Dưới đây là nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Diên Hồng được hoc247 biên soạn và tổng hợp, với nội dung đầy đủ, chi tiết có đáp án đi kèm sẽ giúp các em học sinh ôn tập củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng làm bài. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT DIÊN HỒNG |
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1. Peptit X có công thức cấu tạo sau: Gly-Ala-Val-Gly-Ala, hãy cho biết khi thủy phân peptit X có thể thu được bao nhiêu đipeptit?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 2. Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là
A. 13,8 B. 6,975. C. 9,2. D. 4,6.
Câu 3. Một α- amino axit X chỉ chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl. Cho 10,68 gam X tác dụng với HCl dư thu được 15,06 gam muối. Tên gọi của X là
A. valin. B. axit glutamic. C. alanin. D. glyxin
Câu 4. Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000. Hệ số polime hoá của PE là
A. 13.000. B. 17.000. C. 12.000. D. 15.000.
Câu 5. Đốt cháy hết 5,64 gam hỗn hợp X gồm 1 axit đơn chức, 1 ancol đơn chức và este tạo bởi axit và ancol trên, thu được 11,88 gam CO2 và 4,32 gam H2O. Nếu lấy cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2M, dung dịch sau phản ứng đun nóng thu được 0,896 lít (đktc) hơi ancol và 4,7 gam muối khan Y. Trong số các phát biểu sau:
(1) % về số mol của axit trong hỗn hợp X là 42,86%.
(2) có 2 đồng phân este thỏa mãn đề bài ra.
(3) % về khối lượng của ancol trong hỗn hợp X là 40,43%.
(4) 5,64 gam hỗn hợp X phản ứng tối đa với 0,04 mol Br2.
(5) Khi nung muối Y với hỗn hợp vôi tôi xút (NaOH/CaO) thu được eten.
Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 6. Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
A. Mg, Cu, Cu2+. B. Fe, Cu, Ag+. C. Mg, Fe, Cu. D. Mg, Fe2+, Ag.
Câu 7. Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no, đơn chức và ancol no, đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. propyl fomiat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. metyl fomiat.
Câu 8. Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2g CO2 và 5,4g H2O. X thuộc loại:
A. Este 2 chức, no B. Este no, đơn chức
C. Ese có một liên kết đôi C=C chưa biết mấy chức D. Este mạch vòng, đơn chức
Câu 9. Cho các chất có công thức cấu tạo sau đây: (1)CH3CH2COOCH3; (2)CH3COOCH3; (3)HCOOC2H5; (4)CH3COOH; (5)CH3CH(COOC2H5)COOCH3; (6)HOOCCH2CH2OH; (7)CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (1), (2), (3), (6), (7).
C. (1), (2), (4), (6), (7). D. (1), (2), (3), (5), (7).
Câu 10. Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin
A. CH3-CH(NH2)-COOH. B. H2N-CH2-CH2-COOH.
C. H2N-CH2-COOH. D. HOOC-CH2CH(NH2)COOH.
Câu 11. Nilon-6,6 là một loại
A. tơ axetat. B. tơ visco. C. tơ poliamit. D. polieste.
Câu 12. Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit HNO3 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là:
A. 30. B. 12. C. 18. D. 20.
Câu 13. Dung dịch metylamin trong nước làm
A. quì tím hóa xanh. B. phenolphtalein không đổi màu.
C. phenolphtalein hoá xanh. D. quì tím không đổi màu.
Câu 14. Cation X+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 4, nhómVIIIA. B. Chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. Chu kì 3, nhóm IA. D. Chu kì 4, nhóm IA.
Câu 15. Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
A. Fe. B. K. C. Ba. D. Na.
Câu 16. Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 17. Hoà tan hoàn toàn 28 gam bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 162 gam. B. 216 gam. C. 154 gam. D. 108 gam.
Câu 18. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
A. 360 gam. B. 270 gam. C. 250 gam. D. 300 gam.
Câu 19. Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
A. Vàng. B. Bạc. C. Nhôm. D. Đồng.
Câu 20. Mật ong có vị ngọt đậm là do trong mật ong có nhiều:
A. tinh bột. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. glucozơ.
Câu 21. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. propyl axetat. D. metyl propionat.
Câu 22. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
A. α-aminoaxit. B. axit cacboxylic. C. este. D. β-aminoaxit.
Câu 23. Mô tả nào dưới đây là không đúng ?
A. Glucozơ là chất rắn, dạng tinh thể, không màu, tan trong nước.
B. Glucozơ có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín; có khoảng 0,1% trong máu người.
C. Glucozơ và fructozơ đều có vị ngọt và đều ngọt nhiều hơn đường mía.
D. Glucozơ còn có tên gọi là đường nho, fructozơ được gọi là đường mật ong.
Câu 24. Một este có CTPT là C3H6O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3. CTCT của este đó là:
A. HCOOC2H5 B. CH3COOCH3 C. HCOOC3H7 D. C2H5COOCH3
Câu 25. X và Y (MX < MY) là 2 peptit mạch hở, đều tạo bởi glyxin và alanin (X và Y hơn kém nhau 1 liên kết peptit), Z là (CH3COO)3C3H5. Đun nóng 31,88 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z trong 1 lít dung dịch NaOH 0,44M vừa đủ, thu được dung dịch B chứa 41,04 gam hỗn hợp muối. Biết trong T nguyên tố oxi chiếm 37,139% về khối lượng. Phần trăm khối lượng của Y có trong T gần nhất với
A. 27%. B. 26%. C. 18%. D. 36%.
Câu 26. Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5. Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn. Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa. Biết chất tan trong X chỉ chứa hỗn hợp các muối. Giá trị của m là
A. 63,88 gam. B. 95,2 gam. C. 58,48 gam. D. 64,96 gam.
Câu 27. Thành phần chính trong nguyên liệu bông, đay, gai là
A. Fructozơ. B. Tinh bột. C. Xenlulozơ. D. Glucozơ.
Câu 28. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là:
A. 0,5M. B. 0,4M. C. 0,3M. D. 0,25M.
Câu 29. Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
A. tinh bột. B. protit. C. saccarozơ. D. xenlulozơ.
Câu 30. Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 60g. B. 80g. C. 20g. D. 40g.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
01. B; 02. D; 03. C; 04. D; 05. B; 06. C; 07. D; 08. B; 09. D; 10. C
11. C; 12. D; 13. A; 14. D; 15. A; 16. B; 17. A; 18. B; 19. B; 20. C
21. D; 22. A; 23. C; 24. A; 25. C; 26. A; 27. C; 28. A; 29. B; 30. B
ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây tạo ra etyl axetat?
A. Axit fomic và ancol etylic.
B.Axit fomic và ancol metylic.
C. Axit axetic và ancol metylic.
D. Axit axetic và ancol etylic.
Câu 2. Este Metyl fomat có công thức là
A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3.
C. HCOOCH3. D. HCOOCH=CH2.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây không đúng:
A. Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
B. Thủy phân chất béo trong KOH thì thu được xà phòng.
C. Thủy phân chất béo thu được glixerol
D. Chất béo là một loại Lipit.
Câu 4. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin, nhiều nhất là trimetylamin), ta có thể rửa cá với:
A. nước muối B. nước C. giấm D. cồn
Câu 5. Cho các chất X, Y, Z, T thỏa mãn bảng sau :
|
|
X |
Y |
Z |
T |
|
NaOH |
Có phản ứng |
Có phản ứng |
Không phản ứng |
Có phản ứng |
|
NaHCO3 |
Sủi bọt khí |
Không phản ứng |
Không phản ứng |
Không phản ứng |
|
Cu(OH)2 |
hòa tan |
Không phản ứng |
Hòa tan |
Không phản ứng |
|
AgNO3/NH3 |
Không tráng gương |
Có tráng gương |
Tráng gương |
Không phản ứng |
X, Y, Z, T lần lượt là
A. CH3COOH, CH3COOCH3, glucozơ, CH3CHO.
B. HCOOH, CH3COOH, glucozơ, phenol.
C. CH3COOH, HCOOCH3 , glucozơ, phenol.
D. HCOOH, HCOOCH3, fructozơ, phenol.
Câu 6. Trong công nghiệp để tráng bạc vào ruột phích, người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây?
A. Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
B. Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
C. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
D. Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 7. Cho các phản ứng : H2N - CH2 - COOH + HCl → Cl-H3N+ - CH2 - COOH.
H2N - CH2 - COOH + NaOH → H2N - CH2 - COONa + H2O.
Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic.
A. chỉ có tính bazơ B. có tính oxi hóa và tính khử
C. chỉ có tính axit D. có tính chất lưỡng tính
Câu 8. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 9. Đun 6 gam axit axetic với 6,9 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 6,6 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
A. 62,5%. B. 55%. C. 75%. D. 50%.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no mạch hở, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 7. Tên gọi của amin đó là
A. etylamin. B. đietylamin. C. iso-propylamin. D. đimetylamin.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
D |
11 |
D |
21 |
A |
|
2 |
C |
12 |
B |
22 |
D |
|
3 |
A |
13 |
A |
23 |
A |
|
4 |
C |
14 |
D |
24 |
C |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
A |
|
6 |
C |
16 |
A |
26 |
B |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
B |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
A |
|
9 |
C |
19 |
C |
29 |
A |
|
10 |
D |
20 |
B |
30 |
C |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1. Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chỉ chứa nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm cacboxyl.
C. chứa nhóm hiđroxyl và nhóm amino. D. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
Câu 2. Cho m gam glucozo lên men thành rượu etylic và tất cả khí CO2 thoát ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch chứa 3,18g Na2CO3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
A. 1,8 B. 5,4 C. 3,6 D. 2,7
Câu 3. Chất nào sau đây đổi màu quỳ tím sang xanh?
A. anilin B. etylamin
C. alanin D. glyxin
Câu 4. Glyxin không tác dụng với chất:
A. H2SO4 loãng B. KCl C. CH3OH D. Ca(OH)2
Câu 5. Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng là:
A. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. B. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.
C. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. D. fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
Câu 6. Dầu mỡ động, thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiện tượng
A. đông tụ. B. thủy phân. C. oxi hóa. D. mỡ bị ôi.
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
A. 7,612 gam B. 7,312 gam C. 7,412 gam D. 7,512 gam
Câu 8. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no mạch hở, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 7. Tên gọi của amin đó là
A. iso-propylamin. B. đietylamin. C. đimetylamin. D. etylamin.
Câu 10. Cho các phản ứng : H2N - CH2 - COOH + HCl → Cl-H3N+ - CH2 - COOH.
H2N - CH2 - COOH + NaOH → H2N - CH2 - COONa + H2O.
Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic.
A. chỉ có tính bazơ B. có tính chất lưỡng tính
C. chỉ có tính axit D. có tính oxi hóa và tính khử
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
D |
11 |
B |
21 |
A |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
C |
|
3 |
B |
13 |
D |
23 |
A |
|
4 |
B |
14 |
A |
24 |
B |
|
5 |
C |
15 |
D |
25 |
D |
|
6 |
D |
16 |
C |
26 |
B |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
C |
|
8 |
C |
18 |
C |
28 |
C |
|
9 |
C |
19 |
A |
29 |
C |
|
10 |
B |
20 |
A |
30 |
B |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1. Cho m gam glucozo lên men thành rượu etylic và tất cả khí CO2 thoát ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch chứa 3,18g Na2CO3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
A. 1,8 B. 3,6
C. 2,7 D. 5,4
Câu 2. Đun nóng hỗn hợp gồm 0,1 mol C6H5OOC-CH2-COOCH3 và 0,15 mol axit CH3COOH với 600 ml dd NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.46,5 gam B.40,5 gam C. 44,7 gam D.42,8 gam
Câu 3. Este Metyl fomat có công thức là
A. HCOOC2H5. B. HCOOCH=CH2.
C. HCOOCH3. D. CH3COOCH3.
Câu 4. Glyxin không tác dụng với chất:
A. H2SO4 loãng B. CH3OH C. KCl D. Ca(OH)2
Câu 5. Cho 27 gam glucozo thực hiện phản ứng tráng gương. Sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
A. 5,4 B. 32,4 C. 10,8 D. 21,6.
Câu 6. X,Y,Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở ( trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X,Y,Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300ml dung dịch NaOH 1M ( vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F là
A. 8,64 gam. B. 8,1 gam. C. 4,68 gam. D. 9,72 gam.
Câu 7. Thuốc thử cần dùng để nhận biết hồ tinh bột, glucozơ, saccarozơ là
A. Iot, dung dịch AgNO3/NH3. B. dung dịch AgNO3/NH3, Cu.
C. Cu(OH)2. D. C. nước, Iot.
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
A. 7,312 gam B. 7,412 gam C. 7,512 gam D. 7,612 gam
Câu 9. Đun 6 gam axit axetic với 6,9 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 6,6 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
A. 50%. B. 75%. C. 55%. D. 62,5%.
Câu 10. Dung dịch đường nào sau đây dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch của bệnh nhân?
A. Fructozơ B. Glucozơ
C. Saccarozơ D. Đường lấy từ hoa thốt nốt.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
C |
11 |
B |
21 |
A |
|
2 |
C |
12 |
D |
22 |
D |
|
3 |
C |
13 |
A |
23 |
A |
|
4 |
C |
14 |
A |
24 |
D |
|
5 |
B |
15 |
C |
25 |
A |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
D |
|
7 |
A |
17 |
A |
27 |
C |
|
8 |
A |
18 |
D |
28 |
D |
|
9 |
B |
19 |
C |
29 |
C |
|
10 |
B |
20 |
C |
30 |
C |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1. Đun nóng hỗn hợp gồm 0,1 mol C6H5OOC-CH2-COOCH3 và 0,15 mol axit CH3COOH với 600 ml dd NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 44,7 gam B.46,5 gam C.42,8 gam D.40,5 gam
Câu 2. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin, nhiều nhất là trimetylamin), ta có thể rửa cá với:
A. giấm B. nước C. nước muối D. cồn
Câu 3. Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol metylic. Công thức của X là
A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. C2H3COOC2H5.
Câu 4. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là :
A. 2,550. B. 3,825. C. 4,725. D. 3,425.
Câu 5. Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng là:
A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột. B. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.
C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. D. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Câu 6. Đun 6 gam axit axetic với 6,9 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 6,6 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là:
A. 55%. B. 62,5%. C. 50%. D. 75%.
Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam 1 chất béo triglixerit cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam chất béo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là:
A. 7,612 gam B. 7,312 gam C. 7,512 gam D. 7,412 gam
Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam một hỗn hợp X (glucozơ, fructozơ, saccarozơ và metyl fomat, axit axetic) cần 4,48 lít O2 (điều kiện chuẩn), sinh ra 3,42 gam nước. Giá trị của m là
A. 2,98 B. 4,86 C. 6,14 D. 5,82
Câu 9. Cho m gam glucozo lên men thành rượu etylic và tất cả khí CO2 thoát ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch chứa 3,18g Na2CO3. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là
A. 1,8 B. 5,4
C. 2,7 D. 3,6
Câu 10. Dầu mỡ động, thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiện tượng
A. oxi hóa. B. mỡ bị ôi. C. thủy phân. D. đông tụ.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
A |
11 |
D |
21 |
C |
|
2 |
A |
12 |
B |
22 |
C |
|
3 |
C |
13 |
C |
23 |
C |
|
4 |
B |
14 |
C |
24 |
D |
|
5 |
D |
15 |
C |
25 |
B |
|
6 |
D |
16 |
D |
26 |
A |
|
7 |
B |
17 |
D |
27 |
B |
|
8 |
D |
18 |
B |
28 |
C |
|
9 |
C |
19 |
D |
29 |
C |
|
10 |
B |
20 |
D |
30 |
C |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Diên Hồng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024910 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


