OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Cầu Xe

20/06/2021 925.97 KB 168 lượt xem 0 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210620/941475286425_20210620_193703.pdf?r=3849
ADMICRO/
Banner-Video

Xin gửi đến các em học sinh lớp 12 tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Cầu Xe đã được Học247 sưu tầm và chọn lọc dưới đây, tài liệu được biên soạn nhằm giúp các em củng cố kiến thức môn Hóa hoc để chuẩn bị tốt nhất cho kì thi sắp tới.

 

 
 

TRƯỜNG THPT CẦU XE

ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021

MÔN HÓA HỌC LẦN 4

Thời gian 50 phút

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. KCl.                               B. Ca(OH)2.                   C. CaCl2.                        D. Na2CO3.

Câu 2: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol H2SO4 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:    

 Tỉ lệ a : b là

A. 4 : 3.                               B. 2 : 3.                          C. 1 : 1.                          D. 2 : 1.

Câu 3: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A. Cu, Fe, ZnO, MgO.       B. Cu, FeO, ZnO, MgO.                                      C. Cu, Fe, Zn, MgO. D. Cu, Fe, Zn, Mg.

Câu 4: Tính dẫn điện của các kim loại sau: Al, Fe, Cu, Ag được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

A. Fe, Ag, Al, Cu               B. Fe, Al, Cu, Ag          C. Ag, Cu, Al, Fe          D. Cu, Fe, Ag, Al

Câu 5: Khối lượng K2Cr2O7 cần lấy để tác dụng vừa đủ với 0,3mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 là

A. 26,4g                              B. 12,6g                         C. 18,6g                         D. 14,7g

Câu 6: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,13gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2  (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,44 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,568 lít (ở đktc). Kim loại X là

A. Ba.                                 B. Ca.                             C. Sr.                              D. Mg.

Câu 7: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2; 

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là

A. x = 4y.                           B. x = y.                         C. y = 2x.                       D. x = 2y.

Câu 8: Để điều chế H2 trong phòng thí nghiệm người ta cho Zn tác dụng với dung dịch HCl. Nếu cho một vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp phản ứng thì lượng khí H2 sinh ra sẽ

A. tăng                                B. giảm                          C. không đổi                  D. dừng lại

Câu 9: Cấu hình electron của ion Cr2+  là

A. [Ar]3d7s1                        B. [Ar]3d3                      C. [Ar]3d5.                     D. [Ar]3d4.

Câu 10: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.

B. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

C. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

Câu 11: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

- Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;

- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl 

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A. 4                                     B. 3                                C. 2                                D. 1

Câu 12: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:  Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.  Cặp chất không phản ứng với nhau là

A. Fe và dung dịch CuCl2.  B. Cu vào dung dịch FeCl2.     C. Cu và dung dịch FeCl3.       D. Fe và dung dịch FeCl3.

Câu 13: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A. Cu và Ag.                      B. Mg và Zn.                 C. Al và Mg.                  D. Na và Fe.

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa 22,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

A. 5,60.                               B. 2,24.                          C. 4,48.                          D. 1,79.

Câu 15: Khi cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch kali cromat, dung dịch trong ống nghiệm

A. chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục.          B. chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

C. chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.                       D. chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

A. 7,82 gam.                       B. 5,81 gam.                  C. 3,80 gam.                  D. 6,40 gam.

Câu 17: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:

A. Al, Fe, Ag.                     B. Al, Fe, Cu.                C. Fe, Cu, Ag.               D. Al, Cu, Ag.

Câu 18: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.                 B. không có kết tủa, có khí bay lên.

C. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.              D. chỉ có kết tủa keo trắng.

Câu 19: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng hết với dung dịch HCl thu được V lít khí H2 (đktc). Xác định giá trị V?

A. 4,48 lít.                          B. 11,2 lít.                      C. 5,6 lít.                        D. 13,44 lít.

Câu 20: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?

A. Mg                                 B. Be                              C. Sr                               D. Ca

Câu 21: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

A. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.                B. Al tác dụng với CuO nung nóng.

C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.                       D. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.

Câu 22: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g. Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?

A. 0,25 M                           B. 1,5 M                         C. 2,0 M                         D. 0,5 M

Câu 23: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A. kim loại Ba.                   B. kim loại Ag.              C. kim loại Cu.               D. kim loại Mg.

Câu 24: Hoà tan hoàn toàn 1,45 g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 0,896 lít H2 (đktc). Đun khan dung dịch ta thu được m gam muối khan thì giá trị của m là:

A. 4,29 g                             B. 3,19 g                        C. 2,87 g                        D. 3,87 g

Câu 25: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?

A. CaSO4, MgCl2.    B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.     C. Mg(HCO3)2, CaCl2.              D. Ca(HCO3)2, MgCl2.

Câu 26: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A. 250ml.                            B. 120ml.                       C. 150ml.                       D. 125ml.

Câu 27: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?

A. Na.                                 B. Al.                             C. Fe.                             D. Mg.

Câu 28: Cho 25,6 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 4M và H2SO4 3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

A. 5,60.                               B. 4,48.                          C. 5,97.                          D. 6,72.

Câu 29: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng,  nhưng không tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội là:

A. Fe, Al, Cr.                      B. Cu, Pb, Ag.               C. Cu, Fe, Al.                D. Fe, Mg, Al.

Câu 30: Cho các phản ứng

R + 2HCl  → RCl2 + H2                           (1)        RCl2 + 2NaOH  →  R(OH)2 + 2NaCl             (2)

4R(OH)2 + O2 + 2H2O →   4R(OH)3        (3)        R(OH)3 + NaOH  →  NaRO2  + 2H2O           (4)

R là kim loại nào?

A. Fe                                   B. Al                              C. Cr                              D. Pb

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:

- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2; 

- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là

A. x = y.                             B. y = 2x.                       C. x = 2y.                       D. x = 4y.

Câu 2: Khi cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch kali cromat, dung dịch trong ống nghiệm

A. chuyển từ màu vàng sang màu da cam.               B. chuyển từ màu vàng sang màu đỏ.

C. chuyển từ màu da cam sang màu xanh lục.          D. chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

Câu 3: Khối lượng K2Cr2O7 cần lấy để tác dụng vừa đủ với 0,3mol FeSO4 trong dung dịch H2SO4 là

A. 26,4g                              B. 12,6g                         C. 14,7g                         D. 18,6g

Câu 4: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A. Cu và Ag.                      B. Na và Fe.                   C. Mg và Zn.                 D. Al và Mg.

Câu 5: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g. Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?

A. 0,25 M                           B. 2,0 M                         C. 1,5 M                         D. 0,5 M

Câu 6: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?

A. Al.                                  B. Fe.                             C. Na.                            D. Mg.

Câu 7: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A. kim loại Mg.                  B. kim loại Ag.              C. kim loại Cu.               D. kim loại Ba.

Câu 8: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

B. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.

C. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

D. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.

Câu 9: Tính dẫn điện của các kim loại sau: Al, Fe, Cu, Ag được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là

A. Cu, Fe, Ag, Al               B. Fe, Al, Cu, Ag          C. Ag, Cu, Al, Fe          D. Fe, Ag, Al, Cu

Câu 10: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. KCl.                               B. CaCl2.                        C. Ca(OH)2.                   D. Na2CO3.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A. 250ml.                            B. 120ml.                       C. 150ml.                       D. 125ml.

Câu 2: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A. Cu, Fe, Zn, Mg.             B. Cu, Fe, ZnO, MgO.  C. Cu, FeO, ZnO, MgO.          D. Cu, Fe, Zn, MgO.

Câu 3: Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

A. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.                       B. Al tác dụng với CuO nung nóng.

C. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.                       D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.

Câu 4: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những hợp chất nào sau đây?

A. CaSO4, MgCl2.                                                     B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

C. Mg(HCO3)2, CaCl2.                                              D. Ca(HCO3)2, MgCl2.

Câu 5: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

 - Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;

- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl 

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A. 1                                     B. 3                                C. 2                                D. 4

Câu 6: Cấu hình electron của ion Cr2+  là

A. [Ar]3d3                          B. [Ar]3d5.                     C. [Ar]3d4.                     D. [Ar]3d7s1

Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

A. 7,82 gam.                       B. 6,40 gam.                  C. 5,81 gam.                  D. 3,80 gam.

Câu 8: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?

A. Ca                                  B. Sr                               C. Be                              D. Mg

Câu 9: Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. KCl.                               B. CaCl2.                        C. Ca(OH)2.                   D. Na2CO3.

Câu 10: Ngâm một đinh sắt sạch vào 100 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 g. Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu?

A. 0,5 M                             B. 1,5 M                         C. 0,25 M                       D. 2,0 M

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

A. Na và Fe.                       B. Cu và Ag.                  C. Mg và Zn.                 D. Al và Mg.

Câu 2: Để khử ion Fe3+trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A. kim loại Ag.                   B. kim loại Mg.              C. kim loại Cu.               D. kim loại Ba.

Câu 3: Tiến hành bốn thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

- Thí nghiệm 2 : Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

 - Thí nghiệm 3 : Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 ;

- Thí nghiệm 4 : Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl 

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là

A. 1                                     B. 3                                C. 2                                D. 4

Câu 4: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A. Cu, FeO, ZnO, MgO.    B. Cu, Fe, ZnO, MgO.  C. Cu, Fe, Zn, Mg.        D. Cu, Fe, Zn, MgO.

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào không phản ứng được với nước ?

A. Ca                                  B. Sr                               C. Be                              D. Mg

Câu 6: X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,13gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2  (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,44 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 1,568 lít (ở đktc). Kim loại X là

A. Ba.                                 B. Mg.                            C. Sr.                              D. Ca.

Câu 7: Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư), thu được dung dịch X và 5,6 lít H2 (ở đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dung dịch X là

A. 125ml.                            B. 120ml.                       C. 250ml.                       D. 150ml.

Câu 8: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau:  Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.  Cặp chất không phản ứng với nhau là

A. Cu vào dung dịch FeCl2.                                      B. Fe và dung dịch FeCl3.

C. Fe và dung dịch CuCl2.                                        D. Cu và dung dịch FeCl3.

Câu 9: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.                 B. không có kết tủa, có khí bay lên.

C. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.              D. chỉ có kết tủa keo trắng.

Câu 10: Kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ?

A. Fe.                                  B. Al.                             C. Mg.                            D. Na.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

A. 0,03 và 0,12.                  B. 0,1 và 0,05.               C. 0,05 và 0,1.               D. 0,12 và 0,03.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 19,04 g                           B. 13,32 g                      C. 14,44 g                      D. 18,68 g

Câu 3: Axit axetic không phản ứng với chất nào sau đây

A. Cu.                                 B. ZnO                           .C. NaOH.                     D. CaCO3.

Câu 4: Cho các chất: HCHO, CH3CHO, HCOOH, C2H2. Số phản ứng với dd AgNO3/NH3 là

A. 1                                     B. 2                                C. 3                                D. 4

Câu 5: Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 11,5 gam ancol etylic với hiệu suất phản ứng 60% . Khối lượng este thu được là

A. 17,6g.                             B. 22,0 gam.                  C. 15,84gam.                 D. 10,56 gam.

Câu 6: Cho 2 phản ứng :(1)   2CH3COOH  +  Na2CO3  →   2CH3COONa  +  H2O  +  CO2

                                 (2)  C6H5ONa  +  CO2 + H2O   → C6H5OH  +  NaHCO3

Hai phản ứng trên chứng tỏ lực axit theo thứ tự CH3COOH, H2CO3, C6H5OH,  là

A. Không thay đổi.             B. Tăng dần.                  C. Giảm dần.                 D. Vừa tăng vừa giảm.

Câu 7: Cho 4,4 gam CH­3CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

A. 21,6.                               B. 32,4.                          C. 86,4.                          D. 43,2.

Câu 8: Oxi hóa hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol là

A. C2H5OH, C3H7CH2OH.                                       B. CH3OH, C2H5OH.

C. C2H5OH, C2H5CH2OH.                                       D. CH3OH, C2H5CH2OH.

Câu 9: Oxi hoá CH3OH bằng CuO đun nóng, thu được anđehit có công thức là

A. CH3CHO.                      B. CH3CH2CHO.          C. CH2=CHCHO.         D. HCHO.

Câu 10: Phản ứng nào sau đây không xảy ra:

A. C2H5OH + CH3OH(có H2SO4 đ, t0)                    B. C2H5OH + CuO (t0)

C. C2H5OH + Na                                                      D. C2H5OH + NaOH

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Cầu Xe. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE
OFF