OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Quất Lâm

23/06/2021 948.16 KB 128 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210623/711146483239_20210623_150821.pdf?r=1096
ADMICRO/
Banner-Video

Để giúp các em học sinh lớp 12 có thêm tài liệu ôn tập, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp THPT sắp tới HOC247 giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Quất Lâm dưới đây được biên tập và tổng hợp với phần đề và đáp án, lời giải chi tiết giúp các em tự luyện tập làm đề. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em, chúc các em có kết quả học tập tốt!

 

 
 

TRƯỜNG THPT QUẤT LÂM

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Ni–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là

  A. 4.                           B. 1.                            C. 2.                            D. 3.

Câu 2: Cho dãy các kim loại: Al, Na, Ca, Li, Ba, K. Số kim loại kiềm thổ trong dãy là

  A. 3.                           B. 2.                            C. 1.                            D. 4.

Câu 3: Kim loại có khả năng khử Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe đơn chất là

  A. Cu.                        B. Na.                          C.  Zn.                         D. Ag.                         

Câu 4: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,1M với cường độ dòng điện 1,93A đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân. Thời gian điện phân là

  A. 33 phút.                B. 33 phút 20 giây.     C. 16 phút 40 giây.     D. 16,5 phút.

Câu 5: Nhúng một lá sắt khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thấy khối lượng là 51,6 gam. Khối lượng đồng bám vào lá sắt là

  A. 3,2 gam.                B. 7,68 gam.                C. 25,6 gam.                D. 12,8 gam.

Câu 6: Kim loại cứng nhất là

  A. Fe.                         B. Ag.                          C. W.                           D. Cr.

Câu 7: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là

  A. 33,99 gam             B. 19,025 gam.            C. 31,45 gam.              D. 56,3 gam

Câu 8: Sục từ từ khí CO2 cho đến dư vào dung dịch Ca(OH)2. Hiện tượng xảy ra là

  A. Không có hiện tượng gì.                           B. có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.

  C. có bọt khí và kết tủa trắng.                       D. có kết tủa trắng.

Câu 9: Trong số các ion: Al3+, Fe2+, Cu2+, Ag+. Ion có tính oxi hóa yếu nhất là

  A. Ag+.                      B. Cu2+.                       C. Fe2+.                        D. Al3+.

Câu 10: Công thức của phèn chua là

  A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                      B. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

  C. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                    D. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. 

Câu 11: Phương pháp điều chế kim loại Mg là

  A. Dùng Na khử Mg2+ trong  dung dịch MgCl2.      B. Điện phân nóng chảy MgCl2.

  C. Điện phân  dung dịch MgCl2.                               D. Dùng CO khử MgO.

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp hai lim loại kiềm X, Y liên tiếp nhau (MX < MY) thu được 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng của Y trong hỗn hợp là

  A. 3,9 gam.                B. 7,8 gam.                  C. 6,9 gam.                  D. 2,3 gam.

Câu 13: Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng hóa học xảy ra là

  A. Xuất hiện kết tủa xanh.                            B. Xuất hiện kết tủa kim loại đồng có màu đỏ.

  C. Xuất hiện bọt khí và có kết tủa màu đỏ.   D.  Xuất hiện bọt khí và có kết tủa xanh.

Câu 14: Cho một lượng kim loại Natri vào 200 mililit dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 2,8 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn. giá trị của m là

  A. 13,7g.                    B. 11,7g.                     C. 14,625g.                 D. 12,8g.

Câu 15: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thì được 1,75V lít khí, (biết thể tích các khí đo trong cùng điều kiện), thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là?

  A. 49,87%                 B. 39,87%                   C. 29,87%                   D. 77,31%

Câu 16: Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dN2O + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng

  A. 38.                         B. 46.                          C. 5.                            D. 36.

Câu 17: Sô đa là một chất có nhiều ứng dụng quan trọng như: sản xuất thủy tinh, sản xuất xà phòng, chất giặt rửa, chất phụ gia thực phẩm.... Ngoài ra, Sô đa còn có tác dụng làm mềm nước. Công thức hóa học của Sô đa là

  A. CaCO3.                 B. Na2CO3.                 C. NaHCO3.                D. Ca(OH)2.

Câu 18: Chọn chất có thể làm mất tính cứng của nước cứng có tính cứng tạm thời

  A. NaCl.                    B. HCl.                        C. Ca(OH)2.                D. NaHCO3.

Câu 19: Trong các phát biểu sau:

(1) Ở nhiệt độ cao, Al khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3,... thành kim loại tự do.

(2) Phản ứng của Al với oxit kim loại ở nhiệt độ cao gọi là phản ứng nhiệt nhôm.

(3) Những đồ vật bằng nhôm bị hoà tan trong dung dịch kiềm dư: NaOH, Ba(OH)2,…

(4) Những axit H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội, làm cho Al thụ động.

(5) Nhôm là kim loại dẫn điện tốt, độ dẫn điện của nhôm chỉ kém bạc.

(6) Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do nhôm là kim loại có tính khử yếu.

Số phát biểu đúng là

  A. 2.                           B. 1.                            C. 4.                            D. 3.

Câu 20: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và oxit Fe thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, phần không tan Z và 0,672 (l) khí (đktc). Cho dung dịch HCl vào dung dịch Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được dung dịch E chỉ chứa 1 loại muối sắt sulfat và 2,688 (l) SO2 (đktc). Các pứ xảy ra hoàn toàn. Công thức của oxit Fe là:

  A. FeO hay Fe2O3       B. FeO hay Fe3O4         C. Fe2O3                             D. FeO

Câu 21: Có thể bảo quản kim loại Natri bằng cách

  A. ngâm trong nước.                         B. để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.

  C. ngâm trong dầu hỏa.                     D. ngân trong ancol etylic nguyên chất.

Câu 22: Khi cho luồng khí CO (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, Fe2O3 nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm

  A. Al2O3, Fe2O3, Cu. B. Al, Fe, Cu.              C. Al2O3, FeO, Cu.     D. Al2O3, Fe, Cu.

Câu 23: Cho m (gam) hỗn hợp (Na và Ba) vào nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Hấp thu khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X. Lượng kết tủa được thể hiện trên đồ thị như sau:

   Giá trị của m và V lần lượt là

  A. 32 và 6,72.                        B. 22,9 và 6,72.           C. 16 và 3,36.              D. 36,6 và 8,96.

Câu 24: Cation M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22 p6. Vị trí của kim loại M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

  A. Chu kì 3, nhóm VIIIA.                            B. Chu kì 3, nhóm IIA.

  C. Chu kì 2, nhóm VIIIA.                             D. Chu kì 2, nhóm VIA.        

Câu 25: Chọn phát biểu sai

  A. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.

  B. NaHCO3 là được dùng để chế thuốc đau dạ dày, làm bột nở.

  C. Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.

  D. Nhôm có thể tan trong cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

Câu 26: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Z và  0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là

  A. 11,53.                    B. 12,01.                     C. 7,81.                       D. 14,24.

Câu 27: Cho từ từ 784 ml khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015M. Khối lượng kết tủa  thu được sau phản ứng  là:

  A. 2,5 gam.                B. 3,0 gam.                  C. 3,5 gam.                  D. 1,5 gam.             

Câu 28: Cho các kim loại: Na, Fe, Cu, Ag, Ba. Số kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

  A. 3.                           B. 5.                            C. 4.                            D. 2.

Câu 29: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,1M, sau phản ứng thu được thể tích khí CO2 (ở đktc) là

  A. 336 ml.                  B. 224 ml.                   C. 448ml.                    D. 672 ml.

Câu 30: Cho 5,4 gam kim loại nhôm tác dụng với dung dịch HCl dư, thể tích khí H2 thu được (ở đktc) là:

  A. 3,36 lit.                 B. 7,84 lit.                   C. 6,72 lit.                   D. 4,48 lit.      

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

 1

D

 11

B

 21

C

 2

B

 12

A

 22

D

 3

C

 13

D

 23

A

 4

B

 14

A

 24

B

 5

D

 15

C

 25

C

 6

D

 16

A

 26

A

 7

C

 17

B

 27

A

 8

B

 18

C

 28

D

 9

D

 19

C

 29

B

 10

A

 20

A

 30

C

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Khi cho luồng khí CO (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, Fe2O3 nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm

  A. Al2O3, Fe2O3, Cu. B. Al, Fe, Cu.              C. Al2O3, FeO, Cu.     D. Al2O3, Fe, Cu.

Câu 2: Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Z và  0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Z là

  A. 14,24.                    B. 11,53.                     C. 12,01.                     D. 7,81.

Câu 3: Cation M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22 p6. Vị trí của kim loại M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

  A. Chu kì 3, nhóm VIIIA.                            B. Chu kì 2, nhóm VIIIA.

  C. Chu kì 3, nhóm IIA.                                 D. Chu kì 2, nhóm VIA.        

Câu 4: Nhúng một lá sắt khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thấy khối lượng là 51,6 gam. Khối lượng đồng bám vào lá sắt là

  A. 25,6 gam.              B. 7,68 gam.                C. 3,2 gam.                  D. 12,8 gam.

Câu 5: Kim loại có khả năng khử Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe đơn chất là

  A. Cu.                        B. Na.                          C.  Zn.                         D. Ag.                         

Câu 6: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,1M với cường độ dòng điện 1,93A đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân. Thời gian điện phân là

  A. 16,5 phút.             B. 33 phút 20 giây.     C. 16 phút 40 giây.     D. 33 phút.

Câu 7: Cho từ từ 784 mililít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,015M. Khối lượng kết tủa  thu được sau phản ứng  là:

  A. 3,5 gam.                B. 2,5 gam.                  C. 1,5 gam.                  D. 3,0 gam.               

Câu 8: Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Zn–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là

  A. 1.                           B. 3.                            C. 4.                            D. 2.

Câu 9: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,1M, sau phản ứng thu được thể tích khí CO2 (ở đktc) là

  A. 336 ml.                  B. 224 ml.                   C. 448ml.                    D. 672 ml.

Câu 10: Chọn chất có thể làm mất tính cứng của nước cứng có tính cứng tạm thời

  A. HCl.                      B. NaHCO3.                C. Ca(OH)2.                D. NaCl.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

 1

D

 11

A

 21

A

 2

B

 12

C

 22

A

 3

C

 13

A

 23

C

 4

D

 14

B

 24

C

 5

C

 15

D

 25

A

 6

B

 16

D

 26

A

 7

B

 17

B

 27

D

 8

D

 18

D

 28

B

 9

B

 19

A

 29

A

 10

C

 20

C

 30

B

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Khi cho luồng khí CO (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, Fe2O3 nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm

  A. Al2O3, Fe, Cu.      B. Al2O3, Fe2O3, Cu.               C. Al2O3, FeO, Cu.     D. Al, Fe, Cu.

Câu 2: Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng hóa học xảy ra là

  A. Xuất hiện kết tủa kim loại đồng có màu đỏ.

  B.  Xuất hiện bọt khí và có kết tủa xanh.

  C. Xuất hiện bọt khí và có kết tủa màu đỏ.

  D. Xuất hiện kết tủa xanh.

Câu 3: Nhúng một lá sắt khối lượng 50 gam vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá sắt ra cân thấy khối lượng là 51,6 gam. Khối lượng đồng bám vào lá sắt là

  A. 3,2 gam.                B. 7,68 gam.                            C. 12,8 gam.                D. 25,6 gam.

Câu 4: Kim loại có khả năng khử Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe đơn chất là

  A. Na.                        B.  Zn.                                     C. Cu.                          D. Ag.                         

Câu 5: Công thức của phèn chua là

  A. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                               B. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

  C. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                                D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Câu 6: Cho một lượng kim loại Natri vào 200 mililit dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 2,8 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn. giá trị của m là

  A. 12,8g.                    B. 13,7g.                                 C. 14,625g.                 D. 11,7g.

Câu 7: Cho 5,4 gam kim loại nhôm tác dụng với dung dịch HCl dư, thể tích khí H2 thu được (ở đktc) là:

  A. 6,72 lit.                 B. 7,84 lit.                               C. 4,48 lit.                   D. 3,36 lit.

Câu 8: Phương pháp điều chế kim loại Mg là

  A. Dùng CO khử MgO.                                B. Dùng Na khử Mg2+ trong  dung dịch MgCl2.

  C. Điện phân nóng chảy MgCl2.                   D. Điện phân  dung dịch MgCl2.

Câu 9: Cho các kim loại: Na, Fe, Cu, Ag, Ba. Số kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

  A. 2.                           B. 5.                                        C. 3.                            D. 4.

Câu 10: Có thể bảo quản kim loại Natri bằng cách

  A. để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng.                                  B. ngâm trong dầu hỏa.

  C. ngân trong ancol etylic nguyên chất.                                D. ngâm trong nước.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

C

21

D

2

B

12

C

22

C

3

C

13

B

23

B

4

B

14

D

24

C

5

D

15

D

25

C

6

B

16

A

26

D

7

A

17

D

27

A

8

C

18

A

28

D

9

A

19

A

29

B

10

B

20

B

30

A

ĐỀ SỐ 4

Câu 1:  Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4; FeO; Fe3O4;  Fe(NO3)3; FeCl2; Fe2+; Fe3+.  Số lượng chất và ion có khả năng vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là     

  A.  6.                                      B.  5.                                   C.  3.                                   D.  4.

Câu 2: Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng xảy ra là

  A.  Xuất hiện kết tủa trắng, kết tủa không tan khi Ba(OH)2 dư.

  B.  Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan hết khi Ba(OH)2 dư.

  C.  Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó tan một phần  khi Ba(OH)2 dư. 

  D.  Lúc đầu không xuất hiện kết tủa, sau đó có kết tủa trắng xuất hiện khi Ba(OH)2 dư.

Câu 3: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự

  A.  Ag, Cu, Fe, Al, Au.                                                B.  Ag, Au, Cu, Fe, Al.

  C.  Au, Ag, Cu, Al, Fe.                                                D.  Ag, Cu, Au, Al, Fe.

Câu 4: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm năm oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối lượng muối có trong dung dịch X là

  A.  39,2 gam.                         B.  36,0 gam.                       C.  38,0 gam.                      D.  39,6 gam.

Câu 5: Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng?

  A.  Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu, màu của dung dịch chuyển dần sang màu xanh.

  B.  Cho bột sắt vào dung dịch FeCl3 thấy màu vàng nâu của dung dịch bị nhạt dần.

  C.  Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh.

  D.  Cho CO2 đến vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có kết tủa sau đó tan khi CO2 dư.

Câu 6:  Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Trong các chất: NaOH, Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, BaCl2, Cl2 và Al, số chất có khả năng phản ứng được với dung dịch X là

  A.  4.                                      B.  5.                                   C.  6.                                   D.  7.

Câu 7:  Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

  A.  34,36.                               B.  38,72.                            C.  35,50.                            D.  49,09.

Câu 8:  Hợp chất  được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là

  A.  Thạch cao nung.              B.  Vôi sống.                       C.  Vôi tôi.                 D.  Thạch cao sống.

Câu 9:  Nhận xét nào sau đây sai?

  A.  Những tính  chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.

  B.  Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

  C.  Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.

  D.  Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 10:  Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

  A.  38,93 gam.                       B.  25,95 gam.                     C.  29.55 gam.                    D.  77,96 gam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1

A

11

B

21

A

2

C

12

A

22

C

3

D

13

C

23

A

4

B

14

A

24

B

5

C

15

A

25

C

6

D

16

B

26

B

7

B

17

D

27

A

8

A

18

A

28

C

9

B

19

A

29

C

10

A

20

A

30

A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Điện phân dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ trong thì thu được 1gam Cu. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu có giá trị gần nhất là

  A.  40 phút 45 giây.               B.  50 phút 45 giây.            C.  50 phút 15 giây.        D.  40 phút 15 giây.

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và V lít (đktc) khí duy nhất NO. Giá trị của a và V lần lượt là

  A.  0,075mol và 8,96 lít.                                               B.  0,04 mol và 8,96 lít.

  C.  0,06 mol và 17,92 lít.                                              D.  0,12 mol và 17,92 lít.

Câu 3: Cho 25 gam hỗn hợp bột gồm 5 oxit kim loại ZnO, FeO, Fe3O4, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Kết thúc phản ứng, khối lượng muối có trong dung dịch X là

  A.  39,2 gam.                         B.  38,0 gam.                       C.  39,6 gam.                      D.  36,0 gam.

Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ, sinh ra 8,96 lít CO2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là

  A.  84%.                                B.  40%.                              C.  50%.                              D.  92%.

Câu 5: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

  A.  1.                                      B.  4.                                   C.  3.                                   D.  2.

Câu 6: Hòa tan một lượng gồm hai kim loại kiềm vào nước thu được 100ml dung dịch A và 112 ml H2 (đktc).  Giá trị pH của dung dịch A là

  A.  12.                                    B.  1.                                   C.  13.                                 D.  2.

Câu 7: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

  A.  77,96 gam.                       B.  25,95 gam.                     C.  38,93 gam.                    D.  29.55 gam.

Câu 8: Cho các kim loại: Au, Al, Cu, Ag, Zn. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

  A.  2.                                      B.  5.                                   C.  4.                                   D.  3. 

Câu 9:  Cho các chất và ion sau: Fe; FeSO4; FeO; Fe3O4;  Fe(NO3)3; FeCl2; Fe2+; Fe3+.  Số lượng chất và ion có khả năng vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là     

  A.  5.                                      B.  6.                                   C.  3.                                   D.  4.

Câu 10:  Nhận xét nào sau đây sai?

  A.  Những tính  chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.

  B.  Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

  C.  Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.

  D.  Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có ít electron ở lớp ngoài cùng.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

11

A

21

B

2

C

12

B

22

C

3

D

13

C

23

A

4

D

14

C

24

C

5

D

15

B

25

B

6

C

16

D

26

B

7

C

17

B

27

C

8

A

18

D

28

A

9

B

19

C

29

A

10

B

20

D

30

A

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Quất Lâm. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF