát biểu sau về độ cứng của nước.
(1) Đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
(2) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
(3) Có thể dùng HCl để loại độ cứng tạm thời của nước.
(4) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để loại độ cứng vĩnh cửu của nước.
Phát biểu đúng là
A. (1), (2) và (3). B. (1), (2) và (4). C. (1) và (2). D. Chỉ có (4).
Câu 8: Khi điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế kim loại Cu, quá trình xảy ra ở catot (cực âm) là
A. Cl2 + 2e → 2Cl–. B. 2Cl– → Cl2 + 2e.
C. Cu2+ + 2e → Cu. D. Cu → Cu2+ + 2e.
Câu 9: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
A. nhiệt phân MgCl2.
B. điện phân MgCl2 nóng chảy.
C. điện phân dung dịch MgCl2.
D. dùng Na khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
Câu 10: Điện phân dung dịch X chứa 0,3 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, màng ngăn xốp, sau một thời gian thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 28,25 gam so với dung dịch X (lượng nước bay hơi không đáng kể). Cho thanh sắt vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng thanh sắt giảm 3 gam và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Bỏ qua sự hoà tan của các khí trong nước và hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100%. Giá trị của x là
A. 0,3. B. 0,2. C. 0,5. D. 0,4.
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl2 và 0,2 mol NaCl vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 68,2. B. 10,8. C. 28,7. D. 57,4.
Câu 12: Các ion kim loại Ag+, Fe2+, Zn2+, Cu2+, Pb2+ có tính oxi hóa tăng dần theo chiều:
A. Fe2+< Zn2+ < Pb2+ < Ag+< Cu2+. B. Fe2+< Ni2+ < Pb2+
C. Fe2+< Ni2+ < Cu2+< Pb2+ < Ag+. D. Zn2+ < Fe2+< Pb2+
Câu 13: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu có tỉ lệ mol 3:1. Cho 11,6 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là
A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 1,12 lít. D. 2,24 lít.
Câu 14: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần. B. bọt khí và kết tủa trắng.
C. bọt khí bay ra. D. kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 15: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X, đun nóng dung dịch lại thu thêm được 15 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là
A. 7,84 lit B. 11,2 lit C. 5,6 lit D. 6,72 lit
Câu 16: Ngâm một lá Al trong những dung dịch muối các sau: MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2 .
Câu 17: Cho a gam kim loại Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa một muối duy nhất và 89,6 mililít (đktc) hỗn hợp khí NO, N2 có tỉ khối hơi so H2 là 14,25. Tính a ?
A. 0,396 gam. B. 0,528 gam. C. 0,264 gam. D. 0,792 gam.
Câu 18: Cho Na từ từ vào dung dịch AlCl3 thì hiện tượng gì xảy ra là
A. sủi bọt khí và có kết tủa màu xanh sau đó tan dần.
B. xuất hiện kết tủa keo trắng.
C. sủi bọt khí và có kết tủa keo trắng và kết tủa tan.
D. có sinh ra kim loại Al màu đỏ.
Câu 19: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH.
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.
(4) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3.
(5) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(6) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm để điều chế NaOH là
A. (2), (3) và (6). B. (1), (4) và (5). C. (1), (2) và (3). D. (2), (5) và (6).
Câu 20: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Na, Ba. B. Sr, K. C. Ca, Li. D. Be, Sr.
Câu 21: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Tráng thiếc lên bề mặt sắt. B. Gắn đồng với kim loại sắt.
C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
Câu 22: Cho các thí nghiệm sau đây:
(1) Nung hỗn hợp gồm CaCO3 và Cu trong bình kín không có không khí.
(2) Nung hỗn gồm Fe và S.
(3) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
(4) Dẫn khí clo vào dung dịch FeCl2.
(5) Cho bột Al vào bình đựng khí clo.
(6) Cho khí H2 qua ống sứ đựng Fe3O4 nung nóng.
Số trường hợp có xảy ra sự oxi hóa kim loại là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 23: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b+ c) bằng
A. 8 B. 9 C. 7 D. 6.
Câu 24: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là
A. Al. B. Fe C. Au. D. Ag.
Câu 25: Cho các oxit: Na2O, CaO, MgO, BaO, Al2O3. Oxit tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm mạnh là
A. MgO, Na2O, CaO. B. Al2O3.
C. Al2O3, MgO. D. CaO, BaO, Na2O.
Câu 26: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 6,82. B. 4,78. C. 5,80. D. 7,84.
Câu 27: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
Câu 28: Hai chất được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
A. NaNO3 và Na3PO4 B. Na2CO3 và Ca(OH)2
C. Na2CO3 và HCl. D. NaCl và Ca(OH)2.
Câu 29: Cho a mol kim loại Mg vào dung dịch chứa b mol CuSO4 và c mol FeSO4. Kết thúc phản ứng, thu được chất rắn chứa hai kim loại. Quan hệ giữa a, b, c là?
Câu 30: Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns2np3. B. ns2np1. C. ns1. D. ns2.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
B |
|
2 |
A |
12 |
D |
22 |
C |
|
3 |
A |
13 |
B |
23 |
D |
|
4 |
A |
14 |
A |
24 |
D |
|
5 |
A |
15 |
B |
25 |
D |
|
6 |
B |
16 |
A |
26 |
A |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
D |
|
8 |
C |
18 |
C |
28 |
B |
|
9 |
B |
19 |
A |
29 |
A |
|
10 |
D |
20 |
D |
30 |
C |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A. quặng đôlômit. B. quặng pirit.
C. quặng boxit. D. quặng manhetit.
Câu 2: Công thức hoá học của sắt (II) hidroxit là
A. Fe3O4. B. FeO. C. Fe(OH)3. D. Fe(OH)2.
Câu 3: Cho phản ứng: a Fe + b H2SO4 (đặc) → c Fe2(SO4)3 + d SO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản thì tổng (a + b) bằng
A. 4. B. 6. C. 10. D. 8.
Câu 4: Quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A. Hematit đỏ. B. Manhetit. C. Pirit. D. Xiđerit.
Câu 5: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
A. 42,58 gam. B. 52,68 gam. C. 13,28 gam. D. 52,48 gam.
Câu 6: Cho 4,291 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 , Al2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 179 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là
A. 9,3545 gam. B. 9,5125 gam. C. 9,2135 gam. D. 9,1415 gam.
Câu 7: Cho 0,4 gam kim loại kiềm thổ M phản ứng với nước (dư), thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là
A. Sr. B. Mg. C. Ca. D. Ba.
Câu 8: Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ) để điều chế Ca, tại catot xảy ra
A. sự oxi hóa ion Cl-.
B. sự khử ion Ca2+.
C. sự khử ion Cl-.
D. sự oxi hóa ion Ca2+.
Câu 9: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 2,7. B. 10,8. C. 5,4. D. 8,1.
Câu 10: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
A. Al, Fe, Zn. B. Zn, Fe, Sn. C. Na, Ca, Mg. D. Hg, Ag, Na.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
D |
|
2 |
D |
12 |
B |
22 |
B |
|
3 |
D |
13 |
D |
23 |
B |
|
4 |
B |
14 |
D |
24 |
D |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
A |
|
6 |
C |
16 |
B |
26 |
B |
|
7 |
C |
17 |
C |
27 |
D |
|
8 |
B |
18 |
D |
28 |
B |
|
9 |
A |
19 |
D |
29 |
D |
|
10 |
B |
20 |
D |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cho m gam kim loại Al tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 10,8. B. 8,1. C. 5,4. D. 2,7.
Câu 2: Lấy m gam một hỗn hợp bột nhôm và Fe3O4 đem thực hiện phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Để nguội hỗn hợp thu được sau phản ứng, nghiền nhỏ, trộn đều rồi chia hỗn hợp đó thành hai phần; khối lượng của phần 1 bằng 50% khối lượng của phần 2.
Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư thì thu được 5,04 lít hiđro. Hoà tan hết phần 2 vào dung dịch HCl thì thu được 25,2 lít hiđro. Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng đều hoàn toàn.
Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?
A. 127. B. 104. C. 120. D. 115.
Câu 3: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
A. Đồng. B. Vonfam. C. Sắt. D. Crom.
Câu 4: Dung dich X chứa KHCO3 và Na2CO3. Dung dịch Y chứa HCl 0,5M và H2SO4 1,5M.
Thực hiện hai thí nghiệm sau, các khí đo ở đktc:
+ Thí nghiệm 1: Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thu được 5,6 lít CO2.
+ Thí nghiệm 2: Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được 3,36 lít CO2 và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa.
Giá trị m là
A. 74,35. B. 68,95. C. 133,45. D. 103,9.
Câu 5: Cho dãy các chất: Al2O3, NaHCO3, K2CO3, Fe2O3, Zn(OH)2, Al(OH)3, AlCl3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 7. B. 5. C. 4. D. 6.
Câu 6: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
A. 13,28 gam. B. 52,68 gam. C. 52,48 gam. D. 42,58 gam.
Câu 7: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Fe(NO3)2 giải phóng kim loại Fe là
A. Zn và Cu. B. Al và Mg. C. Al và Ag. D. Mg và Na.
Câu 8: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A. quặng pirit. B. quặng đôlômit.
C. quặng boxit. D. quặng manhetit.
Câu 9: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
A. MgCl2. B. KHSO4. C. Na2CO3. D. NaCl.
Câu 10: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
A. Zn, Fe, Sn. B. Na, Ca, Mg. C. Hg, Ag, Na. D. Al, Fe, Zn.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
D |
11 |
B |
21 |
A |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
D |
|
3 |
D |
13 |
B |
23 |
C |
|
4 |
D |
14 |
D |
24 |
D |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
D |
|
6 |
C |
16 |
C |
26 |
C |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
B |
|
8 |
C |
18 |
B |
28 |
D |
|
9 |
C |
19 |
B |
29 |
A |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca, Be. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 2: Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
A. Al3+, Fe3+. B. Ca2+, Mg2+. C. Na+, K+. D. Cu2+, Fe3+.
Câu 3: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là
A. 42,58 gam. B. 52,68 gam. C. 13,28 gam. D. 52,48 gam.
Câu 4: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe, Al, Zn, Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi nung nóng, sau một thời gian thu được (m + 0,96) gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 7,168 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z được (m +73,44) gam chất rắn khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là
A. 1,64. B. 1,52. C. 1,48. D. 1,4.
Câu 5: Cơ quan cung cấp nước xử lý nước bằng nhiều cách khác nhau, trong đó có thể thêm clo và phèn kép nhôm kali [ K2SO4. Al2(SO4)3 . 24H2O ]. Phải thêm phèn kép nhôm kali vào nước để:
A. loại bỏ lượng dư ion florua. B. làm nước trong.
C. khử trùng nước. D. loại bỏ các rong , tảo.
Câu 6: Cho các hydroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hidroxit có tính bazơ mạnh nhất là
A. NaOH. B. Al(OH)3. C. Fe(OH)3. D. Mg(OH)2.
Câu 7: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
B. kết tủa trắng xuất hiện.
C. bọt khí và kết tủa trắng.
D. bọt khí bay ra.
Câu 8: Dung dich X chứa KHCO3 và Na2CO3. Dung dịch Y chứa HCl 0,5M và H2SO4 1,5M.
Thực hiện hai thí nghiệm sau, các khí đo ở đktc:
+ Thí nghiệm 1: Cho từ từ 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thu được 5,6 lít CO2.
+ Thí nghiệm 2: Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được 3,36 lít CO2 và dung dịch Z. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa.
Giá trị m là
A. 68,95. B. 133,45. C. 74,35. D. 103,9.
Câu 9: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
A. quặng manhetit. B. quặng pirit.
C. quặng đôlômit. D. quặng boxit.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(1) Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh.
(2) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm đều tác dụng được với nước.
(3) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
(4) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm thổ giảm dần.
(5) Thạch cao sống dùng bó bột, nặn tượng.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
D |
11 |
A |
21 |
B |
|
2 |
B |
12 |
A |
22 |
C |
|
3 |
D |
13 |
A |
23 |
C |
|
4 |
B |
14 |
A |
24 |
D |
|
5 |
B |
15 |
D |
25 |
A |
|
6 |
A |
16 |
B |
26 |
A |
|
7 |
A |
17 |
D |
27 |
B |
|
8 |
D |
18 |
A |
28 |
D |
|
9 |
D |
19 |
D |
29 |
A |
|
10 |
A |
20 |
C |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Cho 4,291 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4 , Al2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 179 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là
A. 9,2135 gam B. 9,1415 gam C. 9,5125 gam D. 9,3545 gam
Câu 2: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
A. Đồng. B. Crom. C. Vonfam. D. Sắt.
Câu 3: Một dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là
A. a < b < 5a. B. a = b. C. b = 5a. D. a = 2b.
Câu 4: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng.
B. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
C. bọt khí bay ra.
D. kết tủa trắng xuất hiện.
Câu 5: Những kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
A. Na, Ca, Mg. B. Zn, Fe, Sn. C. Hg, Ag, Na. D. Al, Fe, Zn.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe, Al, Zn, Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với oxi nung nóng, sau một thời gian thu được (m + 0,96) gam hỗn hợp rắn Y. Cho Y phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được 7,168 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z được (m +73,44) gam chất rắn khan. Số mol HNO3 đã phản ứng là
A. 1,52. B. 1,64. C. 1,48. D. 1,4.
Câu 7: Cho các hydroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hidroxit có tính bazơ mạnh nhất là
A. Fe(OH)3. B. NaOH. C. Mg(OH)2. D. Al(OH)3.
Câu 8: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là
A. 11,2. B. . 5,6. C. 2,8. D. 1,4.
Câu 9: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
A. MgCl2. B. KHSO4. C. Na2CO3. D. NaCl.
Câu 10: Cho phản ứng: a Fe + b H2SO4 (đặc) → c Fe2(SO4)3 + d SO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản thì tổng (a + b) bằng
A. 4. B. 10. C. 8. D. 6.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
A |
11 |
B |
21 |
D |
|
2 |
B |
12 |
B |
22 |
D |
|
3 |
A |
13 |
A |
23 |
C |
|
4 |
B |
14 |
C |
24 |
A |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
C |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
A |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
A |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
B |
|
9 |
C |
19 |
D |
29 |
A |
|
10 |
C |
20 |
C |
30 |
B |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Thanh Bình. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024907 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


