Mời quý thầy cô cùng các em học sinh tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học lần 4 Trường THPT Buôn Ma Thuột. Đề thi gồm các câu trắc nghiệm có đáp án hướng dẫn giải chi tiết hy vọng sẽ giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả và đạt điểm số cao trong các kì thi sắp tới.
|
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT |
ĐỀ THI THỬ THPT NĂM 2021 MÔN HÓA HỌC LẦN 4 Thời gian 50 phút |
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Triolein có công thức là
A. (C15H31COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C17H31COO)3C3H5.
Câu 2: Các chất: glucozơ, sacarozơ, glixerol, fructozơ có tính chất hóa học chung nào sau đây?
A. Đun nóng với AgNO3 trong dung dịch NH3 cho kết tủa Ag.
B. Thủy phân trong dung dịch axit cho các monosaccarit nhỏ hơn.
C. Hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
D. Đun nóng với Cu(OH)2 trong dung dịch kiềm có kết tủa đỏ gạch.
Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Chất Y trong sơ đồ trên là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. C6H12O6.
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100 ml ddKOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. etyl fomat. B. etyl axetat. C. propyl axetat. D. etyl propionat.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ.
B. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fuctozơ có nhóm chức CHO.
C. Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ.
D. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc.
Câu 6: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. kim loại Na. B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. H2 (Ni, to). D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Câu 7: Amilopectin có cấu tạo:
A. Mạng không gian. B. Mạch vòng. C. Mạch phân nhánh. D. Mạch thẳng.
Câu 8: Cho các hóa chất sau: axit axetic (CH3COOH), axit fomic (HCOOH), metanol (CH3OH), etanol (C2H5OH), axit sunfuric đặc, nước, natri hiđroxit đặc. Để điều chế este CH3COOCH3 cần dùng các hóa chất nào sau đây?
A. axit axetic, metanol, axit sunfuric đặc. B. axit fomic, metanol, nước.
C. axit axetic, etanol, axit sunfuric đặc. D. axit axetic, metanol, natri hiđroxit đặc.
Câu 9: Cho 18 gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3, đun nóng. Lượng muối hữu cơ thu được sau phản ứng hoàn toàn là
A. 21,3 gam. B. 29,3 gam. C. 10,8 gam. D. 8 gam.
Câu 10: Cho các chất sau: metyl axetat, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và fructozơ. Số chất bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit H2SO4 loãng là
A. 5. B. 6. C. 7. D. 4.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
C. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Câu 12: Cho 20,0 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch, làm khan thu được 23,2 gam chất rắn. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH = CHCH3. B. CH2 = CHCOOOC2H5.
C. C2H5COOCH = CH2. D. CH2 = CHCH2COOCH2.
Câu 13: Để nâng cao hiệu suất của phản ứng tổng hợp etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc). Trong các biện pháp sau đây: (1) Sau phản ứng, cho thêm dung dịch NaCl bão hoà; (2) Dùng xúc tác HCl đặc thay cho H2SO4 đặc; (3) Tăng gấp đôi lượng xúc tác H2SO4 đặc; (4) Trong quá trình phản ứng, cất sản phẩm etyl axetat ra khỏi hỗn hợp; (5) Tăng lượng ancol etylic hoặc axit axetic. Nên chọn những biện pháp nào?
A. (3), (4), (5). B. (1), (3), (4), (5). C. (4) và (5). D. (1), (2), (4), (5).
Câu 14: Chất X có CTPT C4H8O2. Khi cho X tác dụng với ddNaOH (to) thì thu được chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của chất X là
A. C2H5COOCH3. B. HCOOC3H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7.
Câu 15: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử?
A. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3. B. HNO3 và AgNO3/NH3.
C. AgNO3/NH3 và NaOH. D. Nước brom và NaOH.
Câu 16: Chất có phản ứng tráng gương (tráng bạc) là
A. Xenlulozơ. B. HCOOC2H5. C. Saccarozơ. D. C2H5COOH.
Câu 17: Cho 10,4 gam một hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 150 gam ddNaOH 4%. %m của etyl axetat trong X là
A. 42,3%. B. 88%. C. 57,7%. D. 22%.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít CO2 (đkc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là
A. C4H8O2. B. C5H10O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2.
Câu 19: Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Este chỉ bị thủy phân trong môi trường axit.
B. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
C. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng este hóa.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y không no đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi (C=C) và một este Z no, đơn chức, mạch hở thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Cho 18 gam Z tác dụng với 200 ml NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là
A. 28,6 gam. B. 32,05 gam. C. 27,2 gam. D. 24,4 gam.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất béo là trieste của glixerol và axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh.
B. Chât béo không tan trong nước.
C. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
D. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Câu 22: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 100% là
A. 1,44 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 2,25 gam.
Câu 23: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
A. 14,4. B. 27,6. C. 4,6. D. 9,2.
Câu 24: Đun nóng 3,42 gam saccarozơ trong dd axit sunfuric loãng, đun nóng, trung hòa axit sau phản ứng rồi cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với AgNO3 dư trong dd NH3, đun nóng thu được 3,78 gam Ag. Vậy hiệu suất phản ứng thủy phân mantozơ là
A. 81,0%. B. 87,5%. C. 62,5%. D. 75,0%.
Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm hai este. Đun nóng hỗn hợp X với NaOH dư thu được hai muối của hai axit hữu cơ đồng đẳng kế tiếp và một ancol. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với hiđro là 33,5. Hai este tương ứng là
A. CH3COOCH3 và HCOOCH3. B. CH2=CHCOOCH3 và CH2=CHCH2COOCH3.
C. CH3COOCH3 và C2H5COOCH3. D. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CH2.
Câu 26: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thấy thể tích khí O2 phản ứng bằng 7/6 thể tích khí CO2 sinh ra (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Cho 8,88 gam X tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của V là
A. 200. B. 300. C. 100. D. 150.
Câu 28: Este etyl axetat có công thức là
A. CH2=CHCOOCH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 29: Chất nào sau đây không có trong lipit?
A. Sáp. B. chất béo. C. photpholipit. D. glixerol.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. X có thể lên men rượu. X là
A. Axit axetic. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
C |
11 |
D |
21 |
D |
|
2 |
C |
12 |
C |
22 |
B |
|
3 |
B |
13 |
C |
23 |
D |
|
4 |
B |
14 |
C |
24 |
B |
|
5 |
C |
15 |
A |
25 |
A |
|
6 |
D |
16 |
B |
26 |
A |
|
7 |
C |
17 |
A |
27 |
A |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
D |
|
9 |
A |
19 |
B |
29 |
D |
|
10 |
D |
20 |
B |
30 |
D |
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.
A. 1620 gam B. 1012,5 gam C. 2025 gam D. 810 gam
Câu 2: Kim loại nào sau đây không tan trong HNO3 đặc nguội ?
A. Mg B. Zn C. Cu D. Al
Câu 3: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là:
A. 4,48 B. 3,20 C. 4,08. D. 4,72
Câu 4: Cho sơ đồ sau: (1) X + O2 → Y + H2O và (2) Y + X → Z + H2O. Hãy cho biết X, Y có thể là chất nào sau đây:
A. CH3CHO và CH3COOH. B. C6H12O6 và CH3COOH.
C. C2H5OH và CH3CHO. D. C2H5OH và CH3COOH.
Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val-Ala và Ala-Ala . Vậy công thức cấu tạo của X là:
A. Gly-Ala-Ala-Val B. Ala-Ala-Gly-Val C. Ala-Gly-Val-Ala D. Val-Ala-Ala-Gly
Câu 6: Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mĩ, là loại cây có giá trị kinh tế cao. Cao su thiên nhiên được lấy từ mủ cây cao su. Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250oC – 300oC thu được:
A. isopren B. vinyl clorua C. vinyl xianua D. metyl acrylat
Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
A. Zn + Fe(NO3)2. B. Ag + Cu(NO3)2. C. Cu + AgNO3. D. Fe + Cu(NO3)2.
Câu 8: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag = 108):
A. 0,20M B. 0,01M C. 0,02M D. 0,10M
Câu 9: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:
A. triolein B. tristearin C. tripanmitin D. stearic
Câu 10: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là:
A. Zn. B. Fe. C. Ni. D. Al.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
A |
11 |
D |
21 |
C |
|
2 |
D |
12 |
D |
22 |
B |
|
3 |
C |
13 |
D |
23 |
B |
|
4 |
D |
14 |
C |
24 |
A |
|
5 |
D |
15 |
B |
25 |
A |
|
6 |
A |
16 |
C |
26 |
B |
|
7 |
B |
17 |
C |
27 |
C |
|
8 |
A |
18 |
B |
28 |
C |
|
9 |
A |
19 |
A |
29 |
B |
|
10 |
B |
20 |
D |
30 |
B |
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cặp chất không xảy ra phản ứng là:
A. Cu + AgNO3. B. Ag + Cu(NO3)2. C. Fe + Cu(NO3)2. D. Zn + Fe(NO3)2.
Câu 2: Cho 13,35 g hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là:
A. 250 ml B. 150 ml C. 200 ml D. 100 ml
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit X mạch hở thu được 2 mol alanin; 1 mol glyxin; 1 mol valin. Mặt khác, khi thủy phân không hoàn toàn peptit X thì thu được 3 đipeptit là Ala-Gly và Val-Ala và Ala-Ala . Vậy công thức cấu tạo của X là:
A. Gly-Ala-Ala-Val B. Ala-Ala-Gly-Val C. Val-Ala-Ala-Gly D. Ala-Gly-Val-Ala
Câu 4: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
A. Mg, Cu, Cu2+. B. Mg, Fe, Cu. C. Mg, Fe2+, Ag. D. Fe, Cu, Ag+.
Câu 5: Cho 300 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 311,325 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
A. 47,175 gam. B. 48,54 gam. C. 46,5 gam. D. 45 gam.
Câu 6: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là
Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Xenlulozơ có phản ứng màu với I2.
Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ
Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở.
Tinh bột và xenlulozơ đều có dạng mạch thẳng.
(6) Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit
A. 2, 3, 5, 6 B. 1, 4, 6 C. 2, 3, 5 D. 1, 2, 4, 6
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
B. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
C. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.
D. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.
Câu 8: Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50 gam trong dung dịch HCl. Sau khi thu được 336 ml khí H2 (đktc) thì khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó là:
A. Fe. B. Zn. C. Ni. D. Al.
Câu 9: Cho sơ đồ sau: (1) X + O2 → Y + H2O và (2) Y + X → Z + H2O. Hãy cho biết X, Y có thể là chất nào sau đây:
A. C2H5OH và CH3COOH. B. C6H12O6 và CH3COOH.
C. C2H5OH và CH3CHO. D. CH3CHO và CH3COOH.
Câu 10: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.
A. 1620 gam B. 2025 gam C. 1012,5 gam D. 810 gam
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
D |
|
2 |
D |
12 |
C |
22 |
A |
|
3 |
C |
13 |
D |
23 |
A |
|
4 |
B |
14 |
B |
24 |
D |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
B |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
D |
|
7 |
B |
17 |
B |
27 |
C |
|
8 |
A |
18 |
A |
28 |
D |
|
9 |
A |
19 |
B |
29 |
B |
|
10 |
A |
20 |
C |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:
A. CH3NH2, C6H5NH2, NH3. B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.
C. NH3, CH3NH2, C6H5NH2. D. C6H5NH2, NH3, CH3NH2.
Câu 2: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là:
A. 4,72 B. 4,48 C. 3,20 D. 4,08.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Glucozơ có vị ngọt.
B. Glucozơ có trong hầu hết trong các bộ phận của cơ thể thực vật
C. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
D. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Câu 4: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là:
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5: Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4. Từ X thực hiện các sơ đồ (theo đúng tỉ lệ mol):
|
(a)X +2NaOH → X1 + X2 + H2O |
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 |
|
(c) Nx3 + nX4 → Tơ Lapsan +2nH2O |
(d) X3 + 2X2 → X5 + 2H2O |
Phân tử khối của X5 là:
A. 222 B. 220 C. 202 D. 194
Câu 6: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là:
A. tristearin B. stearic C. tripanmitin D. triolein
Câu 7: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
C. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ. D. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Tính khối lượng kết tủa thu được?
A. 39,4 gam. B. 19,7 gam. C. 59,1 gam. D. 29,5 gam.
Câu 9: Xác định khối lượng tinh bột cần để có thể điều chế được 1 lít cồn etylic 920. Biết hiệu suất chung của quá trình phản ứng đạt 80%. Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 gam/ml.
A. 1012,5 gam B. 2025 gam C. 1620 gam D. 810 gam
Câu 10: Cho 300 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 311,325 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
A. 45 gam. B. 46,5 gam. C. 47,175 gam. D. 48,54 gam.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
B |
11 |
A |
21 |
A |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
A |
|
3 |
C |
13 |
B |
23 |
C |
|
4 |
D |
14 |
D |
24 |
D |
|
5 |
A |
15 |
A |
25 |
A |
|
6 |
D |
16 |
B |
26 |
B |
|
7 |
D |
17 |
C |
27 |
D |
|
8 |
A |
18 |
C |
28 |
C |
|
9 |
C |
19 |
B |
29 |
B |
|
10 |
B |
20 |
C |
30 |
A |
ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:
A. Mg, Fe2+, Ag. B. Mg, Fe, Cu. C. Mg, Cu, Cu2+. D. Fe, Cu, Ag+.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bậc của amin là bậc của các nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.
B. Amin có từ hai nguyên tử cacbon trở lên thì bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân.
C. Amin được tạo thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng gốc hiđrocacbon.
D. Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon mà có thể phân biệt được amin no, không no hoặc thơm.
Câu 3: Hợp chất X có công thức phân tử C10H10O4. Từ X thực hiện các sơ đồ (theo đúng tỉ lệ mol):
|
(a)X +2NaOH → X1 + X2 + H2O |
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 |
|
(c) Nx3 + nX4 → Tơ Lapsan +2nH2O |
(d) X3 + 2X2 → X5 + 2H2O |
Phân tử khối của X5 là:
A. 222 B. 220 C. 202 D. 194
Câu 4: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là:
A. 3,20 B. 4,48 C. 4,08. D. 4,72
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M. Tính khối lượng kết tủa thu được?
A. 39,4 gam. B. 19,7 gam. C. 59,1 gam. D. 29,5 gam.
Câu 6: Cây cao su có nguồn gốc từ Nam Mĩ, là loại cây có giá trị kinh tế cao. Cao su thiên nhiên được lấy từ mủ cây cao su. Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250oC – 300oC thu được:
A. metyl acrylat B. isopren C. vinyl xianua D. vinyl clorua
Câu 7: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều tính bazơ giảm dần từ trái sang phải là:
A. C6H5NH2, NH3, CH3NH2. B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2.
C. CH3NH2, C6H5NH2, NH3. D. NH3, CH3NH2, C6H5NH2.
Câu 8: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:
A. nhóm chức xeton. B. nhóm chức ancol. C. nhóm chức axit. D. nhóm chức anđehit.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,38 gam. C. Giảm 7,74 gam. D. Tăng 7,92 gam.
Câu 10: Số khẳng định đúng trong các khẳng định sau là
Saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Xenlulozơ có phản ứng màu với I2.
Khi thủy phân không hoàn toàn xenlulozơ thu được saccarozơ
Glucozơ cũng như Fructozơ đều có 5 nhóm OH ở dạng mạch hở.
Tinh bột và xenlulozơ đều có dạng mạch thẳng.
(6) Tinh bột và xenlulozơ đều bị thủy phân trong môi trường axit
A. 1, 4, 6 B. 2, 3, 5, 6 C. 1, 2, 4, 6 D. 2, 3, 5
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 30 của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1 |
B |
11 |
C |
21 |
D |
|
2 |
A |
12 |
C |
22 |
D |
|
3 |
A |
13 |
B |
23 |
C |
|
4 |
C |
14 |
A |
24 |
C |
|
5 |
A |
15 |
A |
25 |
B |
|
6 |
B |
16 |
D |
26 |
C |
|
7 |
B |
17 |
C |
27 |
D |
|
8 |
B |
18 |
A |
28 |
D |
|
9 |
B |
19 |
A |
29 |
D |
|
10 |
A |
20 |
A |
30 |
D |
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học có đáp án lần 4 Trường THPT Buôn Ma Thuột. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Kim Động
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2021 có đáp án Trường THPT Đức Hợp
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242483 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024910 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241812 - Xem thêm


