OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Đường An

20/06/2021 911.37 KB 104 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210620/374418623915_20210620_194139.pdf?r=4584
ADMICRO/
Banner-Video

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Đường An, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

 

 
 

TRƯỜNG THPT ĐƯỜNG AN

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cho 7,0 gam hỗn hợp hơi gồm metanal và propin tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 57,9 gam kết tủa. Cho kết tủa này vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng còn lại m gam chất không tan. Giá trị của m là

A. 43,2 gam.                       B. 28,0 gam.                  C. 57,55gam.                 D. 14,35 gam.

Câu 2: Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây

A. CaCO3.                          B. ZnO                           .                                      C. Cu.            D. NaOH.

Câu 3: Khối lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam benzen tác dụng hết với clo  có mặt bột Fe ( hiệu suất phản ứng 80%)  là:

A. 22,5 gam                        B. 18 gam                      C. 20 gam                      D. 16 gam

Câu 4: Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(CH3)CH(OH)CH3 là

A. 3-metyl butan-2-ol.        B. 3-metyl pentan-2-ol.  C. 4-metyl pentan-2-ol.  D. 2-metyl butan-3-ol.

Câu 5: Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

A. Giấm ăn.                        B. Phèn chua.                 C. Nước vôi trong.        D. Muối ăn.

Câu 6: Oxi hóa hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là

A. C2H5OH, C2H5CH2OH.                                       B. C2H5OH, C3H7CH2OH.

C. CH3OH, C2H5OH.                                               D. CH3OH, C2H5CH2OH.

Câu 7: Trung hòa 9 gam axit cacboxylic X đơn chức bằng dung dịch NaOH, thu được 12,3 gam muối. Công thức của X là

A. CH3-COOH                   B. C2H5COOH              C. H-COOH.                 D. C3H7COOH.

Câu 8: Oxi hoá CH3OH bằng CuO đun nóng, thu được anđehit có công thức là

A. CH3CHO.                      B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CHCHO.         D. HCHO.

Câu 9: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

A. C2H5OH + CH3OH(có H2SO4 đ, t0)                    B. C2H5OH + CuO (t0)

C. C2H5OH + Na                                                      D. C2H5OH + NaOH

Câu 10: Hiđro hóa hoàn toàn 5,28 gam một anđehit no, đơn chúc, mạch hở X cần dung 2,688 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử X là

A. C3H6O.                          B. C2H2O2.                     C. CH2O.                       D. C2H4O.

Câu 11: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

A. 0,05 và 0,1.                    B. 0,12 và 0,03.             C. 0,1 và 0,05.               D. 0,03 và 0,12.

Câu 12: Đốt cháy axit cacboxylic đơn chức, no, mạch hở  thì

A. nCO2 > nH2O                                                       B. nCO2 = nH2O

C. nCO2 > nH2O hoặc nCO2 < nH2O.                      D. nCO2 < nH2O

Câu 13: Cho 2 phản ứng :(1)   2CH3COOH  +  Na2CO3  →   2CH3COONa  +  H2O  +  CO2

                                 (2)  C6H5ONa  +  CO2 + H2O  →  C6H5OH  +  NaHCO3

Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH,  là

A. Vừa tăng vừa giảm.       B. Tăng dần.                  C. Giảm dần.                 D. Không thay đổi.

Câu 14: Trong các ancol sau, ancol nào hòa tan được Cu(OH)2?

A. Glixerol                          B. Ancol metylic            C. Ancol etylic.              D. Ancol isopropylic

Câu 15: Phản ứng đặc trưng của ankan là:

A. Phản ứng trùng hợp       B. Phản ứng cháy          C. Phản ứng cộng          D. Phản ứng thế

Câu 16: Dãy gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp anđehit axetic bằng một phản ứng là

A. CH3COOH, C2H2, C2H4.                                     B. C2H5OH, C2H4, C2H2.

C. C2H5OH, C2H2, CH3COOH.                               D. HCHO, C2H2, CH3COOH

Câu 17: Cho các chất: HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số phản ứng với dd AgNO3/NH3 là

A. 1                                     B. 2                                C. 3                                D. 4

Câu 18: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nung nóng) thì thu được

A. CH3COOH.                   B. CH3CH2OH.             C. HCOOH.                  D. CH3OH.

Câu 19: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất

A. CH3COOH.                   B. CH3CHO.                 C. CH3CH3.                   D. CH3CH2OH.

Câu 20: Số đồng phân cấu tạo anken của C4H8 là

A. 4.                                    B. 3                                C. 6.                               D. 5.

Câu 21: Dãy đồng đẳng của Ankin có công thức chung là:

A. CnH2n-2 ; n  2.              B. CnH2n ; n 2.            C. CnH2n-2 ; n  3.         D. CnH2n+2 ; n 1.

Câu 22: Khi đun nóng ancol X no, đơn chức. mạch hở với axit H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,32. Công thức phân tử của X là

A. C4H10O.                         B. C3H8O.                      C. C2H6O.                      D. CH4O.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 19,04 g                           B. 18,68 g                      C. 14,44 g                      D. 13,32 g

Câu 24: Để làm sạch etan có lẫn  axetilen người ta không dùng chất nào sau đây ?

A. dd AgNO3 /NH3 dư.     B. dd brom dư.              C. dd KMnO4 dư.         D. dd NaOH.

Câu 25: Cho 12 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là:

A. C4H9OH                        B. C3H7OH.                   C. C2H5OH                    D. CH3OH.

Câu 26: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)

 CH3CH=CH2 (I); CH3CH=CHCH3 (II);  CH3CH=C(CH3)2 (III); C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV);

A. (I), (IV)                          B. (III), (IV).                 C. (II), (IV).                   D. (II), (III), (IV).

Câu 27: Cho 4,4 gam CH­3CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A. 43,2.                               B. 32,4.                          C. 86,4.                          D. 21,6.

Câu 28: Tính chất nào không phải của benzen

A. Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).                     B. Tác dụng với Cl2 (as).

C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.                        D. Tác dụng với Br2 (to, Fe).

Câu 29: Để phân biệt HCOOH và CH3COOH ta dùng

A. Na.                                 B. AgNO3/NH3.             C. CaCO3.                      D. NaOH.

Câu 30: Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 11,5 gam ancol etylic với hiệu suất phản ứng 60% . Khối lượng este thu được là

A. 15,84gam.                      B. 10,56 gam.                C. 17,6g.                        D. 22,0 gam.

Câu 31: Cho sơ đồ chuyển hoá : Tinh bột → X → Y → CH3CHO. Hai chất X, Y lần lượt là

A. C6H12O6  và CH3CH2OH.                                    B. C6H12O6  và CH3CHO.

C. CH3CH2OH và CH3CHO.                                   D. CH3CHO và CH3CH2OH.

Câu 32: Để phân biệt 2 mẫu hóa chất riêng biệt : phenol, ancol etylic bằng một thuốc thử, người ta dùng thuốc thử

A. dung dịch AgNO3/NH3.                                       B. CaCO3.

C. dung dịch Br2.                                                      D. Kim loại Na.

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Khi đun nóng ancol X no, đơn chức. mạch hở với axit H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của X so với Y bằng 1,32. Công thức phân tử của X là

A. C4H10O.                         B. C3H8O.                      C. C2H6O.                      D. CH4O.

Câu 2: Tính chất nào không phải của benzen

A. Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).                     B. Tác dụng với Cl2 (as).

C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.                        D. Tác dụng với Br2 (to, Fe).

Câu 3: Cho 2 phản ứng :(1)   2CH3COOH  +  Na2CO3  →   2CH3COONa  +  H2O  +  CO2

                                 (2)  C6H5ONa  +  CO2 + H2O →    C6H5OH  +  NaHCO3

Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH,  là

A. Vừa tăng vừa giảm.       B. Tăng dần.                  C. Giảm dần.                 D. Không thay đổi.

Câu 4: Tên thay thế của hợp chất có công thức CH3CH(CH3)CH(OH)CH3 là

A. 3-metyl pentan-2-ol.      B. 2-metyl butan-3-ol.   C. 4-metyl pentan-2-ol.  D. 3-metyl butan-2-ol.

Câu 5: Cho 4,4 gam CH­3CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A. 86,4.                               B. 32,4.                          C. 21,6.                          D. 43,2.

Câu 6: Số đồng phân cấu tạo anken của C4H8 là

A. 4.                                    B. 3                                C. 6.                               D. 5.

Câu 7: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

A. 0,05 và 0,1.                    B. 0,03 và 0,12.             C. 0,12 và 0,03.             D. 0,1 và 0,05.

Câu 8: Dãy gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp anđehit axetic bằng một phản ứng là

A. C2H5OH, C2H2, CH3COOH.                               B. HCHO, C2H2, CH3COOH

C. CH3COOH, C2H2, C2H4.                                     D. C2H5OH, C2H4, C2H2.

Câu 9: Hiđro hóa hoàn toàn 5,28 gam một anđehit no, đơn chúc, mạch hở X cần dung 2,688 lít khí H2 (đktc). Công thức phân tử X là

A. C3H6O.                          B. C2H2O2.                     C. CH2O.                       D. C2H4O.

Câu 10: Cho 12 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là:

A. C4H9OH                        B. C3H7OH.                   C. C2H5OH                    D. CH3OH.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 32 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Đốt cháy axit cacboxylic đơn chức, no, mạch hở  thì

A. nCO2 > nH2O hoặc nCO2 < nH2O.                      B. nCO2 < nH2O

C. nCO2 > nH2O                                                       D. nCO2 = nH2O

Câu 2: Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây

A. ZnO                               .                                      B. NaOH.                       C. CaCO3.     D. Cu.

Câu 3: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nung nóng) thì thu được

A. CH3COOH.                   B. CH3CH2OH.             C. HCOOH.                  D. CH3OH.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 19,04 g                           B. 18,68 g                      C. 13,32 g                      D. 14,44 g

Câu 5: Dãy đồng đẳng của Ankin có công thức chung là:

A. CnH2n-2 ; n  2.              B. CnH2n+2 ; n 1.          C. CnH2n ; n 2.            D. CnH2n-2 ; n  3.

Câu 6: Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

A. Muối ăn.                        B. Nước vôi trong.        C. Phèn chua.                 D. Giấm ăn.

Câu 7: Dãy gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp anđehit axetic bằng một phản ứng là

A. HCHO, C2H2, CH3COOH                                   B. C2H5OH, C2H2, CH3COOH.

C. C2H5OH, C2H4, C2H2.                                          D. CH3COOH, C2H2, C2H4.

Câu 8: Cho các chất: HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số phản ứng với dd AgNO3/NH3 là

A. 2                                     B. 4                                C. 3                                D. 1

Câu 9: Oxi hoá CH3OH bằng CuO đun nóng, thu được anđehit có công thức là

A. HCHO.                          B. CH2=CHCHO.         C. CH3CHO.                 D. CH3CH2CHO.

Câu 10: Cho 4,4 gam CH­3CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A. 21,6.                               B. 43,2.                          C. 32,4.                          D. 86,4.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 32 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Để bảo quản kim loại kiềm, người ta ngâm kín chúng trong

A. amoniac lỏng.                B. dầu hoả.                    C. nước.                         D. cồn.

Câu 2: Cho 27,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 3,2 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 151,5.                             B. 108,9.                        C. 57,5.                          D. 64,6.

Câu 3: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

A. Cu + dung dịch FeCl2.                                         B. Fe + dung dịch HCl.

C. Fe + dung dịch FeCl3.                                          D. Cu + dung dịch FeCl3.

Câu 4: Tính chất hóa học chung của hợp chất sắt (III) là.

A. Tính oxi hóa                                                         B. Tính khử

C. Tính bazơ                                                             D. Tính oxi hóa và tính khử

Câu 5: Để oxi hoá hoàn toàn 0,01mol CrCl3 thành K2CrO4 bằng Cl2 có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2 và KOH tương ứng là

A. 0,015mol và 0,12mol                                            B. 0,0225mol và  0,12mol

C. 0,025mol và 0,08mol                                            D. 0,015mol và 0,08mol

Câu 6: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%)

A. 50,67%.                         B. 20,33%.                     C. 66,67%.                     D. 36,71%.

Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

A. MgSO4 và Fe2(SO4)3.                                           B. MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4.

C. MgSO4.                                                                D. MgSO4 và FeSO4.

Câu 8: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

A. Pirit sắt.                         B. Manhetit.                   C. Hematit đỏ.               D. Xiđerit.

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 14,45 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A. 4,48 lít.                          B. 8,96 lít.                      C. 3,92 lít.                      D. 11,20 lít.

Câu 10: Các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh vừa tác dụng với dung dịch bazơ mạnh?

A. Al2O3, Al, Mg.                                                     B. Al(OH)3, Al2O3, NaHCO3.

C. Al(OH)3, Fe(OH)3, CuO.                                     D. Al, ZnO, FeO.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 32 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Thực hiện các thí nghiệm sau:

      (1) Đốt dây sắt trong khí clo.

      (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

      (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

      (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

       (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

A. 3.                                    B. 4.                               C. 2.                               D. 1.

Câu 2: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

A. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl.  C. Fe + dung dịch FeCl3.           D. Cu + dung dịch FeCl2.

Câu 3: ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?

A. Be                                  B. Ca                              C. Sr                               D. Mg

Câu 4: Nguyên tắc làm mềm nước là làm giảm nồng độ của

A. ion                      B. ion SO42-                    C. ion Cl–                       D. ion Ca2+, Mg2+

Câu 5: Thứ tự sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại là:

A. Ag+ < Cu2+< Fe3+          B. Cu2+< Fe3+ < Ag+      C. Cu2+< Ag+ < Fe3+      D. Fe3+ < Cu2+< Ag+

Câu 6: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

A. Hematit đỏ.                    B. Pirit sắt.                     C. Manhetit.                   D. Xiđerit.

Câu 7: Cấu hình e của 24Cr2+ là

A. [Ar]3d6                          B. [Ar]3d3                      C. [Ar]3d4                      D. [Ar]3d5

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 14,45 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

A. 4,48 lít.                          B. 8,96 lít.                      C. 3,92 lít.                      D. 11,20 lít.

Câu 9: Các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch axit mạnh vừa tác dụng với dung dịch bazơ mạnh?

A. Al2O3, Al, Mg.                                                     B. Al(OH)3, Al2O3, NaHCO3.

C. Al(OH)3, Fe(OH)3, CuO.                                     D. Al, ZnO, FeO.

Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 3,84g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong H2SO4 loãng (dư), sau phản ứng tạo ra m gam FeSO4 và 6 gam Fe2(SO4)3. Giá trị m là

A. 8,34g                              B. 6,08g                         C. 2,25g                         D. 3,04g

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 32 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Đường An. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF